Câu 1: Phân tích so sánh nghiệp vụ phát hành thư bảo lãnh với nghiệp vụ phát hành thư tín
dụng của ngân hàng thương mại
Thư tín dụng Cam kết bảo lãnh
Mục đích là phương tiện thanh toán công cụ phòng ngừa RR
Nghĩa vụ của người
phát hành
chính yếu: NH phải trả tiền cho người thụ
hưởng nếu họ xuất trình được bộ chứng
từ phù hợp
thứ yếu: NH chỉ trả tiền cho bên thứ 3
khi bên được bảo lãnh không thực
hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ của mình
Lĩnh vực vận dụng Hợp đồng thương mại tất cả các lĩnh vực: thương mại, tài trợ,
dân sự…
Số tiền tổng giá trị hợp đồng cơ sở, tức là số tiền
ghi trên L/C
thường chiếm tỉ lệ nhỏ hơn
RR phát sinh RR ít xảy ra
-NH phát hành: rủi ro thu hồi vốn
-NH thông báo: L/C giả
-NH được chỉ định: rủi ro ứng trước tiền
cho nhà XK với điều kiện truy đòi
-NH xác nhận: rủi ro phải thanh toán khi
NH phát hành không đủ năng lực,
thiện chí
-NH chiết khấu: rủi ro thu hồi vốn, bất
khả kháng đối với việc đã chiết khấu
thường xuyên, khi bên được bảo lãnh
không thực hiện nghĩa vụ của mình,
cũng như không thu hồi được nợ khi
bán tài sản
Không có thỏa thuận chuyển
quyền sở hữu hoặc bán lại tài
sản cho bên đi thuê
Trong hợp đồng cho thuê thường có
điều khoản thỏa thuận chuyển quyền
sở hữu hoặc bán hoặc cho thuê tiếp
Nhà cung cấp Bất kì ai miễn có tài sản và năng
lực pháp luật
Phải là công ty cho thuê tài chính
Câu 3: Phân tích so sánh hoạt động cho vay thông thường và cho vay theo hạn mức tín dụng. Tại sao ở
Việt Nam cho vay theo hạn mức chưa thật sự thông dụng như ở các nước phát triển
Phân biệt
Cho vay theo hạn mức tín dụng(Cho vay
luân chuyển):
Cho vay từng lần (Cho vay theo món)
Khái niệm
-Cho vay theo hạn mức tín dụng
( HMTD) là hình thức cấp tín dụng của
NHTM mà theo đó, KH chỉ việc làm 1
bộ hồ sơ để vay trong 1 kì nhất định với
mức tín dụng mà KH và NH đã thoả
thuận.
- Cho vay từng lần (từng món) là
hình thức cấp TD của NHTM mà theo
đó làm 1 bộ hồ sơ vay 1 lần nhất định
trong thời hạn 2 tháng chẳng hạn. Nếu
NH đồng ý cho bạn vay thì họ sẽ giải
ngân cũng như theo dõi hai khoản nợ
này riêng,tính lãi riêng và thu nợ
riêng.)
Ưu
điểm
- Đây là hình thức vay tiên tiến, có
nhiều ưu điểm, lợi ích cho doanh nghiệp
như chủ động vốn, thủ tục đơn giản
-Ưu điểm của hình thức này là
thủ tục rõ ràng,ngân hàng chủ động
trong việc cho vay.
-Phổ biến ở Việt Nam vì doanh
nghiệp hoạt động không hiệu
quả,không cần vốn thường xuyên,
trong khi ngân hàng với nghiệp vụ
chưa cao nên cho vay theo hình thức
này ít rủi ro hơn.
Nhược điểm
-Không phổ biến ở Việt nam do
các doanh nghiệp không có nhu cầu vốn
thường xuyên, hành lang pháp lí chưa
Kỳ hạn vay
- Không định kỳ hạn nợ cụ thể cho
từng lần giải ngân nhưng kiểm soát chặt
chẽ hạn mức tín dụng còn thực hiện.
- Định kỳ hạn nợ cụ thể cho
khoản cho vay; Người vay trả nợ một
lần khi đáo hạn.
Lãi suất
- Thông thường lãi suất vay HM
cao hơn vay từng món do NH lúc nào
cũng phải chuẩn bị tiền cho KH.
- Lãi suất thấp hơn so với cho
vay theo HMTD.Cách
giải ngân
-Có thể giải ngân làm nhiều lần
trong hạn mức cho phép.
