Điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ
ĐẺ TÀI TRỌNG Đ1ẼM
ĐẠI HỌC ỌUỐC GIA HẢ NỘI
ĐIÈU CHỈNH CHÍNH SÁCH ĐÀU T ư TRỤC TIÉP NƯỚC NGOÀI Ở
VIỆT NAM TRONG TIÉN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUÓC TÉ
Mã số: QGTĐ.07.08
Nhỏm nghiên cứu:
1. PGS. TS Phùng Xuân Nhạ (Trưởng nhỏm)
2. PGS.TS Nguyễn nồng Sơn
2. PGS.TS Đồ Đức Định
3. PGS.TS Nguyền Thuờng Lạng
4. TS. Nguyền Kim Anh
5. TS. Nguyễn Tuệ Anh
6. TS. Phạm Thái Quốc
7. ThS. Trần Thị Lan I ỉưưng
8. TS. Nguyền Quốc Việt
9. Ths. Phạm Thu Phương
I đai hoc Qưòc gia ha~noi
tplhv. jam Imong UN IHƯVÌẸN
(XC6CCC-0C ịQ Ị
Hà Nội 9/2009
Danh mục các từ viết tăt
Danh mục các hình
Danh mục các bàne
Danh mục các hộp
PHÀN MỞ Đ Ầ U 1
1. Lý do lựa chọn đề tài 1
2. Tình hình nghicn cứu 3
3. Mục tiêu của đề tài 7
4. Cách tiếp cận và phưong pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài 8

21
1.1.5.2. Nội dung và qui trình điều chinh chính sách FD I
25
1.1.5.3. Đánh giá hiệu quả cùa điều chình Chính sách FDI 27
1.2. Co sở th ực tiễn 30
Ị.2.1. Hội nhập kinh tế quốc tể cùa Việt N am
30
1.2.1.1. Tổng quan tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

30
1.2.1.2. Nhữne đặc trưng cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế cùa Việt Nam

33
1.2.1.3. Thuận lợi, khó khán cua hội nhập kinh tê quốc lé dồi với thu hút, sử
dụng FD1 cùa Việt N am 40
1.2.2. Kinh nghiệm quốc tế về điểu chỉnh chính sách FDI trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tể 44
1.2.2.1. Trung Ọuốc 45
1. 2.2.2. Malaixia 55
1.2.2.3. Án Đ ộ 70
1.2.2.4. Đánh giá chung 78
1.2.2.5. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

83
CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG ĐIÊU CHỈNH CHÍNH SÁCH FDI o VIỆT NAM90
2.1. Hoạch định và các chính sách FDI ở Việt Nam90
2.1.1. Ouy trình hoạch định chính sách 90

2.2.2.3. Điều chinh nhóm các chính sách khác (phi khuyến khích tài chính) 149
CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ ĐIÈU CHỈNH CHÍNH SÁCH FDI VÀ MỘT SÓ
GỢI Ý CHÍNH SÁCH 171
3.1. Hiệu quả điều chỉnh chính sách FD1 171
3.1.1. Hiệu quà trung gian của điều chỉnh chinh sách FDỈ

í 71
3.1.1.1. Von FDI đãng ký, thực hiện và qui mô vốn trung bình một dụ án 171
3.1.1.2. Thay đổi hình thức đầu tư 175
3.1.1.3. Thay dồi FDI theo cơ cấu neành 176
3.1.1.4. Thay dổi FDI theo vùng/địa phương
182
3.1.1.5. Trình độ công nghệ cùa các doanh nghiệp FDI

186
3.1.2. Hiệu (Ịuả cuối cùng của điểu chỉnh chinh sách F D I

190
3.1.2.1. Tác động kinh tể 190
3.1.2.2. Tăng thu nhập 196
3.1.2.3. Tác dộng lan tỏa 204
3.2. Một số gọi ý chính sách cho việc điều chỉnh chính sách FDI ở Việt Nam

212
3.2.1.Quan điểm, định hướng và qui trình hoạch định, điểu chỉnh chinh sách FDI212
3.2.1.1. Quan điểm điều chỉnh 212
3.2.1.2. Định hướn£ diều chinh 214
3.2.2. Đè xuất điều chỉnlt từng nhóm chinh sách FDI cụ thể.

