ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI MẠNH CƢỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÃ SỐ: 62.31.01.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. TRẦN THỊ THÁI HÀ
HÀ NỘI – 2012 3.2.1. Tình hình đất nước 160
3.2.2. Bối cảnh quốc tế 160
3.2.3. Định hướng 161
3.3. Quan điểm về ĐTPT từ nguồn vốn NSNN 173
3.3.1. ĐTPT từ nguồn vốn NSNN lấy hiệu quả làm thước đo hàng đầu 173
3.3.2. ĐTPT từ nguồn vốn NSNN phải góp phần khẳng định vai trò của Nhà
nước trong nền KTTT 174
3.3.3. ĐTPT từ nguồn vốn NSNN phải có tỷ trọng phù hợp 174
3.3.4. ĐTPT từ nguồn vốn NSNN phải có trọng tâm, trọng điểm 175
3.3.5. ĐTPT từ NSNN phải hài hòa giữa vốn NSTW và NSĐP, các cấp ngân
sách với nhau, giữa ngân sách cứng và mềm 176
3.3.6. ĐTPT từ NSNN phải nâng cao tính cạnh tranh trong nội bộ 177
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc 177
3.4.1. Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong ĐTPT từ NSNN 177
3.4.2. Đổi mới căn bản chủ trương, định hướng đầu tư phát triển 183
3.4.3. Đổi mới cơ cấu đầu tư phát triển 189
3.4.4. Đổi mới huy động và phân bổ nguồn lực cho ĐTPT 196
3.4.5. Tăng cường năng lực tổng thể về đầu tư phát triển 199
3.4.6. Tăng cường hợp tác quốc tế 206
3.4.7. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường 207
3.4.8. Tạo lập môi trường ĐTPT tốt, phát huy yếu tố có lợi, hạn chế yếu tố ảnh
hưởng tiêu cực đến ĐTPT 208
KẾT LUẬN
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đầu tư xây dựng
ĐTXDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản
EU
Liên minh Châu Âu
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDĐT
Giáo dục đào tạo
GDP
Tổng sản phẩm trong nước
GTGT
Giá trị gia tăng
GTVT
Giao thông Vận tải
HĐH
Hiện đại hoá
ICOR
Hệ số gia tăng vốn trên sản lượng cận biên
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
KHCN
Khoa học công nghệ
KHXH
Khoa học xã hội KTXH
Kinh tế Xã hội
KTNN
Hỗ trợ phát triển chính thức
QHSX
Quan hệ sản xuất
QLNN
Quản lý nhà nước
SXXH
Sản xuất xã hội
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TTCK
Thị trường chứng khoán
TCTK
Tổng cục Thống kê
TLSX
Tư liệu sản xuất
TDTT
Thể dục thể thao
TKQG
Tài khoản quốc gia
TFP
Tổng các yếu tố năng suất
THCS
Trung học cơ sở THPT
Trung học phổ thông
TSCĐ
Tài sản cố định
TNHH
78
Bảng 2.2
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn ĐTPT giai đoạn 2000-2010
79
Bảng 2.3
Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2005 - 2010
80
Bảng 2.4
Tốc độ tăng vốn ĐTPT giai đoạn 2005 - 2010
80
Bảng 2.5
So sánh tốc độ tăng GDP và tốc độ tăng vốn ĐTPT 2005-2010
80
Bảng 2.6
Cơ cấu nội bộ vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
81
Bảng 2.7
Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực
85
Bảng 2.8
ĐTPT từ nguồn vốn NSNN phân theo ngành kinh tế
92
Bảng 2.9
Cơ cấu ĐTPT từ NSNN cho các lĩnh vực KTXH và QLNN
95
Bảng 2.10
Vốn ĐTPT từ NSNN cho các ngành
97
Bảng 2.11
Chỉ số tăng và tỷ trọng của một số ngành công nghiệp trong
Tương quan giữa vốn ĐTPT từ NSNN và sản lượng điện
108
Bảng 2.20
Vốn ĐTPT từ NSNN và GDP kinh tế nhà nước tỉnh Đắk Lắk
109
Bảng 2.21
Vốn ĐTPT từ NSNN và GDP toàn xã hội giai đoạn 2005 -2010
