Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian đi thực tế tại công ty TNHH chè Hoàng Mai và thời gian
nghiên cứu trong 9 tuần, em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình “Một
số giải pháp đáp ứng tieu chuẩn môi trường đối với chè xuất khẩu vào thị trường
Châu Âu của công ty TNHH chè Hoàng Mai’’
Em muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong bộ môn Kinh Tế Quốc Tế
- Trường Đại Học Thương Mại và các anh chị cán bô,công nhân viên của công ty
TNHH chè Hoàng Mai đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn bài khóa
luận này.
Đặt biệt, em xin cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn Th.S.Nguyễn Quốc
Tiến - phó trưởng khoa Thương Mại Quốc Tế - ĐHTM - Giáo viên trực tiếp giúp đỡ
hoàn thành nội dung khóa luận này. Thầy không chỉ hướng dẫn tốt cho em hoàn
thành tốt bài khóa luận này mà còn giúp đỡ tận tình các sinh viên khác hoàn thành
tốt bài khóa luận của mình. Trong quá trình thực hiện khóa luận thầy luôn hướng
dẫn , chỉnh sửa và tạo điều kiện cho sinh viên có kết quả tốt nhất.
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực trong việc hoàn thành bài khóa luận của mình , song
do điều kiện thời gian ,kinh nghiệm và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài
của em không thể tránh khỏi những sai sót . Vì vậy em kính mong nhận được sự đóng
góp của quý thầy cô và bạn đọc để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh Viên
Bùi Bích Phương
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 3.1:Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Chè Hoàng Mai năm 2010-2012.
Error: Reference source not found
Bảng 3.2. Tỷ trọng chè xuất khẩu vào các thị trường xuất khẩu chính của công
Các biện pháp vệ sinh và kiểm
dịch thực vật
EMAS The Eco Management and
Audit Scheme
Quản lý sinh thái và Đề án Kiểm
toán
SSOP Sanitation Standard Operating
Procedures
Các quy trình chuẩn về vệ sinh
môi trường
GMP Good Manufacturing Practices Thực hành sản xuất tốt
CCP Critical Control Point Điểm kiểm soát tới hạn
HACCP Hazard Analysis and Critical
Control Point
Hệ thống phân tích mối nguy và
điểm kiểm soát tới hạn.
REACH Registration, Evaluation,
Authorisation of Chemicals
Đăng ký, đánh giá, cấp phép cho
hóa chất
EU European Union Liên minh Châu Âu
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Cùng với sự phát triển của xã hội, cuộc sống của con người ngày càng được
nâng cao thì nhu cầu, đồi hỏi của họ cũng ngày một cao hơn. Sự cạnh tranh trên thị
trường đòi hỏi người sản xuất phải không ngừng cải tiến đáp ứng được yêu cầu xã
hội thì mới mong tồn tại cững chắc trên thị trường được. Xuất khẩu hàng nông sản
ở Việt Nam hiện nay đang là trụ cột chính của nền kinh tế. Trong những năm tới,
quân tâm đến quy trình làm ra sản phẩm và sự thân thiện của sản phẩm đối với môi
trường. Các nước Châu Âu đã xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn môi trường khá
chặt chẽ để định hướng, điều chỉnh hành vi, hành động của các doanh nghiệp và
đánh giá độ an toàn của sản phẩm đối với môi trường. Những tiêu chuẩn này mang
tầm quốc tế và ngày càng được nhiều nước công nhận và sử dụng rộng rãi. Vì thế,
nếu Việt Nam đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường của Châu Âu thì không
những hàng nông sản của Việt Nam có thể xuất khẩu sang thị trường này một cách
vững chắc mà còn có thể xuất khẩu sang các thị trường khác một cách dễ dàng hơn.
