Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
SXKD Sản xuất kinh doanh
XDCB Xây dựng cơ bản
ATLD An toàn lao động
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CBCNV Cán bộ công nhân viên
TSCĐ Tài sản cố định
QĐ Quyết định
BTC Bộ tài chính
GTGT Giá trị gia tăng
KH Khấu hao
SPDD Sản phẩm dở dang
TK Tài khoản
CPSX Chi phí sản xuất
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tế trong những năm qua cho thấy cùng với quá trình đổi mới đi lên
của nền kinh tế đất nước, cơ chế quản lý kinh tế cũng có sự đổi mới sâu sắc
và toàn diện. Vấn đề quản lý kinh tế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản (XDCB)
là một vấn đề cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay. Chúng ta biết rằng
XDCB là một ngành sản xuất vật chất giữ vị trí quan trọng, toạ nên cơ sở vật
chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế quốc dân và quốc phòng của Đất nước.
Để làm tốt công tác quản lý kinh tế trong doanh nghiệp xây dựng thì công tác
hoàn thiện hoạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Hanhud
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM( DỊCH VỤ), TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THI CÔNG CƠ GIỚI HANHUD
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty
* Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty
- Sản xuất xây lắp các công trình xây dựng kiến trúc có quy mô lớn kết
cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài dẫn đến khó khăn
trong công tác hoạch toán.
- Sản xuất xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được bàn giao
ngay theo giá trị quyết toán được chủ đầu tư phê duyệt do vậy tính chất hàng
hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ.
- Do thi công xây lắp tại nhiều địa điểm khác nhau nên công tác tập kết
quản lý vật tư máy móc trang thiết bị thi công gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt
là công tác vật tư, vật liệu, dễ bị mất mát, hao hụt và giảm chất lượng.
- Thời gian sử dụng các công trình xây lắp lâu dài do đó việc tổ chức
quản lý và hoạch toán sao cho đảm bảo chất lượng công trình như thiết kế để
tạo điều kiện thuận lợi cho việc bàn giao các công trình, ghi nhận doanh thu
và thu hồi vốn.
- Do thời gian sản xuất kéo dài cho nên nguồn vốn đầu tư bị ứ đọng
không thu hồi nhanh để tái đầu tư và sản xuất nhanh do vậy gặp nhiều khó
khăn trong công tác huy động vốn.
- Hầu hết thi công ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của thời tiết dẫn đến
các công trình xây dựng có thể không đúng theo tiến độ đề ra dẫn đến hao phí
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
Chủ tịch Công ty: Thực hiện chức năng quản lý Công ty và chịu trách
nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về sự phát triển của Công ty theo
mục tiêu của chủ sở hữu Công ty giao.
Giám đốc Công ty: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty đã được Chủ sở hữu phê duyệt và
theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ sở hữu, trước
Chủ tịch Công ty và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty.
Phó giám đốc : thực hiện các công việc Giám đốc giao phó hoặc ủy
quyền, trợ giúp Giám đốc trong việc theo dõi, giám sát, đôn đốc, chỉ đạo mọi
hoạt động kinh doanh.
Phòng kế hoạch : lập kế hoạch, xác định phương hướng, mục tiêu sản xuất
kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh.
Phòng kế toán : tham mưu giúp Chủ tịch Công ty và Giám đốc Công ty về
công tác tài chính kế toán, công tác quản lý vốn và tài sản. Đảm bảo phản ánh kịp
thời chính xác, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn Công ty.
Phòng hành chính : sắp xếp bộ máy, cải tiến tổ chức, quản lý lao động,
thực hiện các công việc thuộc về hành chính, quản trị văn phòng, văn thư bảo mật,
trang trí khánh tiết.
Phòng kỹ thuật : quản lý kỹ thuật, chất lượng các công trình xây dựng ;
quản lý kỹ thuật trồng cây ; quản lý quy trình vận hành máy, trang thiết bị thi công
công trình ; quản lý công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống bão lụt.
Phòng đầu tư : tìm kiếm, khai thác, lập dự án đầu tư ,quản lý, theo dõi và
giám sát toàn bộ quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư của Công ty.
Đội xây dựng : Có chức năng thi công, xây lắp các công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật. Hoàn tất hồ sơ năng lực của
công ty để tham gia dự thầu, đấu thầu thi công công trình xây dựng. Tổ chức,
quản lý thi công các công trình theo đúng quy trình đầu tư xây dựng, quy trình
quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn định mức, theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư.
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
TK 621- “ Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để phản ánh các chi
phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây, lắp, sản xuất sản phẩm,…của
DN xây lắp.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK111,
TK112, TK152, TK153, TK154
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán
Hàng ngày, khi có nhu cầu về nguyên vật liệu sử dụng cho thi công công
trình, cán bộ kỹ thuật của bộ phận có nhu cầu viết Giấy đề nghị cung ứng vật
tư rồi trình lên cho Giám đốc công ty ký duyệt. Giám đốc công ty sẽ căn cứ
vào dự toán thi công công trình và tình hình sản xuất thực tế rồi xét duyệt
giấy đề nghị.
CÔNG TY CP THI CÔNG CƠ GIỚI HANHUD
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Kính gửi: Ông Nguyễn Hữu Nam
Chức vụ: Chủ nhiệm công trình” Cải tạo ga Giáp Bát”
Bộ phận xây dựng đề nghị ông duyệt cấp vật tư như sau:
STT Tên vật tư Đvt
Số
lượng
Đơn giá Thành tiển
1 Xi măng Hoàng Thạch Kg 85.000 800 68.000.000
2
Thép φ16 CT3
Kg 10.200 7.500 76.500.000
3
Thép φ22 CT3
Kg 10.550 7.500 80.750.000
Số: 105
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ tên người nhận hàng:Đ/c Nguyễn Quang Minh
Lý do xuất: Phục vụ thi công
Xuất tại kho: : Nguyên vật liệu chính
S
TT
Tên, nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chât vật tư
Mã
số
Đvt
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
1 Xi măng Hoàng
Thạch
kg 85.000 85.000 800 68.000.000
2
Thép φ16 CT3
kg 10.200 10.200 7.500 76.500.000
3
Thép φ22 CT3
kg 10.550 10.550 7.500 80.750.000
112 9/10 Xuất kho cát, đá hộc… 8.538.000
120 15/10 Xuất kho đá hộc, đá 1x2, cát, xi măng 125.250.700
Cộng 514.780.010
Ngày 31/12/2012
Kế toán trưởng Kế toán theo dõi Đội trưởng Nhân viên kinh tế
Cuối mỗi tháng, kế toán đội tập hợp toàn bộ các chứng từ gốc và Bảng
tổng hợp chứng từ gửi lên Phòng kế toán Công ty. Kế toán công ty sau khi
kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ sẽ tiến hành ghi sổ kế toán. Kế toán
căn cứ vào Phiếu Nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất vật tư để tiến hành
nhập số liệu vào máy, máy tính sẽ tự động đưa các số liệu vào Chứng từ ghi
sổ , Sổ chi tiết TK 621, Sổ Cái TK 621.
Đơn vị: Công cổ phần thi công cơ giới Hanhud Mẫu số S02a -DN
Đội thi công 1
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 10 năm 2012
Số 519
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
Diễn giải
Số hiệu tài
khoản
Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Chi nguyên vật liệu thi công công
trình Cải tạo ga Giáp Bát
621
152
514.780.010
Đơn vị : Đội thi công 1
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
…
372 5/10
Xuất vật tư cho công
trình
152 273.382.000
……
377 31/10
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
vào giá thành công trình
154
514.780.010
Cộng
514.780.01
0 514.780.010
Ngày 31 tháng 10 năm 2012
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
152 450.243.152
…… …………………… ………
Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp các công
trình vào giá thành công
trình trong quý 4
1.574.285.154
Cộng
1.574.285.15
4
1.574.285.154
Tổng phát sinh Nợ : 1.574.285.154
Tổng phát sinh Có : 1.574.285.154
Dư nợ cuối kì : 0
Ngày 31 tháng 10 năm 2012
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành công tác xây lắp là những
khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các
khoản phụ cấp. Đối với ngành xây dựng có đặc điểm riêng nên trong khoản
mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm chi phí của công nhân vận
hành máy thi công và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân
trực tiếp sản xuất mà nó được tập hợp vào các khoản mục chi phí thi công và
chi phí sản xuất chung.
công thực hiện thông qua bảng chấm công.
Cụ thể, với công trình “ Cải tạo ga Giáp Bát” , công ty giao cho đội thi
công số 1, đội này bao gồm nhiều tổ với những công việc được chuyên môn
hóa khác nháu. Tuy nhiên, công ty vẫn quản lý dưới hình thức tập trung, mọi
chứng từ phát sinh tại công trình đều do đội trưởng đội thi công tập hợp và
chuyển về phòng tài chính kế toán công ty. Kế toán căn cứ vào Hợp đòng giao
khoán, bảng châm công và các chứng từ tiến hành thanh toán cho công nhận
trực tiếp xây lắp của đội.
Đội trưởng sẽ chịu trách nhiệm quản lý ngày công làm việc, chất lượng
công việc hoàn thành và phản ánh vào bảng chấm công.
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
Công ty Cổ phần thi công cơ giới Hanhud
Công trình Cải tạo ga Giáp
Bát
BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN
Đội thi công số 1 Tháng 10/2012
STT Họ và tên Cấp bậc
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
Số công
hưởng
lương
sản
phẩm
Số công
nghỉ việc
hưởng
100%
25 Trần Hoàng Vinh Thợ nề x x x x x x x x x x x x x x x x 0 x x x x x x x x x x x x 0 28
26 Tôn Quang Linh Thợ nề x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30
27 Hà Anh Tuấn LĐPT x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30
28 Nguyễn Văn Minh LĐPT x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30
29 Lê Việt Hùng Thợ nề x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 0 x x x x x x x x x x 29
30 Nguyễn Duy Hưng Thợ nề x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30
31 Nguyễn Đức Cảnh Thợ nề x x 0 0 x x x x x x x x x x x 0 x x x x x x x x x x 0 x x x 26
32 Hoàng Tùng Linh Thợ nề x x x x x x x x x x x 0 x x x x x x x x x x x x x x x x 0 x 28
33 Lê Duy Khánh LĐPT x x x 0 x x x x x x x x x x 0 x x x x x x x 0 x x x x x x x 27
Cộng
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2012
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
Hợp đồng giao khoán khối lượng được lập thành 2 liên và có hiệu lực
đến hết ngày 31/10/2012. Đến cuối tháng , khi công việc đã hoàn thành, đại
diện cho công ty là cán bộ kỹ thuật và đôi trưởng đội thi công tiến hành
nghiệm thu bàn giao khối lượng công việc đã hoàn thành trong tháng thông
qua: “ Biên bản nghiệm thu kiêm thanh toán khối lượng hoàn thành”.
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
Đơn vị: Công ty cổ phần thi công cơ giới Hanhud
Đội thi công 1
3,50 1.062.442 3.718.546
10 SXLD cốt thép cột cao <=4m fi<=18mm tấn
0,86 715.434 615.273
11 Bê tông sx bằng máy trộn -đổ bằng thủ công,
bê tông móng rộng >250cm đá 2x4 M200
m3
30,33 129.746 3.935.727
12 Bê tông sx bằng máy trộn bằng thủ công, bê tông
tiết diện cột <= 0.1m2 cao <=4m đá 1x2 M2
m3
9,64 320.304 3.088.051
13 Xây móng bằng gạch chỉ 6.5x10.5x22cm dầy
>33cm VXM M50 cát min 1.5-2.0
m3
41,53 106.386 4.417.891
14 Làm phẳng trần bằng thạch cao m2
265,00 159.5 42.267.500
15 Gia công mái tôn m2
363,00 123.49 44.826.670
Cộng
141.270.474
Làm tròn
141.270.000
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN THẦU
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO THẦU
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào Bảng chấm công, biên bản nghiệm thu kiêm thanh toán khối
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
29 148.000 4.292.000 4.292.000
3
Nguyễn Tuấn
Phong
Thợ nề
30 148.000 4.440.000 4.440.000
4 Hoàng Thái Minh
Thợ nề
30 147.000 4.410.000 4.410.000
5 Đinh Công Thành
Thợ nề
30 147.000 4.410.000 4.410.000
6 Hà thị Hương
CD
29 148.000 4.292.000 4.292.000
7 Ngô Quốc Thắng
Thợ nề
30 148.000 4.410.000 4.410.000
8 Ngô Văn Chiến
Thợ nề
30 148.000 4.410.000 4.410.000
9 Nguyễn Mai Hoa
Thợ nề
29 148.000 4.292.000 4.292.000
10 Nguyễn Hoài Sơn
LĐPT
30 137.000 4.110.000 4.110.000
11 Bùi Hoàng Anh
Thợ nề
28.5 147.000 4.189.500 4.189.500
18 Trần Quang Tuấn
Thợ nề
30 146.000 4.380.000 4.380.000
19 Hoàng Bảo Linh
CD
29 134.000 3.886.000 3.886.000
20 Hà Việt Phương
LĐPT
29.5 145.000 4.277.500 4.277.500
21 Vương Văn Công
Thợ nề
29 147.000 4.263.000 4.263.000
22 Hà Công Nam
Thợ nề
30 148.000 4.440.000 4.440.000
23 Dương Văn Cẩm
Thợ nề
30 148.000 4.440.000 4.440.000
24 Lê Thanh Tùng
Thợ nề
30 148.000 4.440.000 4.440.000
25 Trần Hoàng Vinh
`Thợ nề
28 148.000 4.144.000 4.144.000
26 Tôn Quang Linh
Thợ nề
30 148.000 4.440.000 4.440.000
27 Hà Anh Tuấn
LĐPT
30 135.000 4.050.000 4.050.000
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương toàn công ty để nhập số liệu vào máy
tính, máy tính sẽ tự động vào các sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết tài khoản
622, Sổ Cái tài khoản 622.
Đơn vị: Công ty cổ phần thi công cơ giới Hanhud Mẫu số S02a -DN
Đội thi công 1
Đào Thanh Thủy Lớp: K42 - KT
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 10 năm 2012
Số 527
Diễn giải
Số hiệu tài
khoản
Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Lương công nhân trực tiếp thi công
công trình Cải tạo ga Giáp Bát
622
334
141.270.000
141.270.000
Cộng 141.270.000 141.270.000
Kèm theo chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
*************************************************************************
Đơn vị: Công ty cổ phần thi công cơ giới
Hanhud
Mẫu số S02a -DN