Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Tổng Công ty vàng Agribank Việt Nam – Công ty cổ phần – Chi nhánh Hà Đông - Pdf 25

Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo của Tổng Công ty vàng
Agribank Việt Nam – Công ty cổ phần – Chi nhánh Hà Đông, các anh chị phòng
Tài chính kế toán cũng như các phòng ban khác trong chi nhánh Hà Đông đã tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua. Đồng thời em xin
chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Thùy Linh, Bộ môn Tài chính doanh nghiệp, Khoa
Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Thương Mại đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mặc dù đã hết sức cố gắng tìn hiểu, nghiên cứu trong quá trình thực tập và quá
trình nghiên cứu đề tài này, nhưng do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và kinh
nghiệm thực tiễn nên khóa luận của em sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót, hạn chế.
Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo
để báo cáo của em có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Thơ
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả điều tra đối với nhân viên chi nhánh Hà Đông về hoạt động
huy động TGTK
Bảng 2.2 Tổng hợp đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động
TGTK tại chi nhánh Hà Đông.
Bảng 2.3 Kết quả điều tra khách hàng về sản phẩm dịch vụ TGTK tại chi nhánh
Hà Đông.
Bảng 2.4 Tổng hợp đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm TGTK tại
chi nhánh Hà Đông.
Bảng 2.5: Lãi suất đối với TGTK có kỳ hạn bằng VND.
Bảng 2.6 Nguồn vốn huy động giai đoạn 2010 - 2012
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
1
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng

USD: Tiền Đôla Mỹ
VND: Tiền Việt Nam Đồng
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
3
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự hội nhập và phát triển không ngừng của nền kinh tế Việt Nam bên
cạnh những khó khăn, khủng hoảng mà nền kinh tế nói chung đang gặp phải, các
ngân hàng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng cạnh tranh quyết liệt với
nhau cũng như với các ngân hàng nước ngoài trên tất cả các phương diện nhằm nắm
vững thị phần và mở rộng hoạt động của mình. Một trong những phương diện đóng
vai trò quyết định đối với quá trình hoạt động kinh doanh của các NHTM chính là
hoạt động huy động vốn. Vốn là cơ sở, nền tảng để tổ chức mọi hoạt động trong
nền kinh tế. Phải huy động được vốn mới có nguồn vốn để cho vay, đầu tư, mở rộng
hoạt động kinh doanh, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy mô, thực hiện các
loại hình kinh doanh đa năng trên thị trường, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có
hiệu quả, khẳng định và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường. Để có thể
tận dụng, khai thác triệt để mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, ngân hàng phải
thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của
mình. Một trong những nguồn vốn huy động quan trọng là tiền gửi tiết kiệm
(TGTK), nguồn này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động
và vì thế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động vốn của ngân
hàng.
Tổng Công ty vàng Agribank Việt Nam – Công ty cổ phần – Chi nhánh Hà Đông
hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động kinh doanh chủ yếu về mảng vàng
bạc đá quý nhưng hiệu quả huy động vốn bằng TGTK cũng đóng vai trò quan trọng
trong hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh, nhất là trong giai đoạn diễn biến
thị trường vàng có nhiều thay đổi, bất ổn Tuy nhiên trong thời gian thực tập và
tìm hiểu về hiệu quả huy động vốn bằng TGTK tại chi nhánh, cho thấy hiệu quả của

4. Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận được nghiên cứu bằng cách liệt kê và hệ
thống hóa lại những vấn đề lý luận về hiệu quả huy động TGTK, dựa trên việc thu
thập những dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát, điều tra, sau đó là tổng hợp, phân
tích, so sánh. Qua đó có được những cái nhìn trực quan và xác thực hơn về hoạt
động huy động TGTK tại Tổng Công ty vàng Agribank Việt Nam -chi nhánh Hà
Đông.
5. Kết cấu khóa luận
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
5
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
Ngoài lời mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết tắt,
kết luận, các tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại Tổng Công ty
vàng Agribank Việt Nam -chi nhánh Hà Đông.
Chương 3: Các phát hiện và hướng đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả huy
động tiền gửi tiết kiệm tại Tổng Công ty vàng Agribank Việt Nam -chi nhánh Hà
Đông.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm NHTM, CTCP
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Điều 20, Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam có đưa ra khái niệm:
NHTM là một định chế tài chính mà hoạt động thường xuyên và chủ yếu là nhận
tiền gửi rồi sử dụng số tiền đó để cho vay, cung cấp dịch vụ thanh toán và một số
dịch vụ khác.
1.1.1.2 Khái niệm công ty cổ phần

