- 1-
.
Lời nói đầu
Ngày nay cả thế giới đang bị cuốn vào dòng xoáy toàn cầu hoá, các hoạt
động kinh tế, xã hội,chính trị đều diễn ra với nhịp điệu nhanh chóng trong môi
trường cạnh tranh khốc liệt. Người chiến thắng trong cuộc chơi này thường là người
có khả năng thích ứng nhanh với các thay đổi đang diễn ra, đáp ứng được các yêu
cầu mới nảy sinh của thực tế xã hội, chứ không hẳn là các công ty lớn nhưng nặng
nề chậm chạp trong sự chuyển đổi cung cách hoạt động của mình.
Ngành xây dựng cơ bản cũng không đứng ngoài xu hướng trên, để đáp ứng
nhu cầu cung cấp nhà ở, nhà văn phòng, trung tâm thương mại, nhà đỗ xe…cho
đông đảo người tiêu dùng, cho các công ty đa quốc gia đang dịch chuyển dòng vốn
đầu tư vào các thị trường mới nổi, cách xây dựng nhà theo phương pháp truyền
thống ở các nơi này thường khá lạc hậu không còn phù hợp nữa.
Chính vì vậy, nhiều cố gắng tìm kiếm các công nghệ xây dựng hiện đại, cho
phép công nghiệp hoá, công xưởng hoá quá trình xây dựng nhà, giảm thiểu trọng
lượng công trình, nhờ đó giảm tiêu hao vật liệu, nhân công xây lắp, vận chuyển, cải
thiện điều kiện chống động dất gió bão, tăng khả năng cách âm, cách nhiệt, tăng tác
dụng bảo vệ môi trường…đang được triển khai tại nhiều quốc gia từ Âu sang Á, từ
Bắc vào Nam.
Trong bài báo cáo này, chúng tôi muốn trao đổi với các đồng nghiệp về vấn
đề ứng dụng công nghệ xây dựng mới để tạo ra những hệ kết cấu sàn giảm nhẹ
trọng lượng bản thân công trình. Các hệ kết cấu đề xuất hoàn toàn không mới, thậm
chí rất quen thuộc và hoàn toàn được thiết kế, tính toán bằng Tiêu chuẩn Việt nam
hiện hành, song nhờ công nghệ thi công mới đã tạo ra hiệu ứng giảm nhẹ trọng
lượng bản thân kết cấu, tăng khả năng công xưởng hoá, công nghiệp hoá. Từ yếu tố
giảm trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực của hệ sàn sẽ kéo theo các hiệu ứng
khác của nó là giảm tiêu hao vật liệu, giảm chi phí vận chuyển, thi công, cải thiện
các điều kiện khai thác sử dụng khác…
BUBBLEDECK LÀ 01 CÔNG NGHỆ THI CÔNG SÀN BTCT MANG TÍNH
ĐỘT PHÁ: Khi sử dụng những quả bóng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông
không tham gia chịu lực ở thớ giữa của bản sàn, làm giảm đáng kể trọng lượng
bản thân và tăng khả năng vượt nhịp của tấm sàn.
Các kết quả chính về cấu trúc có được từ công nghệ BubbleDeck là
Giảm trọng lượng công trình
Tăng khả năng chịu lực
Nhịp lớn
Ít cột hơn
Ưu thế về Kinh tế
Tiết kiệm vật liệu (đến 50 %)
Rút ngắn thời gian thi công (rút ngắn chu kỳ thi công từ 20-40 %)
Lắp đặt đơn giản
Tòa nhà có thể được xây dựng một cách linh động; chi phí điều chỉnh thấp
Tăng tuổi thọ công trình
Khả năng thiết kế kiến trúc tốt hơn
Tự do lựa chọn kiểu dáng kiến trúc
Nhịp / diện tích sàn rộng hơn
Linh hoạt hơn do không có dầm và ít cột
Diện tích sàn không cần thiết được cắt bỏ dễ dàng
- 4-
.
Chương I: Giới thiệu về sàn BubbleDeck.
1.1. Phạm vi áp dụng.
Tấm BubbleDeck bán lắp ghép có phần dưới của trái bóng và lưới thép dưới được
đổ bê tông tại nhà máy với chiều dày 6 cm, phần bê tông đúc sẳn này sẽ thay thế
cho ván khuôn tại công trường trong quá trình đổ bê tông toàn khối lớp trên.
Hình 1.2. Các loại sàn BubbleDeck.