110 Bảng 2.22
Đóng góp của các yếu tố vào tăng trưởng GDP
111
Bảng 2.23
Đầu tư, GDP và ICOR giai đoạn 2005-2010
112
Bảng 2.24
ICOR của một số nước Đông Á
114
Bảng 2.25
So sánh ICOR của Việt Nam và của một số nước ASEAN
114
Bảng 2.26
ĐTPT từ nguồn vốn NSNN và GDP kinh tế nhà nước giai đoạn
2005-2010
115
Bảng 2.27
ĐTPT ngoài nhà nước và GDP ngoài nhà nước
116
Bảng 2.28
127
Bảng 2.38
So sánh vốn đầu tư kinh tế trong nước và cán cân thương mại
quốc tế giai đoạn 2005-2010
128
Bảng 2.39
Gia tăng vốn ĐTPT từ NSNN và gia tăng doanh thu thuần của
DNNN
129
Bảng 2.40
Gia tăng vốn ĐTPT từ NSNN và gia tăng vốn sản xuất bình
quân của DNNN giai đoạn 2005-2010
130
Bảng 2.41
Gia tăng vốn ĐTPT từ NSNN và gia tăng TSCĐ, đầu tư tài
chính dài hạn của DNNN giai đoạn 2005-2010
131
Bảng 2.42
Vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
132
Bảng 2.43
Vốn ĐTPT từ NSNN và số lao động bình quân trong khu vực
kinh tế nhà nước
134 Bảng 2.44
Tổng số lao động đang làm việc trong các khu vực kinh tế và
vốn ĐTPT của các khu vực kinh tế giai đoạn 2005-2010
135
ĐTPT từ NSNN và thu nhập bình quân hàng tháng của lao
động khu vực kinh tế nhà nước
142
Bảng 2.54
Vốn ĐTPTcủa khu vực kinh tế nhà nước theo các ngành kinh tế
giai đoạn 2005-2010
143
Bảng 2.55
Thu nhập bình quân hàng tháng của lao động trong khu vực
kinh tế nhà nước theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế giai
đoạn 2005-2010
144
Bảng 2.56
Thu nhập bình quân hàng tháng của lao động khu vực nhà nước
theo vùng lãnh thổ giai đoạn 2005-2010
145
Bảng 2.57
Chênh lệch thu nhập bình quân đầu người một tháng năm 2008
146
Bảng 2.58
Chênh lệch chi tiêu cho đời sống bình quân đầu người một
tháng 2008
146
Bảng 2.59
Chênh lệch chi tiêu cho đời sống bình quân đầu người một
tháng 2008
147
Bảng 2.60
Chỉ số giá tiêu dùng giai đoạn 2005-2010
147
Biểu đồ 1.1
Mối quan hệ giữa các loại hiệu quả
13
Biểu đồ 2.1
So sánh vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN giai đoạn 2005-2010
78
Biểu đồ 2.2
Vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN trong tổng vốn ĐTPT
79
Biểu đồ 2.3
Vốn NSNN cấp phát trong tổng vốn ĐTPT từ nguồn vốn
NSNN
83
Biểu đồ 2.4
Vốn tín dụng trong tổng vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
84
Biểu đồ 2.5
Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực
86
Biểu đồ 2.6
Vốn DNNN trong tổng vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
88
Biểu đồ 2.7
Hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn NSNN đối với tăng trưởng
GDP kinh tế nhà nước giai đoạn 2005-2010
103
Biểu đồ 2.8
Hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn ngoài nhà nước đối với
tăng trưởng GDP kinh tế ngoài nhà nước giai đoạn 2005-2010
104
116
Biểu đồ 2.18
Sự thay đổi ICOR khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
GDP các ngành kinh tế Việt Nam
117
Biểu đồ 2.19
Tỷ lệ giá trị tồn kho so với GDP
120 Biểu đồ 2.20
Tương quan giữa tốc độ tăng vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
và tốc độ tăng thu NSNN
122
Biểu đồ 2.21
Tương quan giữa tốc độ tăng vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
cho DNNN và tốc độ tăng thu NSNN của DNNN