Trong số những mặt hàng nông sản, chè đóng góp một phần không nhỏ vào tổng
kim ngạch xuất khẩu của nước ta và cũng phải chịu những quy định và tiêu chuẩn môi
trường rất gắt gao của Châu Âu. Năm 2012, Việt Nam đã xuất khẩu 150.000 tấn chè,
tăng 15% so với năm 2011 và đạt khoảng 220 triệu USD. Tuy nhiên năm 2012 cũng là
năm ngành chè phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức trong xuất khẩu, đó là
tình trạng mẫu chè xuất khẩu không đạt chuẩn tiếp tục tái diễn. Một báo cáo mơi đây của
Hiệp hội Chè Việt Nam cho thấy, có quá nhiều mẫu chè gửi đi kiểm nghiệm chất lượng
ở nước ngoài không đạt chuẩn về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Nguyên nhân
chủ yếu do không kiểm soát được quá trình sản xuất từ trồng đến chăm sóc, thu hái, chế
biến và bảo quản Theo báo cáo của Hiệp Hội Chè Việt Nam tại Hội nghị về sản xuất,
tiêu thụ chè năm 2012 vừa được tổ chức tại Viện Khoa học Kỹ thuật nông lâm nghiệp
miền núi phía Bắc, ngành chè đang đứng trước những khó khăn, thách thức lớn. Trong
số 93 mẫu chè của các công ty, doanh nghiệp gửi đi phân tích tại Đức, có tới 49 mẫu
phát hiện tồn dư thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng cho phép. Bình thường, khi xuất
khẩu chè vào thị trường châu Âu đã rất khó vào, nay một số khách hàng lớn như
Afghanistan, Nga, Trung Quốc, các nước Trung Đông… chuẩn bị áp dụng theo tiêu
chuẩn môi trường của Châu Âu, bởi vậy ngay từ bây giờ các cơ sở chế biến chè cần phải
chấn chỉnh hoạt động sản xuất, xuất khẩu để đáp ứng tốt các tiêu chuẩn môi trường này,
nếu không sẽ rất khó khăn cho việc xuất khẩu về lâu về dài trong tương lai. Để giải quyết
được vấn đề ấy tôi mạnh dạn đưa ra đề tài: “Một số giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
2
- LV2: Đi vào phân tích việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng
nông sản nói chung và thị trường nghiên cứu là thị trường Hoa Kỳ.
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
- LV3: Đi sâu vào phân tích các rào cản môi trường của mặt hàng cụ thể là da
giầy và thị trường nghiên cứu là thị trường EU.
- LV4: Đi sâu vào phân tích việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng
cụ thể là chè và thị trường nghiên cứu là thị trường Nga.
- LV5: Đi sâu vào phân tích các rào cản môi trường của mặt hàng chung là
nông sản và thị trường nghiên cứu là thị trường Nhật Bản.
Bài khóa luận của tôi có nhiều sự khác biệt với các luận văn trên như sau: đi
sâu vào nghiên cứu một mặt hàng xuất khẩu cụ thể là chè và thị trường nghiên cứu
cụ thể là Châu Âu. Nghiên cứu về các quy định và tiêu chuẩn về môi trường của
Châu Âu đối với nhập khẩu mặt hàng chè và sự tác động của nó tới doanh nghiệp,
tìm hiểu về những hạn chế và khả năng đáp ứng về các quy định và tiêu chuẩn về
môi trường của Châu Âu đối với nhập khẩu mặt hàng này của công ty TNHH Chè
Hoàng Mai, qua đó đưa ra các giải pháp giúp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với
chè xuất khẩu vào thị trường Châu Âu của công ty nói riêng và của các doanh
nghiệp xuất khẩu chè nói chung trên cả nước.
1.3. Mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu các quy định và tiêu chuẩn về môi trường của Châu Âu đối với
nhập khẩu mặt hàng Chè.
- Đánh giá thực trạng xuất khẩu mặt hàng Chè của công ty TNHH Chè Hoàng
Mai vào thị trường Châu Âu dưới tác động của các quy định môi trường của Châu
Âu và khả năng đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng chè của
công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
- Đề xuất các giải pháp đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn môi trường của
Châu Âu giúp nâng cao sức cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng chè của
công ty TNHH Chè Hoàng Mai vào thị trường này.
