TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP
HÀ NÔI
KHOA NÔNG HỌC
ĐỀ TÀI
KHÁI QUÁT VỀ CẤU TẠO VÀ CHỨC
NĂNG CỦA PROTEIN MÀNG
MỤC LỤC
A. Đặt vấn đề
• I. Cấu tạo protein màng
• II. Phân loại protein màng
• III. Chức năng của protein
B. Nội dung
C. Tổng kết
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
• Protein là thành phần cấu tạo của tế bào, tham gia
vào chức năng vận động và dự trữ năng lƣợng.
Protein màng tế bào thực hiện tất cả các chức
năng của tế bào sống nhƣ vận chuyển các chất
qua màng dƣới dạng các bơm ion, bơm proton
chức năng cấu trúc chống đỡ nhƣ các protein
bộ khung tế bào, chức năng truyền tín hiệu
thông tin trao đổi chất và chức năng bảo vệ nhƣ
các thụ thể màng và quang hợp tạo năng lƣợng
cho cơ thể sống.
B. NÔI DUNG
I. Cấu tạo protein màng
qua chuỗi acid béo.
• Phần xuyên suốt của màng, tức là phần dấu trong màng lipid
là phần kỵ nƣớc, vẫn là hình sợi nhƣng có thể chỉ xuyên qua
màng một lần, nhƣng cũng có loại xuyên qua màng nhiều
lần. Các phần thò ra hai phía bề mặt màng đều ƣa nƣớc và
nhiều loại phân tử protein màng đều có đầu thò vào phía tế
bào chất, đó là nhóm cacboxyl (COO-) mang điện tích âm nên
chúng đẩy nhau và cũng vì vậy mà các phân tử protein xuyên
màng, tuy có di động nhƣng vẫn phân bố đồng đều trong
toàn bộ màng tế bào (tính chất này có thay đổi khi độ pH thay
đổi)
Các loại protein xuyên màng
o Glycophorin
- Là loại protein xuyên màng 1 lần tìm thấy ở
màng hồng cầu.
- Cấu tạo gồm 131 axit amin, có phần kị nƣớc
xuyên màng ngắn.
- Chiếm phần lớn các protein xuyên màng o Protein Band3 xuyên màng
- Loại này đƣợc nghiên cứu đầu tiên ở màu hồng
cầu.
- Là 1 phân tử protein dài, phần kị nƣớc xuyên
trong màng rất dài, lộn ra lộn vào đến 6 lần.
- Phần thò ra trên màng tế bào liên kết với các
olysaccharide.
• Chức năng cấu trúc: Tham gia vào thành phần cấu trúc
của màng. Trong khi photpholipid tạo nên tính linh hoạt,
dễ thay đổi hình dạng của màng thì protein lại giúp cho
màng có đƣợc tính ổn định tƣơng đối.
• Chức năng vận chuyển vật chất qua màng: Phần lớn các
protein màng đóng vai trò là các kênh vận chuyển vật
chất giữa môi trƣờng bên trong và môi trƣờng bên
ngoài, có thể là kênh vận chuyển thụ động (các lỗ
protein vận chuyển nƣớc) hoặc 42 kênh vận chuyển chủ
động (còn gọi là các bơm ion nhƣ: bơm Ca2+, bơm Na+,
bơm proton, ).
• Chức năng thu nhận và truyền tín hiệu giữa các tế bào
và trong nội bộ tế bào: Chức năng này thƣờng do các
glicoprotein đảm nhiệm hoặc một số loại đặc biệt nhƣ
protein G, Rhodopsin của màng võng mạc.
• Chức năng miễn dịch: protein màng đóng vai trò là các
kháng nguyên bề mặt (CD) và thụ thể (receptor) tế bào,
tham gia vào quá trình miễn dịch.
• Hình thành các phức hệ enzym tham gia vào các phản
ứng hoá sinh của tế bào
• Đóng vai trò là các protein dung hợp màng.
• Liên kết với bộ khung của tế bào, giúp tế bào có đƣợc
hình dạng bền vững và ổn định.
C. TỔNG KẾT
• Màng tế bào là ranh giới ngăn cách tế bào sống
với môi trƣờng xung quanh nó. Protein trong
màng sinh chất chiếm 25 - 75% (trung bình
50%) khối lƣợng màng. Tuỳ thuộc vào dạng tế