122
Biểu đồ 2.22
Tốc độ tăng hàng năm của GDP, thu và chi ngân sách
123
Biểu đồ 2.23
Hiệu quả ĐTPT từ NSNN trong việc tiêu dùng cuối cùng của
nhà nước
125
Biểu đồ 2.24
Thu ngân sách từ thuế so với GDP năm 2008 của một số nước
Đông Á và Đông Nam Á
126
Biểu đồ 2.25
Biểu đồ 2.33
Hiệu quả ĐTPT từ NSNN trong việc tăng thêm LLLĐ trong
khu vực kinh tế nhà nước
138
Biểu đồ 2.34
Hiệu quả ĐTPT từ NSNN đối với sự gia tăng lao động làm
việc trong DNNN giai đoạn 2005-2010
139
Biểu đồ 2.35
Hiệu quả ĐTPT từ NSNN trong giảm số hộ nghèo giai đoạn
2004-2010
140 Biểu đồ 2.36
Hiệu quả ĐTPT từ NSNN trong việc giảm số hộ nghèo Vùng
Đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2005-2010
141
Biểu đồ 2.37
Hiệu quả ĐTPT từ NSNN trong việc tăng thu nhập cho lao
động khu vực kinh tế nhà nước giai đoạn 2005-2010
142
Biểu đồ 2.38
Hiệu quả ĐTPT từ NSNN và thu nhập bình quân đầu người
một tháng vùng Đồng bằng Sông Hồng
145
Biểu đồ 2.39
Hiệu quả ĐTPT từ NSNN với bình ổn giá tiêu dùng
giai đoạn 2005-2010
147
yêu cầu chuyển đổi kinh tế và hội nhập quốc tế trong thời kỳ mới, đặc biệt là giai
đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH. Những mục tiêu phát triển cơ bản Nhà nước đã đạt được
mặc dù còn ở mức độ thấp, nhưng giá phải trả cho sự phát triển ấy quá lớn, thể hiện
trên nhiều mặt. Từ năm 2011, Việt Nam quyết tâm tái cấu trúc nền kinh tế, trong đó có tái cấu trúc đầu tư. Nâng cao hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam là
một nhu cầu cấp thiết vừa có tính thời sự vừa có ý nghĩa thực tiễn, đòi hỏi phải có
công trình nghiên cứu cập nhật. Từ đó tác giả lựa chọn vấn đề “Nâng cao hiệu quả
đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam” làm đề tài luận án
tiến sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
ĐTPT nói chung và ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói riêng là một vấn đề được
các nhà nghiên cứu Việt Nam và quốc tế rất quan tâm. Có thể kể đến một số công
trình tiêu biểu có liên quan đã được các tác giả, cơ quan quản lý nhà nước, doanh
nghiệp công bố gần đây như:
Luận án tiến sỹ kinh tế “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
nhà nước” của Trần Công Hoà (năm 2007) tập trung đánh giá thực trạng hoạt động
tín dụng ĐTPT của Nhà nước ở Việt Nam, thông qua hoạt động của Quỹ Hỗ trợ
Phát triển và Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Hiệu quả đầu tư và các giải pháp nâng cao hiệu quả
ĐTPT của DNNN” của Từ Quang Phương (năm 2003) đã nghiên cứu về hiệu quả
ĐTPT của các DNNN trên cơ sở phân tích đánh giá hoạt động ĐTPT của các DNNN ở
Việt Nam, với cách tiếp cận tối đa hoá lợi nhuận của các doanh nghiệp. Từ đó đề xuất
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ĐTPT của các DNNN.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư của các Ngân
hàng Thương mại Việt Nam” của Lê Thị Hương (năm 2003) đã xây dựng hệ thống
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư của các NHTM Việt Nam, tập trung
vào đầu tư thương mại và đầu tư tài chính (cho vay, chứng khoán, ). Tác giả phân
lượng theo góc độ tiếp cận là mức vốn đầu tư từ các nguồn vốn dành cho đầu tư.