1.7. Kết cấu của khóa luận.
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương II: Cơ sỏ lý luận về đáp ứng tiêu chuẩn môi trường
Chương III: Phân tích thực trạng về khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường
của mặt hàng Chè của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
Chương IV: Định hướng phát triển và đề xuất với việc đáp ứng các tiêu chuẩn
đối với Chè xuất khẩu vào thị trường Châu Âu của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHÈ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU
CỦA CÔNG TY TNHH CHÈ HOÀNG MAI.
2.1. Một số khái niệm cơ bản .
2.1.1. Xuất khẩu.
Xuất khẩu có thể được hiểu là việc bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ từ
một quốc gia này sang các quốc gia khác.
Hay xuất khẩu là hình thức thực hiện việc tiêu thụ hàng hóa sản xuất trên thị
trường ngoài biên giới quốc gia.
“Xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa được đưa ra ngoài lãnh thổ Việt
Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu
vực riêng theo quy định của pháp luật” - Theo luật thương mại Việt Nam (2005)
Xuất khẩu chè là hoạt động xuất khẩu mà sản phẩm là mặt hàng chè
2.1.2. Môi trường.
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất,
nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình tháo vật chất
khác.” - Theo Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam ban hành ngày 29/12/2005.
xuất và thành phần của bao bì:
- Bao bì được sản xuất bằng phương pháp để cho thể tích và cân nặng được ở
mức thấp nhất.
- Bao bì được thiết kê sản xuất và thương mại hóa sao cho có thể được tái sử
dụng hoặc thu hồi.
- Bao bì phải được sản xuất để giảm thiểu sự hiện diện của các chất độc hại và
các chất nguy hiểm khác.
2.2.1.2. Quy định về nhãn hiệu thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ.
- Là nhãn hiệu được cấp cho sản phẩm không sử dụng chất hóa học tổng hợp
hạn chế tối đa sử dụng phân bón, hóa học và thuốc bảo vệ thực vật tăng cường sử
dụng phân vi sinh nhằm tạo ra các sản phẩm đạt VSATTP và bảo vệ môi trường.
- Hiện nay chưa có các tiêu chuẩn chung ở Châu Âu về quy định này, các nước
khác nhau của Châu Âu sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau.
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
- Ngoài ra Châu Âu còn có chủ trương khác nhau, sử dụng cũng như sản xuất
hàng hóa có nguồn gốc hữu cơ. Hiện nay, Châu Âu đang áp dụng quy trình thực
hành nông nghiệp tốt (GAP).
2.2.1.3. Quy định về thuốc trừ sâu tối đa có trong sản phẩm nông nghiệp.
- Là quy định về hàm lượng thuốc trừ sâu hợp lý trong sản xuất sản phẩm nông
sản sẽ đa,r bảo ít gây ô nhiễm môi trường không khí nguồn nước đất đai đảm bảo
sức khỏe con người nông dân và người tiêu dùng.
- Năm 1976, Châu Âu đã ra chỉ thị 76/895/EEC về việc sử dụng các loại thuốc
trừ sâu và hàm lượng thuốc tối đa cho phép.
- Ngày 13/3/2009, Nghị viện Châu Âu đã thong qua luật hạn chế sử dụng các loại
thuốc trừ sâu có chất gây ung thư và nguy hiểm về mặt sinh học, quy định này bao gồm
1100 lạo thuốc trừ sâu đã từng hoặc đang được sử dụng trong nông nghiệp nội khối và
ngoài Châu Âu đối với tất cả các sản phẩm nông nghiệp được dung làm thức ăn cho
người và gia súc. Đây là quy định hài hòa chung của Châu Âu vì hiện nay các nước
2.2.2.1. Tiêu chuẩn ISO14000.
ISO14000 là tiêu chuẩn về hệ thống quản trị môi trường (EMS) do tổ chức Tiêu
chuẩn hóa quốc tế ISO xây dựng và ban hành. Bộ tiêu chuẩn này thích ứng với yêu cầu
giải quyết vấn đề môi trường của toàn nhân loại, với mục đích chính là cải thiện việc
quản lý môi trường, bảo vệ môi trường, chú trọng đến các tác động, ảnh hưởng xấu của
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến môi trường. Áp dụng ISO14000 đi
liền với việc thiết lập vận hành một Hệ thống quản lý môi trường. (HTQLMT) Tiêu
chuẩn ISO 14000 do 2 hệ thống tiêu chuẩn cấu thành, đó là hệ thống tiêu chuẩn áp
dụng cho việc tổ chức và quản lý, hệ thống các tiêu chuẩn áp dụng với các sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ. ISO 14001 là tiêu chuẩn duy nhất của bộ tiêu chuẩn ISO14000
quy định các yêu cầu đối với HTQLMT bao gồm các yếu tố của HTQLMT mà các tổ
chức/doanh nghiệp muốn được chứng nhận phải thỏa mãn. Các tiêu chuẩn còn lại là
các tiêu chuẩn mang tính chất hướng dẫn giúp cho việc xây dựng và thực hiện
HTQLMT có hiệu quả. Các yêu cầu của ISO14000 về HTQLMT đề cập đến tất cả các
khía cạnh môi trường của hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức bao gồm chính
sách môi trường, nguồn lực, đào tạo, vận hành, đáp ứng các trường hợp khẩn cấp, đánh
giá, kiểm tra, đo đạc và xem xét lại của lãnh đạo.
Các tiêu chuẩn ISO14000 đưa ra những chuẩn cứ được quốc tế thừa nhận về
quản lý, đo lường và đánh giá môi trường. Các tiêu chuẩn này tuy không đề cập đến
những chỉ tiêu chất lượng môi trường nhưng những công cụ được đưa ra lại là
những công cụ hữu hiệu giúp các tổ chức và doanh nghiệp thực hiện việc đánh giá
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
và kiểm soát tác động môi trường đối với các hoạt đọng, sản phẩm và dịch vụ của
mình. ISO14000 được biên soạn để áp dụng cho tất cả các loại hình và quy mô tổ
chức/ doanh nghiệp.
Theo tiêu chuẩn ISO14001-Hệ thống quản lý môi trường, (một trong các tiêu
chuẩn của bộ ISO14000) quy định và hướng dẫn sự dụng, một hệ thống quản lý môi
trường gồm 5 thành phần cơ bản sau:
hiện. Ngoài ra, các quy phạm về sản xuất GMP (Good Manufacturing Practices), quy
phạm về vệ sinh chuẩn SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) cũng được
đề ra với các yêu cầu rất chặt chẽ và chi tiết, yêu cầu phải thực hiện đồng hành hai quy
phạm trên cùng việc thực hiện đáp ứng hệ thống HACCP.
- Các nguyên tắc cơ bản của HACCP: 7 nguyên tắc:
+) Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa
+) Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
+) Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho các CCP
+) Thiết lập hệ thống giám sát CCP
+) Xác định các hành động khắc phục
+) Thiết lập hệ thống tài liệu, hồ sơ cho chương trình HACCP
+) Xác lập các thủ tục thẩm định.
2.2.2.3. Tiêu chuẩn EMAS. (The Eco Management and Audit Scheme) :Hệ thống
kiểm tra và quản lý sinh thái.
EMAS là chương trình đánh giá và quản lý sinh thái của liên minh Chau Âu,
một công cụ quản lý cho các doanh nghiệp và tổ chức để đánh giá những báo cáo và
cải thiện hoạt động môi trường của họ.
EMAS kết hợp với những yêu cầu của ISO14001, có nghĩa là đạt được chứng
nhận EMAS thì không cần phải chứng nhận ISO 140001 nữa.
2.2.2.4. Tiêu chuẩn SPS (Sanitary and Phytosanitary Measures).
SPS là hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực
vật. Có hiệu lực cùng với sự thành lập của Tổ chức thương mại thế giới vào ngày 01
tháng 01 năm 1995. Hiệp định quan tâm đến việc áp dụng các quy định về an toàn
thực phẩm và sức khỏe động thực vật.
Hiệp định SPS đưa ra các quy tắc cơ bản về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và
sức khỏe động, thực vật. Hiệp định cho phép các quốc gia tự thiết lập tiêu chuẩn
riêng của mình. Nhưng Hiệp định cũng yêu cầu rằng các quy định phải có căn cứ
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
+) Nhóm TCMT đối với nước mặt và nước dưới đất phục vụ các mục đích về
cung cấp nước uống, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu nông
nghiệp và mục đích khác.
+) Nhóm TCMT đối với nước biển ven bờ phuc vụ các mục đích về nươi trồng
thủy sản, vui chơi, giải trí và mục đích khác.
+) Nhóm TCMT đối với không khí ở vùng đô thị, vùng dân cư nông thôn.
+) Nhóm tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sang, bức xạ trong khu vực dân cư, nơi
công cộng.
- Nhóm tiêu chuẩn chất thải gồm:
+) Nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt động khác.
+) Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp, khí thải từ các thiết bị dùng để xử
lý, tiêu hủy chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khác đối với
chất thải.
+) Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thông, máy móc, thiết
bị chuyên dụng.
+) Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại
+) Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với phương tiện giao thông, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng .
2.2.3.3. Các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam liên quan trực tiếp đến mặt hàng
chè xuất khẩu.
- Chứng nhận “Cơ sở đủ điều kiện sản xuất chè an toàn” cho cơ sở sản xuất đạt
yêu cầu theo tiêu chuẩn VSATTP theo 10TCN606-2004.
- “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”
theo 46/2007/QĐ-BYT
- Bộ y tế đã ban hành Quyết định về tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống, số
1329/2002/BYT/QĐ, ngày 18/04/2002 có đề cập đến:
+) Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ (có 32 chỉ tiêu được quy định)
trình khảo sát thực tế tình hình thực trạng của công ty để đánh giá và đề xuất một
số giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn và những vấn đề mà công ty gặp phải
trong quá trình đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của thị trường Châu Âu cũng
như của quốc gia và của thế giới. Đề xuất một vài ý kiến đóng góp cho công ty
cùng các kiến nghị với các cơ quan chức năng nhằm nâng cao khả năng đáp ứng các
tiêu chuẩn môi trường đẩy mạnh hoạt động sản xuất và xuất khẩu công ty nói riêng
và của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung.
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG
TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG CỦA MẶT HÀNG CHÈ CỦA CÔNG TY
TNHH CHÈ HOÀNG MAI.
3.1. Giới thiệu về công ty TNHH Chè Hoàng Mai
* Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
Công ty TNHH Chè Hoàng Mai là doanh nghiệp tổ chức hoạt động theo luật
doanh nghiệp số 13/1999/QH-10 và điều lệ của công ty, tiền thân là nhà máy chè Đại
Hưng. Công ty TNHH Chè Hoàng Mai được phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch
và đầu tư Hà Nội cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102021199 ngày
23/01/2008 (Đăng ký thay đổi lần thứ nhất).
Tên công ty: CÔNG TY TNHH CHÈ HOÀNG MAI
Tên giao dịch quốc tế là Hoangmai tea company limited
Địa chỉ: Tổ 5-Đại Từ, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
Giám đốc công ty: Vũ Đại Thắng
Điện thoại: (+84-3)6416209 (+84) 22104042
Fax: (+84-3)6413732
E-mail:[email protected]
Công ty TNHH Chè Hoàng Mai là một doanh nghiệp chuyên sản xuất, xuất khẩu
chè và hàng nông sản thực phẩm. Các sản phẩm của Hoàng Mai đều được phát triển dựa
trên nhu cầu thực tiễn của khách hàng. Hiện nay công ty đã mở rộng sang lĩnh vực chế
+ Nhập khẩu trực tiếp: nguyên vật liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện
vận tải, hàng tiêu dùng.