21H

triển Ở Việt Nam, FDI luôn giữ vai trò đầu tàu tâng trường cùa nền kinh tế, góp
phầr, quan trọng tăng nguồn thu ngân sách, chuyển giao công nghệ hiện đại1, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đầy tiến trình hội nhập kinh tc quốc tế. Tuy
nhiên. FDI cũng dana làm nảy sinh nhiều vấn đề xung đột lợi ích giữa chủ và thợ.
giữa doanh nạhiệp nước naoài và doanh nghiệp trong nước, tăng ô nhiễm môi
trườne và eóp phần làm trầm trọng thêm chênh lệch phát triển kinh tế-xã hội eiữa
_. . _ • i .
____

___
.2
các vùng miên trone cà nước .
Những thành công và hạn chế trên do nhiều nguyên nhân, song trước hết là
chính sách FDI 3. Đe thu hút các nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN), Việt Nam đã công
bố Luật ĐTNN (1987) với nhiều chính sách ưu đãi và Luật này được đánh giá là
hấp dẫn và thông thoáng so với cảc Luật ĐTNN của các nước trong khu vực lúc bẩy
giờ. Tuy nhiên, do hạn chê kiến thức, kinh nghiệm về FD1 nên nhiều qui định của
Luậl còn chưa phù hợp với thông ]ệ quốc tế và thực tiễn cùa Việt Nam. Mặt khác,
do nhiêu nước nhận ihức dược tâm quan trọng cùa 1D1 nên cạnh Iranh ihu húl FD1
ngày càne gay gẳi. Do đó. nham hấp dẫn hơn các nhà ĐITMN, Việt Nam đã liên tục
đicu chình, bó sung luật pháp, chính sách FDI . Đến nay. Luật ĐTNN đã qua 5 lần
sửa đổi vào các năm 1990, 1992,1996, 2000 và thành Luật đầu tư chung năm 2005.
Việc liên tục sửa đồi Luật ĐTNN đã tác động rất mạnh đến cộng đồng đầu tư
quốc tế. Nhiều nhà ĐTNN hoan nghênh sự thông thoáng trong các qui dịnh của
Luật qua mỗi lan sửa đồi, do đó đã coi Việt Nam là điểm dến của họ. Nhưng cũng còn
nhiều nhà ĐTNN băn khoăn, lo ngại, thậm chí phản ứng về tính không ồn định và thiếu
1 MỘI số các dự án FD1 c ó ch uyên g iao cô n g nghệ tiến tiến vào V N , nhờ đó tăng c ư ờ n g đ ược tiềm lực K H C N
trong nướ c và tạo sức ép náng cao chất lư ợng đội ngũ cán bộ K H CN cùa nướ c ta. T hực tiễn chứng m inh
qua hơn 2 0 năm thực hiện thu hủt F DI. tiêm lực K H C N cua V N đ ược nânsi lèn rô rệt. Irons dó rõ nhât !à
trong c ác lĩnh vực dầu khi, điện tử, viền thông,

diềi chinh.
4 Xm phụ lục 2
5 N m 2 0 0 6 đã c ó còn g trình nghiên cứ u đánh giá 20 năm đồi mới cù a V iệ t N am , nhưng các nội dung về các
chín sá ch Đ T N N ở V N còn chưa đ ư ợc đánh giá, tồng kểt (x em kiến nghị củ a C hú tịch H iệp hội các doanh
nghịp có vốn Đ T N N ờ V iệt-N am -kém theo đề cư ơng).
2
Mặt khác, theo e,iáo sư Kcnichi Ohno6 qui trinh điều chinh chinh sách FDI
cùa Việt Nam còn thiếu sự hợp tác cùa các nhà ĐTNN và thiếu sự phối hợp làm việc
giữa các Bộ. ngành (rong việc dưa ra những kố hoạch hành dộng cụ ihc nên nhicu
chỉnh sách FDI không dược các nhà ĐTNN ủng hộ7 và nhiều thông tin, phân tích cùa
các co quan hoạch định chính sách đưa ra không được chính xác. không cập nhật,
thiêu ihực tiền và các biện pháp Ihực hiện chính sách còn chung chung mà không
được chi tiết hóa8.
Thực tc trên dặt câu hỏi lứn là hiệu quả cùa các lan diều chinh chinh sách
FDI ra sao?; đâu là những tác động rõ rệt nhất của việc điều chỉnh và Chính phù nên
tiếp tục điều chỉnh chính sách FDI như thế nào để đạt dược mục tiêu thu hút, sừ
dụne, nguồn vôn quan trọng này? Đây cũng chính là mục tiêu nghiên cứu quan trọng
cùa dề tài.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong các hoạt động kinh té đối ngoại ở Việt Nam, FDI tuy còn khá mới mè
nhưng đóng vai trò nổi bậl nhất, do đó đã thu hút được sự quan tâm của xã hội và
nhiều nghiên cứu của nhiều học giả ờ trong và ngoài nước.
*> Các nghiên cứu trong nước: Cho đên nay, đã có nhiêu nghiên cứu FDI nói
chune và chính sách FDI ở Viột Nam nói rièna. Dặc diềm nổi bật cùa hầu hcl các
nghiêr, cứu là mô tà về ihực trạng cùa FDI và kiến nghị các giải pháp. Trong các
nehiên cửu này thường có một phần hoặc ít nhiều đề cấp đến chính sách FDI, nhưng
nội dung về chính sách không phải là trọng tâm của các nghiên cứu.
Luật ĐTNN và hoàn thiện môi trường pháp lý được nghiên cứu k±»á nhiều,
trons. dó đáng chú V là các nghiên cứu aần đâv của Dỗ Nhất lỉoàne (2002) về Sự hình
thành và phái triển của Luật DTNN trong hệ thống pháp luật Việt Nam; nghiên cứu

xu hướng thay đổi chính sách nào là phù hợp với mục tiêu của phát triển bền vững
(kinh tế. xã hội và môi trường) nên tiếp tục duy trì và nhừng xu hướng nào không
phù hợp và các định hướng cần điều chinh. Tuy nhiên, vì nghiên cứu này chủ yếu
phân tích mối quan hệ giữa chính sách FDI với phát triển bền vừng, trong đó đặc
hiệt là những chính sách FDI có liên quan đến sự bền vững của môi trường (triển
khai AGENDA 21 cùa Việt Nam) nên các nội dung, phương pháp điêu chỉnh chính
sách FDI còn chưa được nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống.
Một số nghiên cứu về chinh sách FDI cũng đáng được chủ ý như các nghiên
cứu cũa Mai Ngọc Cường (1999) về Hoàn thiện chính sách và to chức thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài, thúc đây tăng trưởng kinh lẻ ờ Việt Nam; nghiên cứu của
4
Lê Phượng (2003) VC Chinh sách thông thoáng hơn. các nhà đầu tư Pháp đicợc đỗi
xử nhu các nhà ĐTNN khác: Trần Nguyền Tuyên (2003) về ỉ ỉ oàn thiện mỏi trường
và chỉnh sách dối với DTNN ờ Việt Nam:
Nội dung chù yếu cùa các nghiên cứu trên tập trung phân tích những bất cập,
hạn chè cùa môi trường chinh sách nói chung và chính sách FDI nói riêng và đưa ra
các giài pháp dể hoàn thiện các chính sách về ĐTNN. Tuy nhiên, những nguyên
nhân này sinh những bâl cập. hạn chế cùa chính sách FDI chưa được nhìn nhận,
phân tích từ sự thiếu dông bộ trong các khâu cùa qu\ ưinh hoạch dịnh, dicu chinh
chính sách FDI , do dó các vân dc chinh sách nêu ra thiêu tính khái quát và các giải
pháp đè hoàn thiện chính sách cũng mang nặng tính tình thế, không căn bản.
Các chính sách qui định các hình thức FDI cùne được phân tích khá kỹ trong
một sô nghiên cứu gần đây. Trong các nghiên cứu về vấn đề này, đáng chủ ý là
nghiên cửu cùa Phùng Xuân Nhạ (2006) về Các hình thức I- DI ơ Việt Nam-chinh
sách và thực tiễn. Ne,hiên cứu này đã phân tích khá chi tiết các căn cứ lựa chọn các
hình thức FDI của nhà ĐTNN và nước chù nhà, từ đó kiểm định sự hợp lý và bất cập,
hạn chế trong chính sách qui định các hình thức FDI ở Việt Nam trong gần 20 năm
qua. Dạc biệt, nhóm nahiên cứu đã chứng minh được vai trò quyết định của các nhà
ĐTNN trong việc lựa chọn các hình thức FDI chứ không phải là nước chù nhà. do đó
cần phải thay đổi tư duy, quan điêm “xin-cho’' trone, xây dựng và đicu chình chính

như Thái Lan. Malaixia và khuyến nghị cho Việt Nam các lựa chọn chính sách
để thu hút FD1 được tốt hơn.
Cùns với hướng phân tích trên, các nehiên cứu của Norman Brown (2004) về
Con đường dài tiến tới cài cách: phân tỉch sửa đỏi chinh sách FDI ờ Việt Nam.
Nghiên cứu này đâ đánh giá khá kỹ những thay đổi trong chính sách FDI và thấy rằng
vẫn còn nhiều qui định cùa luật pháp, chính sách về FDI cần phải thay đổi. Một
nghiên cứu khác cũng rất đáng chú ý của Oliver Massmann (2004) về Đầu ỉư trực
tiếp nước ngoài- môi tncờng pháp /ý. Nghiên cứu này đã phân lích những vấn đề nối
cộm nhất trong các giai đoạn (nghiên cứu tiền khả thi. xây dựng, vận hành và kết thúc
dự án) cùa dự án FDI ờ Việt Nam. Trong mỗi eiai doạn, tác giá dã dưa ra lừ 3 -5 vân
đề để hỏi ý kiến các nhà ĐTNN. Kết quà khảo sát cho thấy, phần lớn các nhà
ĐTNN đểu cho rang còn khá nhiều qui định chưa được cụ thể. mâu thuần, thiếu
thực tẻ và khône, phù hợp với thông lệ quốc tế, do đó làm tăng tinh rủi ro đâu tư ờ
Việt Nam.
6
Háo cáo lại Ị lội nghị cùa Liên hiệp quốc VC Ihương mại và phát triển về
chính sách đau tư cua Việl Nam (2008) cũnR dã phân tích xu thể và vai trò cùa
ĐTNN tại Việi Nam Irone. 20 năm qua, qua đó dành giá khuôn khỏ chính sách
Đ ĩ NN tại Việt Nam. dưa ra các khuven nghị nhăm cài thiện chính sách, môi trường
ĐTNN nói chuna và trona lĩnh vực phát triên ngành điện nói riêne.
Mặc dù cảc nghiên cứu trcn đã phân tích trực tiếp vào những bất cập. hạn chế
cùa chính sách FDI ờ Việt Nam dang làm các nhà ĐTNN bức xúc. nhưng do quan
diểm phân tích thicn về lợi ích cua các nhà DTNN nên các dc xuất, khuyến nghị
cũng vẫn mang tính e,iải pháp tinh thế là chính và căn nauyên. cội rễ của những vấn
dề chính sách FD1 ở Việt Nam vẫn chưa được làm rõ.
Như vậy. mặc dù có khá nhiều nghiên cứu cả irong và ngoài nước về chính
sách FD1 ở Việt Nam như đã nêu. nhưng đến nay vẫn còn thiếu các nghiên cim cơ
bàn, có tính hệ ihống về diều chinh các chinh sách FDĨ ơ Việt Nam và các nội dung
chính sách FDI được điểu chinh gắn với các yêu cảu cua từng thời mổc hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam. Do đó, đề tài sẽ tiếp tục bổ sung, phát triển các kết quà

học, nên trong quá trình triển khai, phương pháp nghiên cứu cùa các chuyên
ngành trên đcu dược áp dụne.
Phân tích so sảnh: Qua các lần điều chinh, một số chính sách FDI bị thay dổi
hoặc bo suns những chính sách FDI mới. do đó cân phài phân tích tại sao lại thay
đổi và so sánh với các lằn dicu chinh irước đê làm rò chính sách dã ihay dối như thế
nào hoặc những chính sách được bổ sung có điểm gi khác so với các chính sách
trước đó. Mặt khác, phương thức điều chỉnh chính sách FDI và các chính sách FDI
ở Việt Nam thường được phân tích so sánh với phương thức điều chinh và các
chính sách I' DI ở các nước (trong nhóm các nước được lựa chọn nghiên cứu).
Chuyên gia', phối hợp với các chuycn gia dc xây dựnu nội dung nghicn cứu
và xử lý tài liệu thu thập cùa đề tài nhàm có các kết quả tối ưu. Sự phối hợp này thể
hiện thông qua cộna tác viên và hội thảo.
Nghiên cứu trường hợp điển hình (case study): Nghiên cứu một sổ trường
hợp điền hình cùa các vấn đề chinh sách FDI .
8
5. Kết cấu của đề tài
Neoài phần mờ dâu. kct luận, đề lài eồm có 3 chươne:
Chươne 1: Cơ sở lý luận và thực tiền của điều chình chính sách FD1 ả Việt Nam
Chươna 2: Thực Irạng dicu chinh chính sách 1 D1 ở Việt Nam
Chươne 3: Hiệu quả diều chinh chỉnh sách FDI cùa Việt Nam và một số gợi ý
chính sách
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status