Việc đầu tư nhằm hướng tới mục tiêu CNH, HĐH.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành kinh
tế ở Việt Nam” của Tống Quốc Đạt (năm 2005) đã phân tích cơ cấu vốn đầu tư nước
ngoài được thu hút vào Việt Nam bên cạnh vốn đầu tư từ các nguồn khác như NSNN.
Nhìn chung các nghiên cứu này đều thống nhất rằng ở Việt Nam, ĐTPT có
vai trò quan trọng đặc biệt và đã góp phần tích cực vào việc phát triển đất nước.
Tăng trưởng kinh tế do yếu tố vốn là chủ yếu. Hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
còn hạn chế, phải tiếp tục được nâng cao. Tuy nhiên, đánh giá hiệu quả ĐTPT từ
nguồn vốn NSNN một cách cụ thể và có luận cứ thì chưa thật rõ. Đối với hoạt động ĐTPT và ĐTPT từ nguồn vốn NSNN, theo tìm hiểu của tác
giả tại một số thư viện lớn như Thư viện Quốc gia, Thư viện Học viện Chính trị -
Hành chính Quốc gia, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Học
viện Tài chính, Đại học Thương Mại, Học viện Ngân hàng, Đại học Luật Hà Nội,
Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội, Đại học Xây dựng Hà Nội, hiện có một số
công trình nghiên cứu ít nhiều có liên quan:
Luận án tiến sỹ Luật kinh tế “Quản lý Nhà nước trên lĩnh vực ĐTXD trong
cơ chế kinh tế thị trường có định hướng XHCN” của Hồ Hoàng Đức (năm 2005),
Trường Đại học Luật Hà Nội.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Nghiên cứu nâng cao cơ sở khoa học của việc phân
tích dự án đầu tư cho một số loại hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật” của Phạm Xuân Anh
(năm 2005), Trường Đại học Xây dựng Hà Nội.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn ĐTXDCB của
nhà nước”, Trần Văn Hồng (năm 2002), Học viện Tài chính Hà Nội.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
ĐTXDCB ở Việt Nam” của Nguyễn Ngọc Định (năm 1996), Trường Đại học Kinh
tế thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Nghiên cứu một số vấn đề về quản lý dự án ĐTXD
- Đề tài “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam – Phác thảo lộ trình”
(2004) do PGS.TS. Trần Đình Thiên, Viện Kinh tế Việt Nam chủ trì.
Các công trình nghiên cứu này do cá nhân các nhà khoa học hoặc do các cơ
quan QLNN nghiên cứu và công bố, với mức độ khác nhau, có sự liên quan ít/nhiều
với ĐTPT đều có chung nhận định về hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn NSNN ở Việt
Nam còn thấp và nguyên nhân là chủ trương đầu tư không đúng, thời gian thực hiện
đầu tư chậm, thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực, đầu tư sai, đầu tư dàn trải, đầu
tư khép kín,…Các công trình nói trên thường đề cập đến những khía cạnh, góc độ,
phạm vi không gian và thời gian khác nhau, trên những vùng lãnh thổ khác nhau,
theo các thành phần kinh tế,…cả về lý thuyết, thực tiễn, dự báo và định hướng liên
quan đến ĐTPT. Tuy nhiên chưa thấy công trình nghiên cứu nào đề cập một cách hệ
thống, đầy đủ cả về lý luận, đánh giá thực trạng, xây dựng hệ thống chỉ tiêu để đánh
giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, môi trường, bền vững, đồng thời cập nhật tình
hình mới với số liệu đến năm 2010 và chiến lược phát triển KTXH của Việt Nam
giai đoạn 2011-2020 đã được thông qua. Các cơ quan nhà nước, bộ ngành ở Việt Nam như Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công thương,…cũng đã có một số báo
cáo chuyên đề, báo cáo hàng năm về ĐTPT từ nguồn vốn NSNN trong đó đề cập
đến hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn NSNN ở ngành, địa phương, vùng lãnh thổ, thành
phần kinh tế,… theo phạm vi quản lý nhà nước.