- Giải ngân một lần toàn bộ hạn
mức tín dụng.
Câu 4: Phân tích hoạt động bao thanh toán và cho biết nhà xuất khẩu nên sử dụng bao thanh toán trong
những trường hợp nào, tại sao?
Trả lời:
Nhà xuất khẩu nên sử dụng bao thanh toán trong những trường hợp sau:
1. Nếu người mua yêu cầu thay phương thức thanh toán L/C, D/P, D/A bằng phương thức O/A: bởi
vì hiện nay các nhà nhập khẩu qui mô, ưu thế hơn nên chỉ chấp nhận hình thức O/A. Điều này sẽ khiến
doanh nên chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính do dự đoán được dòng tiền ra vào. Nói cách
khác, bao thanh toán là một quá trình chuyển hóa các khoản phải thu thành tiền mặt
- Điều kiện cấp tín dụng thương mại dễ dàng, hấp dẫn làm mãi lực tăng mạnh từ đó nhà cung cấp
nguyên liệu đầu vào càng sẵn sàng hỗ trợ nhiều hơn: là một đối tác tài chính, các tổ chức bao thanh
toán sẽ đem lại cho người bán nguồn lực tài chính để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tồn trữ
thêm hàng tồn kho, cung ứng nhiều đơn hàng hơn hay đơn giản là tìm kiếm các cơ hội làm ăn mới.
- Tăng lợi thế cạnh tranh khi bán hàng theo phương thức trả chậm mà không ảnh hưởng đến nguồn
vốn kinh doanh: khi thực hiện việc bán hàng trả chậm doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc quay
vòng vốn, nhất là những đơn vị xuất khẩu các mặt hàng luôn biến động giá. Sử dụng bao thanh toán
họ sẽ tiếp tục có thêm nguồn vốn thông qua việc bán lại các khoản phải thu
2. Đối với người mua:
- Tất cả các giao dịch giữa nhà nhập khẩu và nhà bao thanh toán nhập khẩu đều bằng tiếng mẹ đẻ:
đối với hình thức bao thanh toán quốc tế nhất là bao thanh toán với hai đơn vị bao thanh toán thì các
khó khăn về ngôn ngữ sẽ được giải quyết bởi đơn vị bao thanh toán
- Thanh toán tiền ngay tại quốc gia mình: trong nghiệp vụ bao thanh toán quốc tế, việc quyết định
bao thanh toán hay không được đưa ra bởi ngân hàng bao thanh toán tại nước nhập khẩu và theo qui
trình thực hiện bao thanh toán tiền người mua không chuyển tiền trực tiếp cho người bán mà thanh
toán tiền cho đơn vị bao thanh toán tại nước người mua. Do vậy người mua cũng không tốn phí thanh
toán tiền quốc tế
Có thể nhanh chóng đặt hàng mà không bị trì hoãn, không tốn phí mở L/C hay phí thương lượng: do
đối với người mua hàng bao thanh toán tạo điều kiện để họ mua chịu mà không mất thời gian chi phí
làm các thủ tục như khi sử dụng các nguồn tín dụng khác
- Không tốn bất kì khoản phí nào: người bán sẽ chịu hoàn toàn các khoản phí
- Giúp nhà cung cấp tăng khả năng thực hiện hợp đồng, giao hàng đúng hạn vào mùa cao điểm
nhờ được tài trợ vốn lưu động để thực hiện đơn hàng
- Được cấp một khoản tín dụng: người mua nhận được hàng và sử dụng hàng mà chưa cần thanh
toán tiền ngay.
Câu 6: Nhược điểm của bao thanh toán
- Bao thanh toán không chỉ tham gia vào công đoạn đầu là cho vay đối với người bán mà còn đi
sâu vào cả quá trình tiếp theo nhằm mục đích để cho đơn vị bao thanh toán có thể kiểm soát được cả
Điều kiện bao thanh toán: đơn vị bao thanh toán cung cấp ít nhất một trong bốn dịch vụ sau:
1. Theo dõi sổ sách bán hàng của người bán
2. Tài trợ bằng cách tạm ứng cho người bán dựa trên giá trị các khoản phải thu
3. Thu hộ các khoản phải thu
4. Bảo hiểm rủi ro tín dụng 100% tổng giá trị các khoản phải thu
Với điều kiện là bên bán phải phân công cho người đại diện một cách liên tục, thường xuyên
Lợi ích của bao thanh toán:
1. Đối với người bán:
- Có được nguồn tài trợ khá ổn định và chắc chắn
- Rút ngắn thời gian lưu chuyển tiền tệ, nhờ đó làm tăng vòng quay vốn lưu động
- Có tiền kịp thời đáp ứng các nhu cầu sản phẩm kinh doanh hoặc thanh toán công nợ, từ đó làm
cho sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, đồng thời tạo uy tín trong quan hệ thanh toán.
- Giúp tiết kiệm được nhiều chi phí có liên quan đến việc quản lí khách hàng, quản lí nợ và thu nợ
- Giúp người bán mở rộng việc tiêu thụ và gia tăng doanh số bán hàng thông qua việc mở rộng bán
chịu cho khách hàng.
2. Đối với bên mua:
- Giúp thực hiện việc nhập hàng, nguyên liệu mà không cần phải có vốn ngay thông qua việc mua
chịu
- Giảm thấp rủi ro trong giao dịch thương mại do có sự giám sát của đơn vị bao thanh toán
- Giảm chi phí quản lí và thanh toán nợ
3. Đối với đơn vị bao thanh toán:
- Thiết lập và mở rộng quan hệ với các loại hình doanh nghiệp
- Hỗ trợ tích cực cho các hoạt động tín dụng của đơn vị bao thanh toán như huy động vốn, cung
cấp thêm các sản phẩm dịch vụ
- Ngăn ngừa được rủi ro có thể xảy ra do nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính
của doanh nghiệp
- Nếu hoạt động có hệ thống thì sản phẩm có độ an toàn cao qua đó nâng cao lợi nhuận kinh doanh
từ dịch vụ này
- Có thể mở rộng quan hệ với các đối tác khác ở trong nước và nước ngoài qua đó học hỏi kinh
nghiệm để phát triển các mặt hoạt động liên quan
Những lợi ích của thuê tài chính:
- Không phải thế chấp tài sản
- Thủ tục thuê đơn giản, thuận tiện và được tiêu chuẩn hóa
- Phí thuê hợp lí, ngoài ra không có phụ phí nào khác
- Phương thức thanh toán tiền thuê linh hoạt
- Thông tin tư vấn tài sản miễn phí tạo điều kiện thuân lợi cho bên thuê trong quá trình lựa chọn
tài sản thuê
- Khấu hao tài sản thuê nhanh, đem lại những lợi ích về thuế
- Được miễn thuế giá trị gia tăng đối với tài sản thuê nhập khẩu mà trong nước chưa sản xuất được
- Tài sản thuê thuộc về doanh nghiệp khi kết thúc thời hạn thuê
- Không ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng
- Bổ sung vốn lưu động (trong trường hợp tái thuê mua)
Thực trạng cho thuê tài chính ở Việt Nam
Thực tiễn cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam không mấy quan tâm đến loại hình dịch vụ này,
nguyên nhân có thể là vì:
Thứ nhất, doanh nghiệp hiểu biết về kênh cấp vốn qua dịch vụ cho thuê tài chính còn hạn chế; hoạt
động quảng bá, giới thiệu dịch vụ này đến doanh nghiệp còn yếu, có doanh nghiệp hiểu cho thuê tài
chính như hoạt động mua trả góp, nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ bản chất cấp tín dụng của dịch vụ
cho thuê tài chính, chưa thấy rõ được hiệu quả, lợi ích từ dịch vụ cho thuê tài chính mang lại
Thứ hai, giá cho thuê (gồm tiền trích khấu hao tài sản thuê, phí, bảo hiểm ) hiện nay còn cao. Nếu bỏ
qua các yếu tố an toàn, chi phí bỏ ra ban đầu thấp thì cho đến hết thời hạn thanh lý hợp đồng cho
thuê tài chính, bên thuê sẽ phải thanh toán tổng số tiền đối với tài sản thuê cao hơn so với đi vay từ
các nguồn khác như ngân hàng.
Như vậy, nếu tính ra lãi suất thì lãi suất thuê tài chính cao hơn lãi suất vay ngân hàng, bởi vì lãi suất
thuê tài chính còn phải cộng thêm các chi phí về lắp đặt, vận hành, bảo hiểm của bên cho thuê phải
bỏ ra.
Thứ ba, hành lang pháp lý về cho thuê tài chính chưa hoàn thiện đồng bộ, nhiều quy định cần phải
được luật hóa. Các quy định về sở hữu, về tổ chức, hoạt động, vốn điều lệ trong các văn bản còn
nhiều vấn đề phải bàn.
Giải pháp thúc đẩy
Khái niệm
-Cho vay theo hạn mức tín dụng
( HMTD) là hình thức cấp tín dụng của
NHTM mà theo đó, KH chỉ việc làm 1
bộ hồ sơ để vay trong 1 kì nhất định với
mức tín dụng mà KH và NH đã thoả
thuận.
- Cho vay từng lần (từng món) là
hình thức cấp TD của NHTM mà theo đó
làm 1 bộ hồ sơ vay 1 lần nhất định với
mức TD NH và KH thoả thuận.Cách lập
hồ sơ
- Người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho
nhiều khoản vay, ngân hàng cấp cho
khách 1 hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ,
không giới hạn doanh số.
(Ví dụ: Vay hạn mức 50tr 1 tháng,
bạn có thể vay tối đa 50tr, nếu trả 20tr
trong tháng có thể vay tiếp 30tr,có thể
giải ngân làm nhiều lần theo nhu cầu vay
cần vốn thường xuyên, trong khi ngân
hàng với nghiệp vụ chưa cao nên cho vay
theo hình thức này ít rủi ro hơn.
Nhược
điểm
-Không phổ biến ở Việt nam do
các doanh nghiệp không có nhu cầu vốn
thường xuyên, hành lang pháp lí chưa
chặt chẽ dẫn đến việc ngân hàng khó xử
lí trong việc phạt nợ quá hạn vì vậy
ngân hàng ít cung cấp dịch vụ này.-Thủ tục rườm rà, doanh nghiệp
không linh động trong việc sử dụng vốn
do phải lập hồ sơ cho từng lần vay, chỉ
thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu
vốn không định kì.
Phạm vi áp
dụng
-Chỉ áp dụng cho các khách hàng
vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên,
giải ngân
-Có thể giải ngân làm nhiều lần
trong hạn mức cho phép.
- Giải ngân một lần toàn bộ hạn
mức tín dụng.Công thức tính:
-Vay vốn theo HMTD được xác định như sau:
Nhu cầu vay Chi phí SX
= - Vốn CSH - Vốn HĐ khác
vốn lớn nhất Vòng quay VLĐ
-Vay vốn từng lần được xác định như sau:
Nhu cầu
= NC vay VLĐ - Vốn CSH & Vốn HĐ khác
vay vốn
-Chi phí sản xuất: Là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để mua các yếu tố đầu
vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận.
-Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp.(số vốn này sẽ
chu chuyển quay vòng thường xuyên trong QTSX)
-Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là vốn đầu tư của chủ sở hữu, là phần tài sản còn lại sau khi lấy
tổng tài sản trừ đi các khoản nợ phải trả.
-Vốn HĐ khác:Phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay ngân hàng, cho thuê tài chính, thanh lí tài sản,…
Trước khi đi vào chi tiết, tôi xin trình bày tóm tắt một số nội dung cơ bản trong hoạt động xét cấp
HMTD tại các ngân hàng hiện nay, như sau:
nhiên vẫn còn đó sự không chắc chắn dưới góc nhìn của nhân viên tín dụng ngân hàng.
Vậy cho nên trong quá trình tính toán (3) Vòng quay VLĐ kỳ hoạch, thông thường bộ phận tín dụng
thường lấy số liệu thực tế kỳ gần nhất trên cơ sở tham chiếu thêm thông tin trong bảng kế hoạch kinh
doanh của khách hàng và điều chỉnh thêm biên độ tăng giảm phù hợp (thường do các trưởng phòng
có kinh nhgiệm).
Lúc này :
(3) Vòng quay VLĐ t+1 = {( Doanh thu thuần kỳ t) / (bình quân TSLĐ kỳ t )} ( +, – ) % Mức điều
chỉnh.
Lưu ý : ( +, _ ) % mức điều chỉnh tuỳ thuộc từng kế hoạch khách hàng, lĩnh vực ngành nghề hoạt
động, dữ liệu khách hàng hiện có, dữ liệu so sánh trong ngành hoặc tương đương. Điều này đòi hỏi
người quyết định phải có một kinh nghiệm chuyên môn.
Sau khi xác định được (3), thì bước tiếp là xác định cho được (2) Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch. Trong
đó, Tổng CPSX kỳ kế hoạch thông thường dựa trên bảng kế hoạch của khách hàng cộng với tham
chiếu số liệu thực tế kỳ gần nhất.
Lúc này :
Tổng CPSX kỳ (t+1) = Tổng CPSX kỳ t + % tỷ lệ điều chỉnh .
Lưu ý : % Tỷ lệ điều chỉnh còn tuỳ thuộc vào việc xem xét các yếu tố lĩnh vực ngành nghề, chu kỳ
tăng trưởng, sinh trưởng, tính thời vụ…. Tỷ lệ này cũng này đòi hỏi người quyết định phải có một
kinh nghiệm chuyên môn.
Trong cách tiếp cận này, ngoài ngân hàng ICB ra, thì một số ngân hàng khác như ngân hàng đầu tư
phát triển, nông nghiệp nông thôn về cơ bản cũng có cách làm tương tự nhau.
2. Dựa vào lưu chuyển tiền tệ:
a. Cở sở xác định HMTD: Thông qua các Báo cáo tài chính, Bảng kế hoạch nhận từ khách hàng, ta
dự toán các nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp dưới dạng thành tiền để lập bảng lưu chuyển tiền
tệ.
b. Trình tự xác định HMTD thông qua lưu chuyển tiền tệ.
Xác định lưu chuyển tiền tệ ròng trong kỳ dự toán.
Tính thặng dự / thâm hụt
So sánh với số dư tiền tối thiểu trong kỳ dự toán để xác định kế hoạch giải ngân / thu nợ.
Xác định HMTD.
- TK phải có số dư có
- Không xác định thời gian gửi tiền nhưng khách hàng muốn rút tiền phải thông báo trước cho ngân
hàng một khoảng thời gian nhất định, tùy theo thỏa thuận.
- Chủ TK không được thực hiện các công cụ thanh toán.
Tài khoản tiết kiệm
- Tài khoản được mở nhằm mục đích hưởng lãi
- Tài khoản phải có số dư bên có
- Thời gian gửi tiền thường là dài hạn và có mục đích cụ thể
- Chủ TK không được quyền sử dụng các công cụ thanh toán, còn gọi là tiền gửi phi giao dịch, và có
lãi suất cao.
Tài khoản ký quỹ
- Là TK tiền gửi của khách hàng
- Tk được mở nhằm mục đích bảo đảm cho nghĩa vụ mà người gửi tiền có trách nhiệm thực hiện
- TK phải có số dư bên có
- Thời gian gửi tiền phụ thuộc vào thời gian phải hoàn thành nghĩa vụ
- Chủ TK chỉ được rút tiền khi đã hoàn tất nghĩa vụ
- Nếu chủ TK không thực hiện đúng nghĩa vụ, NH có quyền sử dụng tiền trong TK để chi trả cho
việc thực hiện nghĩa vụ đã cam kết
b. Nguồn vốn vay:
Các ngân hàng có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng.
Vay của NHNN: NHNN cho các NHTM vay thông qua nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu thương
phiếu và các GTCG hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng mà NHTM xuất trình.
Phát hành GTCG: là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận
nghĩa vụ trả nợ một khoảng tiền trong một khoảng thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện
cam kết khác giữa khách hàng và ngân hàng. Thời hạn phát hành: không quá 60 ngày. Bao gồm GTCG
ngắn hạn (có thời hạn dưới 12 tháng gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu) và CTCG
dài hạn (thời hạn 12 tháng trở lên gồm: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn). NHTM phát hành GTCG
theo từng đợt, phục vụ nhu cầu vốn theo mục tiêu của ngân hàng, ổn định hơn so với huy động vốn
thông qua các hình thức tiền gửi.
Phát hành trái phiếu chuyển đổi-trái phiếu kèm chứng quyền: đảm bảo tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư
dịch.
Các thông tin liên quan đến tài khoản của khách hàng
- Tiền gửi của khách hàng.
- Tài sản gửi của khách hàng.
- Số hiệu tài khoản, mẫu chữ kí của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy
quyền, các thông tin về doanh số hoạt động và số dư tài khoản.
- Các thông tin liên quan đến giao dịch gửi, rút tiền, chuyển tiền và tài sản của khách hàng,
nội dung các văn bản, giấy tờ, tài liệu.)
Trường hợp ngân hàng được cung cấp thông tin:
- Theo yêu cầu của khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền theo quy định của
pháp luật.
- Phục vụ hoạt động nội bộ của tổ chức nhận tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng.
- Theo yêu cầu bằng văn bản của Tổng giám đốc tổ chức bảo hiểm tiền gửi…
- Theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan Nhà nước trong quá trình thanh tra, điều tra,
truy tố, xét xử, thi hành án…
- Các tổ chức tín dụng cung cấp cho nhau về các thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản
gửi của khách hàng.
Câu 12: So sánh các loại tiền gửi:
So sánh các loại tiền gửi theo từng nhóm: tiền gửi thanh toán & tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, tiền
gửi có kì hạn & tiền gửi tiết kiệm có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm có kì hạn & tiết kiệm không kì hạn.
Câu 13: Chứng minh Sec là một mệnh lệnh thanh toán vô điều kiện?
Trả lời:
- Đối với những người sử dụng sản phẩm thanh toán Sec thì ngân hàng sẽ cấp cho người này một quyển
Sec và cứ mỗi lần có nhu cầu rút tiền thì khách hàng chỉ việc lập một tờ sec và đến ngân hàng lĩnh tiền.
- Nói Sec là một mệnh lệnh thanh toán vô điều kiện bởi vì khi nhận được lệnh những người liên quan sẽ
phải thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình mà không được đưa ra bất kì lí do hay điều kiện nào. Tức là,
khi ngân hàng nhận được Sec , NH phải chấp hành lệnh trả tiền vô điều kiện, trích từ tài khoản của chủ tài
khoản để trả cho người có tên trong tờ Sec, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc
một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay chuyển khoản, ngoại trừ trường hợp tài khoản Sec không còn đủ
số tiền để thanh toán hoặc tờ Sec không có đầy đủ tính chất pháp lý.
Câu 15: Tại sao hoạt động thanh toán Sec ít được sử dụng phổ biến ở Việt Nam
Trả lời:
Thanh toán bằng Sec thuận lợi và nhanh chóng trong giao dịch mua bán. Tuy vậy, hình thức thanh toán
bằng Sec ở Việt Nam vẫn chưa phát triển được như mong đợi.
Ở các NHTM, hình thức thanh toán bằng Sec chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 2%) trong tổng thanh toán phí
tiền mặt; trong đó chủ yếu là thanh toán giữa các doanh nghiệp với nhau, còn thanh toán giữa doanh
nghiệp với cá nhân và giữa các cá nhân với nhau thì rất ít. Có ý kiến lại cho rằng thanh toán bằng Sec hạn
chế là do chưa có quy định bắt buộc về hạn mức phải thanh toán bằng Sec mà hiện chỉ động viên dùng Sec
thôi.
Các sản phẩm dịch vụ của các NHTM tại Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn từng bước hoàn thiện nên
cũng chưa thật sự phát triển mạnh các sản phẩm liên quan đến thanh toán bằng sec.
Do tâm lí của người bán nhận Sec thường lo ngại là trên tài khoản của người mua không còn tiền, Sec
giả… dẫn đến rủi ro trong giao dịch nên hay từ chối thanh toán Sec. Phần lớn các giao dịch mua bán hiện
nay sử dụng phương thức thanh toán ủy nhiệm chi là chính.
Thói quen tiêu dùng của đại bộ phận dân cư vẫn là tiền mặt.
Câu 16: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa SEC và UNC?
Trả lời:
Khái niệm: Sec là một mệnh lệnh thanh toán do người ký phát ra lệnh cho ngân hàng để trả cho người
được chỉ định trên tờ sec hoặc trả theo lệnh của người này hoặc trả cho người cầm sec.
UNC: là lệnh chi do chủ tài khoản lập (bên mua) theo mẫu in sẵn của ngân hàng phục vụ mình (nơi
mở tài khoản tiền gửi) trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để chi trả cho người thụ hưởng.
1. Giống nhau:
-Cùng là những phương tiện thanh toán, có thể thanh toán cùng hệ thống hoặc khác hệ thống.
-Đơn giản thuận tiện trong việc thanh toán phi tiền mặt. Từ đó giảm được chi phí in, đổi, hủy tiền.
-Do người mua lập để trả tiền mua hàng hóa hoặc dịch vụ cho người bán.
-Trên SEC và UNC đều có ghi tên người bán hay người thụ hưởng và được in theo 1 mẫu sẵn của NH qui
định.
-Chỉ thực hiện được việc thanh toán nếu như số dư trên tài khoản người mua lớn hơn hoặc bằng số tiền ghi
trên UNC hoặc SEC.
-Nếu số dư không đủ NH sẽ đợi cho đến khi nào đủ mới thanh toán. Do đó quyền lợi của người thụ hưởng
hàng cấp.
Chi tiêu theo trực tiếp trên tài khoản tiền
gửi tại ngân hàng. Trong giới hạn số
tiền thực tế còn trên thẻ
Điều kiện mở thẻ Chủ thẻ cần phải tín chấp, thế chấp hoặc
kí quỹ với ngân hàng
Thủ tục phát hành thẻ đơn giản và nhanh
chóng.
Đối tượng sử
dụng
Đây là loại thẻ dành cho những người có
thu nhập ổn định
Là loại thẻ dành cho mọi đối tượng có
nhu cầu.
Hình thức sử
dụng
Xài tiền trước, trả tiền sau vào cuối kì Nộp tiền vào tài khoản trước và xài sau.
Vấn đề quản lí tài
khoản
Dễ dàng rơi vào rủi ro vay nợ tín
dụng. Có thể gặp rắc rối trong quản
lí chi tiêu
Không vướng vào rủi ro vay nợ tín dụng.
Dễ dàng quản lí chi tiêu
Rủi ro trong trường
hợp bị đánh cắp
thông tin
Rủi ro cao vì số tiền được phép sử
dụng theo hạn mức
Rủi ro thấp hơn do chỉ được chi tiêu trên
thay đổi ; nhìu văn bản luật đã được ban hành một cách đồng bộ, cơ chế chính sách về hoạt động NH
đã một ngày hoàn chỉnh phù hợp với thông lệ quốc tế cơ chế ngày càng thông thoáng & minh bạch
hơn. những phân biệt đối sử giữa loại hình tổ chức tín dụg . trong nước & nc ngoài từng bước đc loại
bỏ ; chức năg cho vay tín dụng chính sàch & cho vay tín dụng thương mại đã được tách bạch; các
NHTM, các tổ chức tín dụng đã được tự chủ và tự chịu trách nhiệm tính cạnh tranh được nâng cao.
Chính sách tiền tệ được đổi mới và điều hành theo nguyên tắc thị trường & phù hợp với thông lệ quốc
tế . Chính sách lãi suất & tỷ giá hối đoái đã đc áp dụng linh hoạt hơn theo cơ chế thị trường .
Hệ thống NH đã đc cơ cấu lại tài chính tăng vốn điều lệ cho các NHTMNN , xử lý nợ xấu , đào tạo
cán bộ & nâng cấp hệ thống trên cơ sở công nghệ hiện đại , nối mạng & thanh toán điện tử
Câu 20 Nêu và phân tích những nhựơc điểm của hệ thống NHTM cổ phần VN hiện nay?
TL:
Những nhược điểm of hệ thống NHTM cổ phần VN hiện nay : Hệ thống dịch vụ NH còn đơn điệu ,
chất lượng chưa cao, chưa định hướng theo nhu cầu khách hàng.
Tình hình nợ xấu vẫn có xu hướng giảm chưa chắc chắn , cơ cấu hệ thống tài chính còn mất cân đối
,hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ còn chưa cao chưa chuyển đc
nhiều thành vốn tín dụng pục vụ cho SXKD. Phần lớn vốn of các NHTMVN đều thấp nên khả năng
thanh khoản & tính bền vững of hệ thống chưa đc cao.Chính sách xây dựng thương hiệu còn kém , năng
lực quản lý điều hành còn hạn chế so với yêu cầu of NH hiện đại , bộ máy quản lý cồng kềnh ko hiệu
quả. Các NH chưa mỏ rộng & thay đổi phương thức KD năng lực thẩm định dự án thấp , Hệ thống NH
chưa tạo dựng đc 1 hệ thống thông tin có thể đáp ứng kịp thời có hiệu quả cho phân tích dự báo tình
hình tiền tệ ,tín dụng lãi suất…nhiều tổ chức còn còn chưa xây dựng đc quy trình & thực hiện quản lý
tập trung đối với rủi ro thanh khoản thông qua việc xây dựng PT kỳ hạn & chưa xây dựng được quy
trính đối với rủi ro tỷ giá.& thiếu sự liên kết giữa các NHTM với nhau.
Câu 21 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách lãi suất của NHTM?cho VD minh họa để
phân tích trường hợp bán chéo sản phẩm ?
TL :
Nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất:
Ảnh hưởng of cung , cầu of quỹ cho vay ; Lãi sất là giá cả of cho vay vì vậy bất kỳ sự thay đổi nào
of cung & cầu or cả cung & cầu quỹ cho vay ko cùng 1 tỷ lệ đều sẽ là thay đổi mức lãi suất trên thị
trường.
ko fải trả tiền.
- Trách nhiệm bảo hiểm bảo dưỡng tài sản ; nếu tài
sản hư ko phải sửa chữa.
- Quyền sở hữu tài sản ; chưa đc quyền chuyển sở
hữu khi chua góp đủ tiền.
- Tổ chức tài trợ ; cá nhân or tổ chức.
Nội dung Cho thuê tài chính Cho vay trung dài hạn
Thời gian thuê
Mức thu hồi vốn of HĐ
Mức hủy ngang HĐ
Trách nhiện bảo hiểm TS
Trách nhiện về rủi ro
Vấn đề chuyển/Q sở hữu
Tổ chức tài trợ
Ưu điểm :
Cho thuê tài chính;
Dưới góc độ bên cho thuê.
Thu đc tiền cho thuê hàng tháng cao hơn so với lãi suất NH
Dưới góc độ bên đi thuê.
Ko phải bỏ ra một số tiền lớn , nhưng sau ký được hợp đồng thuê được quyền sử dụg các tài sản, máy
móc thiết bị có giá trị lớn & đưa ra giá mua theo yêu cầu of mình.
Hàng tháng chỉ thanh toán số tiền thuê theo hợp đồng.
Nhược điểm :
Bên cho thuê ; Nếu công ty phá sản thì giá trị máy móc thiết bị cho thuê sẽ bị thu hồi & giá trị tài sản
thu hồi ko cao so với tài sản khác .
Bên đi thuê :
Phải trả phí hàng tháng cao hơn so với lãi suất NH .
Chi phí cao => giá thành cao => tính cạnh tranh cao.
Sau khi kết thúc hợp đồng thuê phải mua lại toàn bộ máy móc thiết bị cũ of bên cho thuê.
Tại sao ở VN lại phải thành lập công ty con mới cho thuê tài chính.
- Thu nợ từ bên đi vay.
- NH theo dõi & kiểm tra tình hình sử dụng vốn
of bên đi vay.
- Bên đi vay phải lập phươg án kinh
doanh& NH fải kiểm tra thẩm định kỹ.
Phương thức bao thanh toán Phương thức thanh toán quốc tế
………………… +
Bao thanh toán vẫn chưa được phát triển rộng rãi mà một trong những nguyên nhân là do ngân hàng
vẫn còn dè dặt với loại hình này. Mặc khác, bao thanh toán (factoring) còn là một khái niệm còn lạ
lẫm với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Chính vì thế, dù được giới chuyên môn đánh giá cao nhưng
nghiệp vụ bao thanh toán vẫn chưa thực sự phát triển ở Việt Nam. Đây cũng là một thiệt thòi lớn cho
các doanh nghiệp Việt Nam khi bán hàng.
Câu 24 ; Trình bày khái niệm , đặc điểm của các loại thẻ thanh toán? Các chủ thể liên quan tới
thẻ thanh toán. Phân tích quy trình of nghiệp vụ phát hành & thanh toán thẻ tín dụng of
NHTM ?
TL ; khái niệm & đặc điểm of các loại thẻ.
Thẻ ghi nợ : Mục đích chủ yếu of thẻ này là dùng để thanh toán khi mua hàng hóa dịch vụ…
chỉ đc phát hành cho khách hàng mở tài khoản tại NH ( tài khoản tiền gửi thanh toán tiền trên thẻ là
tiền of chủ tài khoản , số tiền giao dịch được ghi nợ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ cùng với việc
chuyển số tiền tương ứng vào tài khoản of đại lý.
Thẻ rút tiền mặt ; là loại thẻ ghi nợ nhưng chủ tài khoản chỉ đc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự
động mà ko đc thanh toán chuyển khoản không thanh toán trực tiếp hàng hóa dịch vụ.
Thẻ tín dụng ; Quy định hạn mức tín dụng tuần hoàn ( nhưng với một số tiền tối đa cho phép)
Mức chi tiêu thường giới hạn trong hạn mức tín dụg , ngày đáo hạn thanh toán được quy định từ 15-
> 20 ngày kể từ ngày lập bảng thông báo tài khoản.
Số tiền thanh toán tối thiểu đc yêu cầu thanh toán vào trước ngày đáo hạn để dữ TK hợp lệ.
Tính phí thanh toán trễ hạn nếu số tiền than toán tối thiểu ko đc thanh toán trước ngày đáo hạn.
Nếu ko thanh tóan toàn bộ số dư nợ trước ngày đáo hạn , lãi thường đc tính trên dư nợ chưa được
thanh toán.