1.3. Các đặc tính kỹ thuật.
Thực tế, BD tạo nên kết cấu tổng thể mỏng hơn so với những giải pháp kết
cấu khác. Với nhịp và tải trọng tương đương, sàn BD mỏng hơn so với sàn đặc. So
với những dạng sàn khác, đặc tính của BD có thể xem xét trong những điều kiện
Khả năng chống uốn
Độvõng
Khả năng chịu cắt
Khả năng chống uốn: BUBBLEDECK được cho là bỏ qua một lượng lớn bê
tông (so với bản đặc) ở lõi giữa nơi bản chủ yếu không chịu ứng suất uốn. Khi thiết
kế chống uốn, bề dày của phần bê tông có ứng suất nén (thường gọi là “khối ứng
suất”) tập trung ở phần bê tông đặc giữa phần ngoài cùng quả cầu và bề mặt tấm sàn
Đôi khi, với những tấm sàn chịu ứng suất lớn,khối ứng suất sẽ hơi lấn sang vùng
quả cầu rỗng nhưng nó có tác động không đáng kể đến khả năng chịu lực của sàn
BD trong điều kiện thiết kế thông thường, và để kiếm soát tiêu chuẩn này, khi thiết
Loại A
Loại B
Loại C
- 6-
.
kế cần kiểm tra để xem việc thiết kế có nằm trong phạm vi không. Vì thế, về ứng
suất bê tông, sàn BD tương tự như sàn đặc khi chịu tải trọng công trình bình
Hình 1.3. Giảm bớt quả cầu ở vị trí đầu cột.
1.4. Quy cách các loại bản sàn CDECK:
Loại sàn
Bề dày (mm)
Nhịp (m)
Ghi chú
CDECK 180
180
5-6
Khoảng cách cột
CDECK 230
230
7-9
Khoảng cách cột
CDECK 280
280
9-11
Khoảng cách cột
CDECK 340
340
12-13.5
Khoảng cách cột
CDECK 390
Hình 1.5. Cấu tạo và các chỉ tiêu kỹ thuật sàn CDECK dày 280
- 10-
.
Hình 1.6. Cấu tạo và các chỉ tiêu kỹ thuật sàn CDECK dày 340
- 11-
.
1.6. Quy cách lưới thép, Quy cách bóng nhựa:
Loại
sàn
Nhịp
max
Chiều
dày
Kích cỡ
bóng nhựa
Trọng
lượng
bản
thân sàn
hoàn
chỉnh
Lưới thép
cho sàn
Đường
kính sợi
lưới thép
Trọng
lượng
thép
min
trên
1m
2
sàn
m
13.5
340
Bóng tròn
270
605
@150x150
8/10
28-32
Cdeck
390
14-
15.5
390
Bóng cao
270x340
680
@150x150
10/10
35-42
Cdeck
450
16-
17.5
450
Bóng tròn
270x340
750
@200x200
10/10
45-55
Khối lượng bê tông m
3
/m
2
CDECK 180
180
CDECK 230
230
0.17
CDECK 280
280
0.20
CDECK 340
340
0.24
CDECK 390
390
0.27
CDECK 450
450
0.31
CDECK 600
600
0.408
= 425 Ma).
Các thanh thép dùng để nối lưới thép tấm Cdesk (nối lưới với lưới và nối
lưới với dầm, vách) là loại thép cùngloại với thanh lưới được nối; Chiều dài nối
buộc của thanh thép rời (nối lưới với lưới) với mỗi bên lưới >/= 45D (thường là
50D); Chiều dài nối buộc của thanh thép rời (uốn móc dạng chữ L, nối lưới với
dầm, vách) >/= 30D.
- 16-
.
- Thép chống cắt, thép chịu
momen âm trên đỉnh cột (Thép
mũ cột),sử dụng loại SD 490
(R
c
= 490 MPa; R
a
= 425 MPa).
Các loại thép các cấu kiệnliên
quan của công trình (Thép cột,
vách, dầm bo sàn, cầu
thang,….) theo tính toán của kỹ
sư (có thể là thép AIII, SD390
có R
c
= 390 MPa); Nhưng nên
sử dụng cùng loại SD490 để
tránh nhầm lẫn trong quá trình
thi công.
- Thép chịu momen âm trên đỉnh
cột (Thép mũ cột) sử dụng
trúc …)
- Cấu tạo phần chuyển đổi sàn có độ cao, thấp khác nhau, nhưng liền kề(ví dụ sàn
khu WC, thường thấp hơn 4-5 cm).
Hình 2.2. Thép dầm biên.
Lưu ý: Việc áp dụng sàn đặc tại các khu WC không đồng nghĩa với việc tăng khả
năng chống thấm của sàn. Phải áp dụng các loại vật liệu và công nghiệp chống thấm
- 18-
.
tốt để đảm bảo các chất axit, kiềm mạnh không thấm xuống làm hư hại cốt thép
trong sàn.
2.3. Cấu tạo liên quan thép mũ cột- ống kỹ thuật.
Khu sàn hạ cốt ( WC) thường trùng hợp thép mũ một số cột, nơi có bố trí
ống cấp thoát nước,(Hộp KT): Nên bố trí các ống cấp thoát nước xen kẻ các thanh
thép mũ cột(đoạn ống chờ, đặt trước đổ bê tông); Trong trường hợp thật cần thiết
phải có hộp KT lớn tập trung các loại ống dẫn: Kỹ sư M&E có yêu cầu cụ thể để
điều chỉnh thiết kế.