Một số tổ chức quốc tế đã công bố các báo cáo, báo cáo thường niên, nghiên
cứu, đánh giá, ấn phẩm trong đó có đề cập đến ĐTPT của Việt Nam. Cụ thể như:
WB công bố các báo cáo và các ấn phẩm về KTXH Việt Nam bao gồm cả đầu tư,
ĐTPT, ĐTPT từ nguồn vốn NSNN (Báo cáo phát triển Việt Nam, Việt Nam quản lý
chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo,…). UNDP trong phần dữ liệu về Việt
Nam và các ấn phẩm định kỳ có công bố về đầu tư và ĐTPT của Việt Nam. ADB
công bố các số liệu về ĐTPT và tình hình KTXH của Việt Nam làm căn cứ cho các
nhà đầu tư tham khảo thêm về Việt Nam và công bố trên Web site, ấn phẩm, báo
hiện đại hóa đất nước” do Nhà Xuất bản Hà Nội ấn hành đã phân tích chiến lược
huy động vốn cho đầu tư phát triển trong đó có đầu tư của nhà nước. Tác giả John
M.Keynes (1994) trong tác phẩm “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền
tệ” do Nhà Xuất bản Giáo dục, Hà Nội dịch và xuất bản đã phân tích góc độ việc
làm, yếu tố để đánh giá hiệu quả xã hội của đầu tư và lãi suất, mục tiêu của nhà đầu
tư. Tác giả Phạm Văn Khoan và các cộng sự trong cuốn sách “Giáo trình Quản lý
tài chính công” do Nhà Xuất bản Tài chính, Hà Nội xuất bản năm 2007, đã phân
tích sâu sắc về lý luận trong việc quản lý tài chính công, trong đó có quản lý tài
chính đầu tư phát triển của nhà nước. Tác gỉa Lê Hữu Khi trong cuốn sách “Kinh tế
công cộng” do Nhà Xuất bản Thống kê, Hà Nội phát hành năm 1997 đã đề cập đến
toàn bộ lý thuyết về kinh tế công cộng trong đó có kinh tế đầu tư của nhà nước.
Trong tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 11/2008, tác giả Cù Chí Lợi đã phân tích chất
lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, trong đó liên quan đến đầu tư của nhà nước.
Tác giả Nguyễn Ngọc Mai trong cuốn “Giáo trình kinh tế đầu tư” do Nhà Xuất bản
Giáo dục, Hà Nội phát hành đã trình bày và phân tích sâu sắc về kinh tế đầu tư
trong đó có đầu tư từ NSNN. Các tác giả Phạm Văn Măng, Trần Hoàng Ngân, Sử
Đình Thành, năm 2002 trong cuồn sách “Sử dụng các công cụ tài chính để huy động
vốn cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam đến 2020” do Trường
Đại học kinh tế TP HCM phát hành đã phân tích góc độ công cụ tài chính cho phát
triển. Thời báo Kinh tế Sài Gòn (24/4/2008), đăng bài “Độ mở của nền kinh tế cao
hay thấp?” phân tích vấn đề độ mở của nền kinh tế. Một số nhà nghiên cứu trong nước về ĐTPT của nước ngoài hoặc một số nhà
nghiên cứu của nước ngoài có những nghiên cứu về ĐTPT nói chung và ĐTPT từ
nguồn vốn NSNN nói riêng cả về lý luận và thực tiễn. Có thể kể đến như: Uxtionv
A.N (Nga), nghiên cứu về thống kê đầu tư xây dựng; Xmirnhixki E.K (Nga) nghiên
cứu về các chỉ tiêu kinh tế trong công nghiệp; …
Tổng quan về lý luận, các lý thuyết kinh tế đã đề cập nhiều đến đầu tư, ĐTPT.