* Nguồn nhân lực của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
Tính đến năm 2012, tổng số lao động của toàn công ty là 211 người. Do công
ty chuyên sản xuất mặt hàng chè là chủ yếu nên lao động nữ chiếm tỷ lệ khá lớn
(59,72%) và công nhân ở đây chủ yếu là lao động từ 18-30 tuổi (chiếm hơn 62%
tổng số công nhân toàn công ty). Từ khi thành lập đến nay, cùng với sự phát triển
của công ty thì số lượng và chất lượng lao động cũng lớn mạnh theo. Ban đầu công
ty chỉ có hơn 30 người nhưng tính đến thời điểm hiện nay thì số lao động của công
ty đã lớn lên rất nhiều (211 người). Chứng tỏ công ty có đội ngũ lao động trẻ và sức
lao động dồi dào. Mặc dù cán bộ và chất lượng công nhân phần lớn chưa có trình độ
cao , nhưng công ty luôn chú trọng đến việc đào tạo cán bộ , cho công nhân đi hoc
thêm để đào tạo tay nghề, biết sử dụng máy móc có công nghệ hiện đại.
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
3.2.Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
3.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Chè Hòang Mai.
Qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển, cùng với sự nỗ lực không biết mệt mỏi
của tất cả cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp và cùng với sự cải tiến
phương thức kinh doanh cho phù hợp với từng thời kỳ. Những năm qua, công ty
Chè Hoàng Mai đã đạt được những kết quả khả quan sau:
Bảng 3.1:Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Chè Hoàng Mai năm 2010-2012.
STT Chỉ tiêu báo cáo
ĐVT
2010 2011 2012
So sánh
2011
2010
2012
động tăng từ 1315 nghìn đồng năm 2010 lên 1410 nghìn đồng năm 2011 và 1484
nghìn đồng năm 2012. Như vậy có thể nhận thấy, tình hình sản xuất hoạt động kinh
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
doanh của công ty TNHH Chè Hoàng Mai rất có hiệu quả và đang trên đà tăng
trưởng, phát triển tốt.
3.2.2. Hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
Mặc dù còn gặp một số khó khăn về vốn, công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình
độ và kinh nghiệm trong kinh doanh xuất nhập khẩu, lại phải đối mạt với sự cạch tranh
gay gắt của các đối thủ trong và ngoài nước nhưng với sự nỗ lực của toàn công ty nói
chung và phòng kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng, hoạt động xuất khẩu chè của
công ty TNHH Chè Hoàng Mai đã đạt được những sự tăng trưởng đáng kể. Hiện nay,
công ty Chè Hoàng Mai đã có quan hệ buôn bán với trên 20 nước trên thế giới. Thị
trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là thi trường Trung Đông (Pakitan,Silanca,
turkey, Ân Độ…), thị trường Châu Âu (Pháp, Anh…) Thị trường Nam Á (Đài
Loan, Nhật bản,…) và một số thị trường khác.
Bảng 3.2. Tỷ trọng chè xuất khẩu vào các thị trường xuất khẩu chính của công
ty năm 2012
(ĐVT: %)
Thị trường chính Năm
2012 2011 2010
Trung Đông 40,2 43,5 47,1
Châu Âu 25,6 21,2 15,7
Nam Á 20,9 22,6 23,8
Thị trường khác 13,3 12,7 13,4
Tổng cộng 100 100 100
(Nguồn: Công ty TNHH Chè Hoàng Mai)
Bảng 3.3: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè của công ty Chè Hoàng Mai
năm 2010-năm 2012
Nhận thấy rõ được vai trò quan trọng của việc đáp ứng các tiêu chuẩn môi
trường, công ty đã chấp hành tốt và cố gắng thực hiện đầy đủ các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường. Phối hợp với các đơn vị có chức năng có thẩm quyền đo
kiểm môi trường và các kết quả đo kiểm đạt tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Công
ty đã và đang chú trọng vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc tế như ISO14000, HACCP,…Luôn chấp hành và thực
hiện đúng các quy định và tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam đặc biệt là các tiêu
chuẩn môi trường liên quan trực tiếp đến mặt hàng chè xuất khẩu. Vì thế, công ty đã
đạt được nhiều chứng nhận quan trọng về đáp ứng tiêu chuẩn môi trừong của Việt
Nam như: chứng nhận “Cơ sở đủ điều kiện sản xuất chè an toàn” cho cơ sở sản xuất
đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn VSATTP theo 10TCN606-2004; Hệ thống xử lý nước
thải của công ty đạt tiêu chuẩn TCVN 5945/2005 - loại B, nước thải sau khi được
xử lý không còn mùi thối, không còn màu đen; chứng nhận “Quy định giới hạn tối
đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” theo 46/2007/QĐ-BYT….