2.4. Về số lượng tấm và kích thước tấm Cdeck
- Về số lượng sao cho số lượng tấm là ít nhất
- Về kích thước tấm Cdeck: thảo mản điều kiện vận chuyển và cẩu lắp:
+ Chiều rộng các tấm Cdeck 2.44m(phù hợp kích thước thùng xe tải loại tương
đối lớn, đồng thời phù hợp với kích thước tấm gổ đáy-gổ công nghiệp 1,22x2,44m).
+ Chiều dài tấm Cdeck là bội số của 1,22m phù hợp với xe vận chuyển, tối đa là
dài 10m (không phụ thuộc vào xe chở hang đặc biệt siêu trường trọng); Chiều dài
xe còn phải phù hợp với các điều kiện khác như đường vận chuyển ra vào xưỡng
sản xuất cũng như công trường.
+ Sàn Bubble Deck được tổ hợp bởi các tấm Cdeck, chia và bố trí theo phương
thống nhất theo chiều dọc ( hoặc chiều ngang) của mặt bằng công trình. Trường hợp
Hình 2.5. Lớp bóng nhựa
- 21-
.
-Các chi tiết liên kết:
+Chi tiết kê và neo lưới thép(gọi tắt là chi tiết Kê Neo): liên kết lưới thép lớp dưới
với ván đáy: bằng thép, dày 2mm, 2 chân cứng, có lỗ để bắt bu long định vị và
chống nổi; Liên kết với ván đáy bằng vít d4x25mm, có đệm lông đền và siết ốc vít
bên dưới ván đáy. Chi tiết này đảm bảo chiều dày bảo vệ thép 20-30mm( tùy thuộc
loại sàn).
+Số lượng chi tiết Kê Neo trên 1 m
2
sàn BD230,BD280 là 7,5 cái( sàn BD340,… sử
dụng nhiều hơn); Loại sàn có chiều dày lớn, cần neo kết hợp các chi tiết Neo phù
hợp, chế tạo riêng.
Hình 2.6. Chi tiết kêneo.
+ Chi tiết chống bổng: dây thép d2mm, liên kết buộc từ chi tiết kê neo lưới thép
dưới với lớp lưới thép trên.
+ Chi tiết sườn cứng: Là 2 dải lưới thép hàn d4,dài suốt chiều dài tấm Cdeck; vuông
góc và liên kết buộc vào 2 lớp lưới thép; Tạo cứng cho tấm Cdeck trong quá trình
vận chuyển và thi công cẩu lắp, còn có tác dụng dàn đều chống nổi.
- 22-
.
Hình 2.7. Chi sườn cứng.
Lưu ý: Chống nổi cho lưới và bóng trong quá trình đổ bê tông là sự kết hợp tổng thể
các chi tiết Kê Neo + Sườn cứng. Công việc chống nổi rất quan trọng, cần được đặc
+ Theo phương ngang 4-5mm
+Sai lệch vị trí quả bóng : 4-5mm
- 24-
.
+Sai lệch về chiều dày : 2 -4 mm
Phương pháp kiểm tra : kiểm tra bằng thước thép(đối chiếu bản vẽ)
3.2. Quy định về bốc xếp vận chuyển và cẩu lắp
3.2.1. Bốc xếp Cdeck lên phương tiện vận chuyển
-Các tấm Cdeck được xếp ở xưởng theo chồng, nằm ngang, cao tối đa 7 lớp theo
chiều dày tấm, được cẩu nghuyên chồng lên phương tiện, để tránh xáo trộn cấu kiện
đã được sắp xếp.
Hình 3.2. Chất xếp các tấm Cdeck.
- 25-
.
-Tấm Cdeck được để trên sàn xe được kê trên các thanh kê gỗ(tiết diện 80-100mm),
4 hàng theo chiều dài, tương đương với vị trí móc cẩu) để đảm bảo có thể bốc dỡ
nguyên cả chồng từ xe.
-Một số cấu kiện khi chất lên xe kéo có thể không đúng theo thứ tự lắp dựng, vì lý
do an toàn và hiệu quả vận chuyển.(ví dụ : cấu kiện nhỏ phải được sắp xếp trên cấu
kiện lớn hơn), trong trường hợp này hoặc do điều kiện công trường không đặt được
cấu kiện Cdeck vào đúng vị trí thiết kế cấu kiện Cdeck này sẽ được đặt tạm tại một
địa điểm trong công trường.
Hình 3.3. Bốc các tấm Cdeck lên xe.
-Các cấu kiện phải được đặt nằm ngang trên các thanh gỗ kê, khoảng cách tối đa
giữa các nẹp gỗ là 1,8m tính theo tim nẹp gỗ, nằm trên mặt đất bằng phẳng và tránh