Tuy nhiên, lý luận về ĐTPT từ nguồn vốn NSNN trong nền kinh tế chuyển đổi và hội
nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020.
3.2. Nhiệm vụ
- Làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của ĐTPT từ
nguồn vốn NSNN.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả ĐTPT từ
nguồn vốn NSNN.
- Sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả ĐTPT từ
nguồn vốn NSNN để đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội ở Việt Nam giai
đoạn 2005-2010.
- Đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTPT
từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước đến năm 2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng
Thực trạng và hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam giai đoạn
2005-2010; hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
4.2. Phạm vi
Thực trạng và hiệu quả hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam
giai đoạn 2005-2010, lấy số liệu thống kê hàng năm do Tổng cục Thống kê công bố
làm trọng tâm nghiên cứu. Trên cơ sở đó, kết hợp với định hướng chiến lược phát
triển KTXH của Việt Nam, đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả ĐTPT
từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Việc đánh giá hiệu quả về
mặt môi trường, hiệu quả bền vững, do có hạn chế về số liệu trong Niên giám
Thống kê nên luận án tập trung phân tích định tính. Đối với hiệu quả kinh tế và hiệu
quả kinh tế xã hội luận án vừa phân tích định tính vừa phân tích định lượng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. - Các phương pháp cụ thể như: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, dự
1
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
1.1.1. Đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, đầu tư là việc bỏ vốn để mua sắm thiết
bị, xây dựng mới, hoặc thực hiện việc hiện đại hoá, mở rộng xí nghiệp nhằm thu
doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng [241].
Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam đưa ra định nghĩa, đầu tư là việc bỏ vốn
bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt
động đầu tư theo quy định của pháp luật. Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp
khác để thực hiện các hoạt động đầu tư [161].
Hai nhà kinh tế học người Mỹ Paul A.Samuelson và William d.Nordhaus cho
rằng đầu tư là hy sinh tiêu dùng hôm nay nhằm tăng sản lượng trong tương lai. Đầu tư
gồm vốn hữu hình (nhà xưởng, máy móc, ), vốn vô hình (trí tuệ, sức lao động,…) [3].
Các nhà kinh tế học cổ điển (Adam Smith, David Ricardo, William Petty,
Thomas Robert Malthus, John Stuart Mill, ) quan niệm đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận,
đầu tư là một hàm số của biến số lợi nhuận I = f (i) (I: đầu tư; i: lãi suất) [247].
Nhà kinh tế học John Maynard Keynes, trong lý thuyết gia tốc đầu tư, xem
đầu tư là một hàm của biến sản lượng: I= f (Y, α) (I: đầu tư; Y: sản lượng; α: hệ số
gia tốc đầu tư). α = Kt/Yt (Kt: vốn đầu tư tại thời kỳ t; Yt: sản lượng tại thời kỳ t).
I + C = R = Q; I = Q - C = R – C = S (I: đầu tư; C: tiêu dùng; R: thu nhập; Q: giá trị
sản lượng hiện tại; S: tiết kiệm) [247].
Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư cho rằng đầu tư tỷ lệ thuận với lợi nhuận
thực tế, I = f (L) (I: đầu tư; L: lợi nhuận thực tế). Đầu tư tăng khi lợi nhuận thực tế
1974) cho rằng, đầu tư bằng tư bản tự do đưa vào sử dụng, R2 = W (R2: đầu tư
nguyên thực tế; W: tư bản tự do đưa vào sử dụng ) [247].
Một số nhà nghiên cứu Việt Nam cũng đã có những định nghĩa của khái
niệm đầu tư: Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm đem lại các kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ
ra [247]. Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ.
Kết quả thu được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật