LÊ THỊ HỒNG PHƢỢNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
VLTTXD NGỌC NGA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô đã dạy dỗ,
truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm trong năm học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hiển đã hƣớng dẫn em làm đồ án, sự
hƣớng dẫn tận tình của cô, cùng kiến thức quý báu mà cô đã truyền đạt đã giúp em
hoàn thành tốt đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng kế toán đặc biệt là chú Đoàn
Văn Thành, cùng các cô chú, anh chị đang công tác tại Công ty TNHH VLTTXD
Ngọc Nga. Tất cả đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành đồ án này. Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hồng Phƣợng MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
2.1.6. Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 -
2012 45
2.2 Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán của Công ty TNHH vật liệu trang trí
xây dựng Ngọc Nga. 50
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của DN 50
2.2.2. Hình thức kế toán 51
2.2.3 Tổ chức hệ thống chứng từ tại công ty 52
2.2.4 Tổ chức hệ thống tài sản trong doanh nghiệp 56
2.2.5 Hệ thống sổ sách sử dụng trong công ty: 58
2.2.6 Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác kế toán tại công ty. 63
2.2.7 Thực trạng hạch toán. 64
2.2.7.1 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền 64
2.2.7.2 Tổ chức hạch toán kế toán hàng hóa 83
2.2.7.3 Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ 92
2.2.7.4 Tổ chức hạch toán kế toán công nợ 96
2.2.7.5.Tổ chức hạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. 103
2.2.7.6 Tổ chức hạch toán kế toán thuế 107
2.2.7.7 Tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. 110
2.2.8 Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty. 136
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ
CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU TRANG TRÍ
XÂY DỰNG NGỌC NGA 138
3.1 Tổ chức lại bộ máy kế toán. 139
3.2 Sử dụng tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại và tài khoản 532: Giảm giá hàng bán. 140
3.3 Đối với bút toán ghi nhận doanh thu 141
3.4 Mở rộng công tác bán hàng để tăng doanh thu 142
3.5 Công ty nên sửa lại tên TK 5111A – Doanh thu bán hàng ngoài công ty thành “
Doanh thu bán hàng. 143
Kết luận 144
SƠ ĐỒ 1.6B: HẠCH TOÁN TIỀN MẶT 32
SƠ ĐỒ 1.7:HẠCH TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ 33
SƠ ĐỒ 1.8:HẠCH TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 34
SƠ ĐỒ 1.9:HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN 35
SƠ ĐỒ 1.10:HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 36
SƠ ĐỒ 1.11:HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 37
SƠ ĐỒ 1.12:HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 38
SƠ ĐỒ 1.13:XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 39
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 50 DANH MỤC LƢU ĐỒ
LƢU ĐỒ 2.1 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TĂNG TIỀN DO BÁN HÀNG 65
LƢU ĐỒ 2.2 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ RÖT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 67
LƢU ĐỒ 2.3 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GIẢM TIỀN DO CHI MUA HÀNG HÓA 69
LƢU ĐỒ 2.4 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GIẢM TIỀN MẶT DO TẠM ỨNG 70
LƢU ĐỒ 2.5 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TĂNG TIỀN DO KHÁCH HÀNG TRẢ 76
LƢU ĐỒ 2.6 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TĂNG TIỀN DO NỘP TIỀN 77
LƢU ĐỒ 2.7. LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GIẢM TIỀN GỬI DO TRẢ NHÀ CUNG CẤP
79
LƢU ĐỒ 2.8 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TĂNG HÀNG HÓA 85
LƢU ĐỒ 2.9 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GIẢM HÀNG HÓA DO XUẤT BÁN 87
LƢU ĐỒ 2.10 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TĂNG TSCĐ DO MUA SẮM 94
LƢU ĐỒ 2.11 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GIẢM TSCĐ DO THANH LÝ 95
LƢU ĐỒ 2.12 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CÔNG NỢ PHẢI THU 97
LƢU ĐỒ 2.13. LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ 101
LƢU ĐỒ 2.14 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI LƢƠNG 105
LƢU ĐỒ 2.15 LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CÁC KHOAN NỘP NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC 108
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
TM: Tiền mặt
BKCT: Bảng kê chi tiết
CSDL: Cơ sở dữ liệu
NKC: Nhật ký chung
GBC: Giấy báo có
GBN: Giấy báo nợ
1 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Công ty TNHH vật liệu trang trí xây dựng Ngọc Nga với chức năng cung cấp vật
liệu, trang trí xây dựng các công trình nhằm đáp ứng cho nhu cầu sử dụng nhƣ xây
dựng công trình giao thông, xây dựng công trình thủy lợi, công nghiệp, dân dụng, thi
công các loại nền móng công trình. Để nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD và cung
cấp thông tin kịp thời đòi hỏi tổ chức công tác kế toán phải đƣợc tổ chức một cách
khoa học, hợp lý và phù hợp.
Tổ chức công tác kế toán ban đầu có ý nghĩa quyết định đến chất lƣợng của toàn bộ
công tác kế toán.
Với mục đích nghiên cứu những vấn đề thực tế phát sinh của công tác tổ chức hạch
toán và đặc điểm quản lý của công ty, phát hiện những vấn đề còn tồn tại để có những
biện pháp hoàn thiện hơn. Vì thế em chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp: “ Một số biện
pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH vật liệu
trang trí xây dựng Ngọc Nga”.
2. Mục đích nghiên cứu
3
4 1.1 Những vấn đề chung về công tác tổ chức hạch toán kế toán kế toán trong các
doanh nghiệp
1.1.1 Những vấn đề chung về công tác tổ chức hạch toán kế toán.
1.1.1.1 Khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ về tổ chức công tác kế toán.
Khái niệm:
Tổ chức hạch toán kế toán được hiểu là mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bản
chất của hạch toán kế toán đó là những chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản, tính giá,
tổng hợp cân đối kế toán. Do đó, nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán bao
gồm:
- Tổ chức bộ sổ kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán.
Mỗi tổ chức nói trên đều chứa yếu tố cơ bản của hệ thống hạch toán kế toán và đều
Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán
Ban hành các văn bản pháp lý về kế toán: bao gồm cả pháp luật về kế toán và các
văn bản dưới luật của quốc tế và của quốc gia và đưa các văn bản đó vào thực tế hoạt
động kế toán.
1.1.1.2 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán.
Tổ chức hạch toán cần phải tuân theo nguyên tắc sau:
Đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán và quản lý
Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả
hệ thống quản lý được thể hiện:
- Đảm bảo tính thống nhất giữa đơn vị hạch toán kế toán với đơn vị quản lý.
- Tôn trọng tính hoạt động liên tục của đơn vị quản lý.
- Thống nhất mô hình tổ chức kế toán với mô hình tổ chức kinh doanh và tổ chức
quản lý.
- Tăng tính hấp dẫn của thông tin kế toán với quản lý, trên cơ sở đó tăng dần quy mô
thông tin và sự hài hòa giữa kế toán và quản lý.
- Đảm bảo hoạt động quản lý phải gắn liền với kế toán và thông tin tách rời hoạt động
kế toán, doanh nghiệp không ngừng hoạt động nếu không có bộ phận kế toán.
Đảm bảo tính thống nhất trong quan hệ kế toán
- Trong mỗi phần hành kế toán cần tổ chức khép kín quy trình kế toán. Lúc đó các
phƣơng pháp riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng phải cụ thể hóa thích hợp với từng
phần hành cụ thể.
- Tùy tính phức tạp của đối tƣợng để định các bƣớc của quy trình kế toán và lựa chọn
hình thức kế toán phù hợp.
- Tùy tính phức tạp của đối tƣợng, phƣơng pháp kế toán để lựa chọn hình thức kế
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán ở đơn vị kinh tế độc lập thường được tổ chức thành phòng kế toán (
hay phòng kế toán- thống kế, kế toán tài vụ ) có những nhiệm vụ sau:
- Tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định của nhà nước.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ, kịp thời tất cả các chứng từ kế
toán tại đơn vị.
- Tổ chức mọi công tác kế toán để thực hiện đầy đủ, có chất lượng mọi nội dung công
việc kế toán trong đơn vị.
- Lập các báo cáo kế toán thống kê theo quy định và kiểm tra sự chính xác của các
báo có do phòng khác lập.
7 - Giúp Giám Đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trực tiếp thực
hiện ghi chép ban đầu đúng chế độ, phương pháp.
- Giúp Giám Đốc phổ biến, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thựchiện các
chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính trong phạm vi doanh nghiệp.
- Lưu trữ bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán thống
kê và cung cấp các số liệu đó cho các bộ phận liên quan trong doanh nghiệp và cho các
cơ quan cấp trên theo quy định.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của các doanh nghiệp thường gồm các bộ phận sau đây:
- Bộ phận kế toán lao động tiền lương.
- Bộ phận kế toán vật liệu và tài sản cố định.
- Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản.
+ Điều kiện áp dụng:
Hình thức này áp dụng với đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, phạm vi hoạt động sản
xuất kinh doanh tƣơng đối tập trung trên một địa bàn nhất định, có khả năng bảo đảm
việc luân chuyển chứng từ ở các bộ phận sản xuất kinh doanh lên doanh nghiệp đƣợc
nhanh chóng kịp thời.
Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán
Theo hình thức này các chứng từ kế toán phát sinh tại cơ sở nào, cơ sở đó tự hạch
toán không phải gửi chứng từ về phòng kế toán doanh nghiệp.
+ Ƣu nhƣợc điểm:
Hình thức này có ƣu điểm tạo điều kiện cho các đơn vị phụ thuộc nắm đƣợc tình
hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời nhƣng nhƣợc điểm là số nhân
viên trong bộ máy kế toán lớn.
+ Điều kiện áp dụng:
Hình thức tổ chức kế toán phân tán phát huy nhiều tác dụng trong điều kiện doanh
nghiệp có quy mô lớn, địa bàn hoạt động phân tán, các bộ phận, đơn vị trực thuộc hoạt
động tƣơng đối độc lập nhau.
Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa phân tán vừa tập trung
Tổ chức bộ máy hỗn hợp là hình thức tổ chức phối hợp ƣu điểm của hai hình thức
tập trung và phân tán. Các đơn vị cơ sở trong nội bộ doanh nghiệp thì ngoài việc ghi
chép ban đầu còn đƣợc giao thêm một số phần việc khác. Mức độ phân tán này phụ
thuộc vào mức độ phân cấp quản lý, trình độ hạch toán kinh tế của doanh nghiệp.
+ Điều kiện áp dụng:
Hình thức tổ chức công tác kế toán này thích hợp với những doanh nghiệp có quy
mô vừa và lớn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận, đơn vị, bộ phận trực
9 thuộc ở xa văn phòng doanh nghiệp. Hình thức kế toán hỗn hợp có nhiều ƣu điểm và
phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay.
1.1.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán.
- Xác định rõ trách nhiệm vật chất của từng ngƣời tham gia thực hiện và xác minh
nghiệp vụ kinh tế.
- Xác định trình tự vận động của chứng từ kế toán từ khi lập chứng từ đến khi kết
thúc.
Tổ chức quá trình bảo quản lƣu trữ chứng từ:
- Trong năm, khi các chứng từ này ghi vào sổ ké toán thì cần đƣợc bảo quản tại nơi
ngƣời giữ sổ. Khi kết thúc năm, báo cáo quyết toán đƣợc duyệt thì lúc đó toàn bộ
chứng từ kế toán đƣợc đƣa vào lƣu giữ phải sắp xếp thứ tự theo nội dung kinh tế để
tiện cho việc khi cần đem kiểm tra, đối chiếu.
- Khi chứng từ đã đƣa vào lƣu trữ nếu cần sử dụng thì cần có sự đồng ý của kế toán
trƣởng
Quy trình luân chuyển một số chứng từ kế toán doanh nghiệp
Chứng từ tiền tệ:
Chứng từ tiền tệ dùng để quản lý tiền mặt của doanh nghiệp trong công tác thu chi
tiền mặt tại quỹ và kế toán ghi sổ.
Trình tự luân chuyển.
- Phiếu thu, phiếu chi: đƣợc kế toán căn cứ vào chứng từ có liên quan hợp lệ, sau đó
chuyển cho kế tán trƣởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập xuất quỹ. Cuối
ngày, toàn bộ phiếu chi, phiếu thu kèm chứng từ gốc để cho kế toán ghi và vào sổ kế
toán.
- Giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị tạm ứng lập chuyển cho kế toán trƣởng
duyệt. Cuối cùng làm căn cứ để kế toán lập phiếu thu, phiếu chi.
Chứng từ bán hàng:
Các loại chứng từ trong lĩnh vực này gọi chung là hóa đơn. Hóa đơn là chứng từ
dùng để xác định số lƣợng, chất lƣợng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm hàng hóa cho
ngƣời mua do bộ phận bán hàng lập. Hóa đơn là căn cứ để ngƣời bán ghi nhận doanh
thu và sổ có liên quan và chứng từ cho ngƣời mua vận chuyển hàng hóa trên đƣờng,
lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán.
chép của các tài khoản có những khác biệt nhất định giữa các thành phần.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo phản ánh đƣợc tính liên hoàn của các quá trình kinh
doanhchủ yếu cũng nhƣ hoạt động cụ thể. Trong mỗi quá trình kinh doanh thì các
nghiệp vụ ghi chép trên tài khoản đƣợc thực hiện theo trình tự sau:
- Mở tài khoản: Các tài khoản đƣợc mô tả trên cơ sở chuyển số liệu từ bảng cân đối
kế toán vào các bảng có liên quan.
12 - Ghi chép trong năm: Số liệu của chứng từ đƣợc ghi chép vào các bên của các tài
khoản, nhờ sự phản ánh chính xác biến động tăng giảm liên tục và có hệ thống sự vận
động của chúng.