Tuy nhiên, trong vòng 2 năm trở lại đây, kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu chè
của công ty ta vào Châu Âu đang có dấu hiệu tăng trưởng giảm dần nguyên nhân
chủ yếu vì Châu Âu là thị trường rất khó tính và khắt khe về tiêu chuẩn môi trường.
Có nhiều đơn hàng của công ty bị trả lại hoặc nhiều đối tác hủy hợp đồng mua hàng
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
của công ty do hàm lượng kim loại, chất bảo quản, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV vượt
qúa mức cho phép; nhãn mác, bao bì và chất lượng sản phẩm cũng chưa đúng với
yêu cầu họ đề ra…Theo khảo sát sơ bộ thì công ty đã thực hiện tốt các TCMT của
Việt Nam và cũng đã đáp ứng được các TCMT của Châu Âu đề ra cho sản phẩm
chè xuất khẩu. Mọi chỉ tiêu về bao bì, nhãn mác, quy trình sản xuất và cụ thể là về
khâu bón phân, phun thuốc trừ sâu…đều được công ty thực hiện có có kế hoạch và
quy trình rất hợp lý nhằm đáp ứng TCMT của đối tác. Vậy tại sao công ty vẫn có
một số lô hàng bị trả lại? Dưới tác động của các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
này, lẽ ra mặt hàng chè của công ty rất có tiềm năng xuất khẩu nhưng lại gặp rất
không nhận hàng của công ty do họ yêu cầu chè phải có một số chứng chỉ về TCMT
quốc tế như ISO14000, HACCP, GAP Trước đây, các chứng nhận này chưa được
biết đến nhiều nhưng bây giờ các tiêu chuẩn môi trường này đã được công nhận như
những tiêu chuẩn quốc tế và ngày càng được áp dụng phổ biến. Vì thế, một số đối
tác đã yêu cầu thêm về chất lượng chè của công ty phải có các chứng chỉ trên, trong
khi để áp dụng các tiêu chuẩn môi truờng hay xây dựng một hệ thống quản lý chất
lượng và hệ thống xử lý chất thải,…đòi hỏi thời gian và chi phí rất lớn. Công ty
không thể thay đổi và đáp ứng ngay các yêu cầu trên của dối tác được. Mặc dù,
công ty hiện nay đã và đang chú trọng vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống
tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế như ISO14000, HACCP,… Cụ thể,
công ty đã chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường đi đôi với chất lượng sản
phẩm, đầu tư toàn bộ thiết bị và công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, xây
dựng hệ thống xử lý rác thải, nước thải theo phương pháp sinh học, áp dụng quy
trình sản xuất nông nghiệp hữu cơ… nhưng vẫn chưa đựoc cấp chứng chỉ vì chưa
đáp ứng được đầy đủ các quy định theo tiêu chuân đề ra.
- Bao bì và cách đóng gói:
Công ty đã đáp ứng được tốt quy định 94/62/EEC về bao bì và phế thải bao bì
của Châu Âu. Cụ thể là trong những năm gần đây công ty đã có nhiều thay đổi để
đáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn này bằng cách chuyển từ bao bì rẻ tiền bằng nilon
gây hại cho môi trừong sang sử dụng các bao bì sản phẩm có thể tái sử dụng và thu
hồi nhưng vẫn đảm bảo tốt việc bảo quản, vệ sinh an toàn cho sản phẩm. Các bao bì
cũng được kiểm tra để giảm thiểu tối đa các kim loại nặng và các chất độc hại. Tuy
nhiên vẫn có một số đơn hàng bị trả lại vì vi phạm một trong số những tiêu chuẩn
môi truờng do Châu Âu do bị phát hiện có chứa hàm lượng các chất độc hại trong
bao bì. Nguyên nhân là do quá trình kiểm tra bao bì của công ty chưa tốt, do số
lượng bao bì lớn, trong khi nhân viên ít nên chỉ kiểm tra được một số lượng nhỏ
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến SV: Bùi Bích Phương
21