Trong công tác huy động vốn của NHTM thì huy động vốn bằng TGTK ngày
càng chiếm một vị trí quan trọng. Nguồn vốn từ huy động TGTK là mối quan tâm
hàng đầu của tất cả các ngân hàng trong hoạt động kinh doanh của mình. Như vậy
vốn tiền gửi tiết kiệm có thể được hiểu như sau: “TGTK là khoản tiền được gửi vào
tài khoản TGTK, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định
của tổ chức nhận TGTK và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
tiền gửi ”.
Nhìn chung, TGTK chỉ dành cho cá nhân, nhằm mục đích cất giữ hộ hoặc
hưởng lãi theo định kỳ. Ngoài ra, trong thời gian gửi tiền, người gửi có thể dùng sổ
tiết kiệm của mình làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng. Lãi
suất áp dụng đối với loại tiền này cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi giao dịch.
Trong khi chi phí trả lãi cao hơn nhưng chi phí duy trì và quản lý đối với tài khoản
tiế kiệm nói chung thấp.
1.1.3 Khái niệm hiệu quả huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
7
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
Hiệu quả huy động vốn nói chung hay hiệu quả huy động vốn bằng TGTK nói
riêng phản ánh khả năng thích nghi và phát triển của ngân hàng trong môi trường
cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Hiệu quả huy động vốn được đánh giá thông qua
việc so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong công tác huy động vốn. Qua đó
có thể thấy hoạt động huy động vốn được coi là hiệu quả khi mà kết quả của nó đạt
được là cao nhất dựa trên cơ sở chi phí thấp nhất.
Tóm lại hiệu quả huy động vốn bằng TGTK được hiểu là khả năng đáp ứng cao
nhất nhu cầu về vốn câng huy động của ngân hàng (ở đây là vốn huy động bằng
TGTK). Đó là sự đáp ứng một cách kịp thời, đầy đủ, với chi phí hợp lý.
1.2 Một số lý thuyết về hiệu quả huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm
( TGTK )
1.2.1 Vai trò của huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, vì thế vốn không chỉ là phương tiện mà

tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất. Nhờ đó, ngân hàng đã biến
nguồn vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc
đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện và nâng cao mức
sống của nhân dân.
1.2.2 Phân loại TGTK
Các hình thức nhận TGTK của các NHTM tùy thuộc vào các tiêu thức, mục đích
cụ thể khác nhau khi phân loại:
1.2.2.1 Căn cứ theo kỳ hạn của TGTK
Ngày nay, người ta thường phân chia các khoản TGTK theo tiêu thức này để có
thể quản lý tốt lượng tiền gửi, tiền lãi và là cơ sở để ngân hàng xây dựng chiến lược
dự trữ phù hợp.
• TGTK ngắn hạn: Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn mà khách hàng gửi tiền với
thời hạn dưới 1 năm.
• TGTK trung hạn: Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn từ 1 -5 năm
• TGTK dài hạn: là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn tren 5 năm
• TGTK không kỳ hạn: Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng không đăng ký kỳ
hạn gửi ban đầu được hưởng lãi suất không kỳ hạn
1.2.2.2 Căn cứ theo loại tiền mang gửi tiết kiệm
Ở Việt Nam còn có cách phân loại căn cứ vào loại tiền mang gửi tiết kiệm
• TGTK bằng VND: là loại TGTK mà số dư tiền gửi ghi bằng Việt Nam Đồng
• TGTK bằng ngoại tệ: là loại TGTK mà số dư tiền gửi ghi bằng đồng ngoại tệ, và
chủ yếu là đồng USD
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
9
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
Trong hai loại TGTK trên thì lãi suất huy động của VND bao giờ cũng cao hơn
lãi suất huy động bằng USD. Hiện nay thì NHNN áp dụng mức trần lãi suất huy
động của các ngân hàng đối với tiền VND cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng là
7,5%/năm, với USD là 2%/năm.

số tiền gốc bằng số tiền quy đổi USD khi gửi nhân với tỷ giá mua chuyển khoản tại
ngày đến hạn…
Các loại TGTK hay còn gọi là các sản phẩm TGTK trên được NHTM thiết
kế để thỏa mãn tối đa nhu cầu gửi tiền của khách hàng. Do nhu cầu gửi tiết kiệm
của khách hàng là rất phong phú và đa dạng nên NHTM càng ngày càng phát triển
các sản phẩm TGTK của mình. Việc phát triển các sản phẩm TGTK mới có ý nghĩa
quan trọng trong công tác huy động TGTK của NHTM.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn bằng TGTK
1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính
• Quy trình nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng.
Chỉ tiêu này cho biết các khâu trong quá trình huy động vốn TGTK của ngân
hàng được tiến hành như thế nào, có nhanh gọn hay không. Nếu ngân hàng có một
quy trình nghiệp vụ tốt thì sẽ giảm được chi phí huy động vốn TGTK, từ đó nâng
cao hiệu quả huy động TGTK.
• Thái độ phục vụ của nhân viên huy động TGTK đối với khách hàng.
Tiêu chí này đánh giá về mặt quan hệ với khách hàng gửi tiền của ngân
hàng. Nếu ngân hàng có một đội ngũ cán bộ, nhân viên huy động TGTK có thái độ
phục vụ tận tình, chu đáo với khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có được hình ảnh
tốt trong mắt khách hàng. Khi khách hàng đã có cảm nhận tốt về ngân hàng nào thì
họ sẽ ưu tiên gửi tiền ở ngân hàng đó hơn, không những thế họ còn trở thành những
tuyên truyền viên cho ngân hàng, giới thiệu ngân hàng cho người thân quen của họ.
Qua đó, lượng khách hàng của ngân hàng sẽ tăng lên, đồng nghĩa với việc nguồn
vốn huy động được cũng tăng lên.
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng
• Tốc độ tăng trưởng của nguồn TGTK.
Đây là chỉ tiêu đánh giá về quy mô tăng trưởng của nguồn TGTK trong mỗi ngân
hàng. Hàng năm thì ngân hàng thường đưa ra những chỉ tiêu kinh doanh để thực
hiện. Trong đó chỉ tiêu tăng trưởng quy mô huy động vốn nói chung và huy động
TGTK nói riêng được quan tâm hàng đầu bởi có tăng trưởng nguồn vốn huy động
thì ngân hàng mới tăng trưởng được hoạt động cho vay, từ đó đạt được tăng trưởng

luật pháp cũng là một hình thức tạo niềm tin đối với khách hàng của mình, có vậy
xã hội mới đi vào trật tự kỷ cương. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng cũng
phải tuân theo sự điều hành của các chính sách tiền tệ do Chính phủ và NHNN ban
hành.
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
• Diễn biến lãi suất huy động TGTK.
Khi lãi suất huy động TGTK trên thị trường biến động thì ngay lập tức nó tác
động đến chính sách lãi suất huy động của ngân hàng, qua đó tác động đến chi phí
và hiệu quả huy động TGTK.
• Lạm phát của nền kinh tế.
Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát cao thì người gửi tiền đòi hỏi mức lãi
suất cao hơn. Điều này làm chi phí huy động TGTK của ngân hàng tăng lên. Trong
khi đó lãi suất cho vay không thể tăng tương ứng sẽ làm cho lợi nhuận của ngân
hàng giảm xuống. Như vậy thì hiệu quả huy động TGTK của ngân hàng cũng giảm.
• Ý thức tiết kiệm của dân cư.
Xu hướng hiện nay của các NHTM ở các nước phát triển là đẩy mạnh công tác
huy động vốn trong khu vực dân cư, nơi mà tầng lớp trung lưu đang tăng lên nhanh
chóng, có nhiều tiền nhàn rỗi và tỷ lệ TGTK ở các nước này chiếm một tỷ trọng khá
cao trong vốn huy động (thường là 80%). Đây là lượng tiền tạm thời nhàn rỗi có
được trong dân cư và ngân hàng có thể dùng cho vay. Thực tế đã chứng minh quốc
gia nào có tỷ lệ tiết kiệm cao thì quy mô và chất lượng công tác huy động vốn của
ngân hàng sẽ tăng lên và do đó công tác tín dụng cũng rất phát triển.
• Nhân tố thu nhập của dân cư.
Khả năng huy động vốn của ngân hàng tỷ lệ thuận với thu nhập của dân cư, có
nghĩa là thu nhập của dân cư càng cao thì tiền gửi tiết kiệm càng tăng lên. Tuy
nhiên khối lượng tiền trong dân cư không thể xác định một cách dễ dàng. Do vậy
muốn dân chúng gửi tiền vào ngân hàng thì phải có chính sách lãi suất thích hợp
cùng với sự hấp dẫn về các dịch vụ ngân hàng.

đối cao. Các NHTM không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà còn với các tổ
chức tiết kiệm và người phát hành các công cụ khác nhau của thị trường vốn. Đặc
biệt trong giai đoạn khan hiếm tiền tệ, dù cho những khác biệt tương đối nhỏ về lãi
suất cũng thúc đẩy người gửi tiết kiệm và nhà đầu tư chuyển vốn từ một công cụ mà
họ đang có sang tiết kiệm hoặc đầu tư hay từ một tổ chức tiết kiệm này sang một tổ
chức hay một công ty khác.
• Các hình thức huy động TGTK.
Đây cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động
TGTK của ngân hàng. Hình thức huy động TGTK của ngân hàng càng đa dạng,
phong phú bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế sẽ càng lớn bấy nhiêu.
Điều này xuất phát từ sự khác nhau trong nhu cầu tâm lý của các tầng lớp dân cư.
Mức độ đa dạng các hình thức càng cao thì càng dễ dàng đáp ứng một cách tối đa
nhu cầu của dân cư, vì họ đều tìm thấy cho mình mộ hình thức gửi tiết kiệm mà lại
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
14
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
an toàn. Do vậy các NHTM thường cân nhắc rất kỹ trước khi đưa vào áp dụng một
hình thức huy động mới.
• Thái độ phục vụ vủa nhân viên huy động TGTK đối với khách hàng.
Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới hình ảnh của ngân hàng trong mắt người
gửi tiền. Khi nhân viên có thái độ phục vụ chu đáo thì sẽ làm cho khách hàng cảm
thấy yêu mến ngân hàng hơn, qua đó sẵn sang gửi tiền tại ngân hàng.
• Công tác cân đối vốn của ngân hàng.
Một chiến lược huy động vốn đúng đắn phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn trong
từng thời kỳ sẽ tạo điều kiện cho các NHTM đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa và
tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh. Sự hài hòa giữa huy động vốn và sử dụng vốn
chính là công tác cân đối vốn của ngân hàng. Công tác cân đối vốn là hết sức quan
trọng và cần thiết đối với hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào. Đó là một biện pháp
nghiệp vụ, là một công cụ quản lý của các nhà lãnh đạo ngân hàng, thông qua bảng
cân đối vốn đã lập, các cán bộ ngân hàng xem xét, phân tích cơ cấu, tỷ trọng các

Giấy phép kinh doanh số 113619 ngày 08/05/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp, AJC có vốn điều lệ là 206 tỷ VND. Bộ máy lãnh đạo của
AJC gồm có Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc là Ông Nguyễn Thanh Trúc. Trụ
sở chính của AJC đặt tại 196 Thái Thịnh - Đống Đa - Hà Nội. Mạng lưới hoạt động
của AJC bao gồm 1 Trụ sở chính, 5 Chi nhánh, 22 Trung tâm, Cửa hàng kinh
doanh, Phòng giao dịch và 5 Đại lý mua bán vàng miếng. AJC chuyên sản xuất, gia
công các sản phẩm vàng, bạc, đá quý; mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu vàng bạc, đá
quý và hoạt động trong một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật như nhận
ký gửi, làm đại lý: vàng, bạc, đá quý, kim khí quý và hàng trang sức mỹ nghệ cho
các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước; làm dịch vụ cho thuê két sắt, nhận
giữ hộ vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, vật có giá; nhận ủy thác huy động vốn, kinh
doanh kho, bãi, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu…
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Tổng công ty vàng Agribank Việt
Nam –Chi nhánh Hà Đông.
Ngày 30 tháng 5 năm 1981 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định thành
lập Trung tâm vàng bạc thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Sơn Bình, tiền thân của
chi nhánh Hà Đông ngày nay. Ngày 01 tháng 7 năm 2003 hệ thống Tổng Công ty
vàng bạc đá quý Việt Nam đựợc sáp nhập vào NHNo & PTNT Việt Nam. Chi
nhánh Hà Đông được sáp nhập vào Chi nhánh kinh doanh mỹ nghệ vàng bạc đá quý
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
16
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
– NHNo & PTNT Việt Nam. Theo quyết định số 655/2003/QĐ - NHNN ra ngày 25
tháng 6 năm 2003 của Thống đốc NHNN Việt Nam và trở thành chi nhánh Hà
Đông và hoạt động theo quy chế của NHNo & PTNT Việt Nam. Ngày 29 tháng 12
năm 2008, Chủ tịch Hội động quản trị Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam đó ký quyết định số 1737-QĐ- HĐQT- CTCP đổi tên từ Công ty
kinh doanh mỹ nghệ vàng bạc đá quý ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thành Tổng
Công ty vàng Agribank Việt Nam – CTCP, viết tắt là AJC. Chi nhánh vàng bạc đá
quý Hà Tây chuyển thành Chi nhánh Hà Đông trực thuộc Tổng công ty. Từ đó đến

quả hoạt động của Chi nhánh. Mô hình tổ chức được sắp xếp0như0sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty vàng Agribank Việt Nam chi nhánh
Hà Đông
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
- Giám đốc Chi nhánh: Ông Bùi Đức Tuệ - Là người điều hành mọi hoạt động
kinh doanh của chi nhánh. Tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh doanh và phương án
đầu tư của chi nhánh bảo toàn và phát triển vốn.
- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: Ông Vũ Hà Vinh - Có nhiệm vụ điều
hành quá trình kinh doanh của chi nhánh, theo dõi quá trình kinh doanh ở các trung
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
18
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
tâm trực thuộc, tìm hiểu thị trường để tìm ra những phương án kinh doanh mới cho
chi nhánh hiện tại và tương lai .
- Phó Giám đốc phụ trách kế toán - hành chính nhân sự: Bà Nguyễn Thị Minh -
Có trách nhiệm quản lý quá trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong
chi nhánh để đảm bảo đúng pháp luật,hạn chế tối đa sai sót, gian lận trong quá trình
hạch toán kế toán.Đồng thời quản lý lượng nhân viên trong chi nhánh để đảm bảo
phân phối hợp lý lượng nhân viên trong chi nhánh, vừa khai thác được năng lực của
công nhân viên,giúp công nhân viên trong chi nhánh phát huy tối đa năng lực sở
trường, vừa tiết kiệm được số lượng cán bộ công nhân viên .
- Phòng Hành chính nhân sự: chịu trách nhiệm về mặt tổ chức hành chính của
chi nhánh, quản lý hồ sơ, lý lịch,các quyết định về chế độ tiền lương, các quyết định
liên quan đến cán bộ công nhân viên trong chi nhánh…
- Phòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo quy định của kế toán. Đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc các chính
sách, chế độ tài chính, quản lý thu chi tài chính theo chế độ kế toán hiện hành. Kết hợp

biết của khách hàng với chi nhánh, sản phẩm dịch vụ TGTK đang sử dụng, thu thập
những ý kiến đóng góp của khách hàng cũng như các nhân viên trực tiếp thực hiện
hoạt động huy động TGTK nhằm nghiên cứu và đưa ra giải pháp nhằm phát triển và
nâng cao hiệu quả hoạt động huy động TGTK tại chi nhánh.
 Thiết kế phiếu điều tra.
Phiếu điều tra được thiết kế gồm 2 phần:
- Thông tin cá nhân người tham gia
- Phần câu hỏi điều tra gồm các câu hỏi đóng dưới hình thức trắc nghiệm, đối với
một số chức vụ cụ thể trong chi nhánh thì có kèm theo một số câu hỏi mở .
 Phát phiếu điều tra.
Dựa trên kế hoạch đề ra, em đã phát phiếu cho cán bộ nhân viên chi nhánh và
khách hàng để thu thập dữ liệu. Số phiếu phát ra là 20 phiếu đối với khách hàng và
15 phiếu đối với cán bộ nhân viên chi nhánh.
 Thu thập và sàng lọc phiếu điều tra.
Sau thời gian phát phiếu điều tra, số phiếu em thu hồi về và số phiếu hợp lệ là 20
phiếu đối với khách hàng và 15 phiếu đối với cán bộ nhân viên chi nhánh.
2.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
20
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ
cấp từ nhiều nguồn khác nhau như:
• Nguồn dữ liệu bên trong chi nhánh bao gồm: Các ấn phẩm, tạp chí, webside của chi
nhánh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
giai đoạn 2010 – 2012,…
• Nguồn dữ liệu bên ngoài chi nhánh bao gồm: các tạp chí, ấn phẩm ngành ngân
hàng, webside, sách chuyên ngành…
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp sau khi thu thập được, em tiến hành phân tích dữ liệu
bằng các phương pháp sau:

nhánh. Sau khi sàng lọc thu về được 20 phiếu hợp lệ từ khách hàng và 15 phiếu hợp
lệ từ cán bộ chi nhánh. Tiến hành phân tích ta có kết quả bảng tổng hợp như sau:
Bảng 2.1 Kết quả điều tra đối với nhân viên chi nhánh Hà Đông về hoạt
động huy động TGTK
Nội dung điều tra Kết quả
Mức độ đánh giá Số phiếu Tỷ lệ %
1.Huy động vốn TGTK có đáp ứng
theo đúng kế hoạch
+ Đáp ứng tốt
+ Đáp ứng kém
+ Không ổn định
3/15
0/15
12/15
20%
0%
80%
2. Hình thức huy động vốn TGTK
nào của chi nhánh được khách
hàng sử dụng nhất hiện nay?
+ Không kỳ hạn
+ Kỳ hạn dưới 12 tháng
+ Kỳ hạn >=12 tháng
+ Kỳ hạn theo bậc thang
1/15
2/15
1/15
11/15
7%
13%

huy động TGTK
+ Rất cần thiết
+ Cần thiết
+ Không cần thiết
10/15
5/15
0/15
67%
33%
0%
6.Hình thức khuyến mại mà công
ty thường sử dụng
+ Tặng hiện vật
+ Tặng lãi suất
+ Tặng trực tiếp bằng tiền
+ Các hình thức khác
2/15
8/15
1/15
4/15
13%
53%
7%
27%
7. Mức độ đánh giá về việc đáp
ứng được hết các nhu cầu gửi tiền
của khách hàng
+ Đã đáp ứng đầy đủ
+ Cần phải phát triển
thêm sản phẩm mới

chi nhánh cho thấy các hình thức khuyến mại chưa được sử dụng nhiều và hiệu quả
chưa được cao.
Đánh giá về mức độ đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng, đa số ý kiến
(67%) cho rằng chi nhánh cần phát triển thêm sản phẩm mới để nâng cao hiệu quả
huy động TGTK.
Như vậy, có thể thấy hoạt động huy động TGTK của chi nhánh trong thời điểm
nền kinh tế đang diễn biến xấu đã và đang gặp phải nhiều khó khăn, nhưng chi
nhánh đã có nhiều cố gắng, nỗ lực để duy trì được nguồn vốn TGTK tăng trưởng ổn
định trong những năm qua. Nguồn TGTK chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền gửi từ dân
Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp
23
Trường Đại học Thương Mại Khoa Tài chính – Ngân hàng
cư. Nếu xét về kỳ hạn thì đa số khách hàng đều thích gửi tiền với lãi suất theo kiểu
bậc thang.
Bảng 2.2 Tổng hợp đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy
động TGTK tại chi nhánh Hà Đông.
Chỉ tiêu
Mức độ
Điểm trung
bình
Rất
quan
trọng
(4)
Quan
trọng
(3)
Bình
thường
(2)

Bảng 2.3 Kết quả điều tra khách hàng về sản phẩm dịch vụ TGTK tại chi
nhánh Hà Đông.
Nội dung điều tra Kết quả
Mức độ đánh giá Số phiếu Tỷ lệ %
1.Mức độ thỏa mãn đối với thái
độ phục vụ của nhân viên của
công ty.
+ Rất thỏa mãn
+ Thỏa mãn
+ Bình thường
+ Không thỏa mãn
12/20
5/20
3/20
0/20
60%
25%
15%
0%
2. Thủ tục giấy tờ của công ty
khi khách hàng tới gửi tiết
kiệm
+ Đơn giản và nhanh chóng
+ Phức tạp và khó thực hiện
+ Yêu cầu quá nhiều giấy tờ và
chậm chạp
20/20
0/20
0/20
100%

khác
0/20
6/20
14/20
0%
30%
70%
6.Khách hàng có lựa chọn chi
nhánh vào lần gửi tiền sau
không?
+ Có
+ Chưa quyết định
+ Không
17/20
2/20
1/20
85%
10%
5%
7.Nguồn tiếp cận thông tin về
chi nhánh.
+ Người thân quen giới thiệu
+ Quen biết với nhân viên công ty
+ Tự nhìn thấy công ty khi đi qua
+ Qua tờ rơi, tờ quảng cáo của công
ty
10/20
6/20
2/20
2/20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status