- Kết thúc tài khoản: Cuối niên độ kế toán phải khóa sổ kế toán. Đó là công việc tính
tổng phát sinh số dƣ cuối kỳ của từng tài khoản.
Nguyên tắc 4: Xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết cho từng doanh nghiệp. Nhƣ vậy
hệ thống tài khoản chi tiết chính là cụ thể hóa thông tin trên các tài khoản tổng hợp
nhu cầu thông tin cần thiết nhu cầu ở mỗi đơn vị kinh tế. Sự thống nhất giữa tài khoản
tổng hợp và tài khoản chi tiết là cơ sỏ cho việc kiểm tra đối chiếu lẫn nhau.
Hệ thống tài khoản hiện hành:
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất là bộ phận quan trọng của kế độ kế toán nƣớc
ta. Nó bao gồm các quy định thống nhất về loại tài khoản, số lƣợng tài khoản, tiểu
khoản và nội dung ghi chép từng tài khoản.
Hệ thống tài khoản thống nhất cần có phần giải thích rõ nội dung ghi chép từng tài
khoản, quy định những quan hệ đối ứng tài khoản chủ yếu và hƣớng dẫn cách sử dụng
tài khoản thống nhất trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm giúp cho việc sử dụng
hệ thống kế toán trong nền kinh tế đƣợc thống nhất phục vụ nhu cầu quản lý kinh tế
thống nhất tập trung của nhà nƣớc. Tuy nhiên, hệ thống tài khoản kế toán cũng thƣờng
xuyên đƣợc đổi mới và bổ sung cho phù hợp với tình hình kinh tế và yêu cầu quản lý
nhà nƣớc.
1.1.2.4 Tổ chức vận dụng các loại sổ sách kế toán.
+ Căn cứ vào hình thức bên ngoài có thể chia sổ thành hai loại:
Sổ đóng thành tập: Gồm một số tờ với các số trang xác định đƣợc đánh số liên tục
đóng thành tập.
- Số tờ rời: Là những tờ số để riêng lẻ kẹp trong các bìa cứng theo trình tự nhất định.
+ Căn cứ vào công dụng có thể chia sổ thành hai loại.
- Sổ nhật ký: Là loại sổ hệ thống các nghiệp vụ kế toán theo trình tự thời gian.
- Sổ phân loại: Là loại sổ hệ thống các nghiệp vụ theo các đối tƣợng của kế toán hay
các quá trình kinh doanh.
+ Căn cứ vào trình độ khái quát của nội dung phản ánh có thể chia thành 2 loại:
- Sổ kế toán tổng hợp: Phản ánh tổng hợp các loại tài sản, nguồn vốn và quá trình
kinh doanh.
- Sổ kế toán chi tiết: Là sổ phân tích các loại tài sản hoặc nguồn vốn theo yêu cầu
quản lý khác nhau.
Kỹ thuật ghi và chữa sổ:
14 Theo quy định việc lập chứng từ và ghi chép vào sổ kế toán đảm bảo phản ánh toàn
diện, liên tục, có hệ thống tình hình, và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị với
hình thức tiền tệ, hiện vật, thời gian lao động và phải cung cấp cho kịp thời đúng đắn
những tài liệu cần thiết cho việc lập báo cáo kế toán và phải tiện cho giám đốc các
hoạt động kinh tế tài chính đồng thời phải rõ ràng, dễ hiểu, tránh trùng lắp và phức tạp.
Sổ kế toán phải dùng giấy kẻ sẵn và phải đánh số trang. Trƣớc khi dùng phải đƣợc
kế toán đơn vị kiểm soát, kế toán trƣởng, thủ trƣởng đơn vị ký duyệt số trang và xác
nhận tên ngƣời nhận giữ sổ. Sổ giao cho các cán bộ nào thì cán bộ đó chịu trách nhiệm
về những gì ghi trong sổ và việc giữ sổ trong thời gian dùng sổ.
Sổ kế toán có thể là sổ đóng thành quyển hay sổ tờ rời. Đối với sổ của phần kế toán
tổng hợp, nếu dùng tờ rời làm sổ nhật ký thì sổ cái phải là sổ đóng thành quyển. Sổ
quỹ tiền mặt nhất thiết phải là sổ đóng thành quyển.
Các hình thức kế toán:
nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trƣờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ
đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.
Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lƣợng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp
từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau
khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đƣợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký
đặc biệt (nếu có).
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo
cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ
số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
16 Biểu số 01
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
chi tiết Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chi tiết
17 dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đƣợc lập
cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát
sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ
Nhật ký - Sổ Cái, đƣợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(b) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng
vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu
của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần
Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng
trƣớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng
này. Căn cứ vào số dƣ đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế
toán tính ra số dƣ cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
(c) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
18 Biểu số 02
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
+ Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số