ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
HUỲNH TRUNG HÒA
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHẦN NỘI DUNG CỦA BIỂU MẪU
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TỈNH LONG AN) LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Cao Đàm
Hà Nội, 2010
1
MỤC LỤC
oOo
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
1. Danh mục hình: 4
2. Danh mục bảng: 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1. Lý do chọn đề tài: 6
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu: 7
3. Mục tiêu nghiên cứu: 9
4. Phạm vi nghiên cứu: 10
5. Mẫu khảo sát: 10
6. Câu hỏi nghiên cứu: 11
7. Giả thuyết nghiên cứu: 11
2.3.3. Ý kiến khảo sát về giải pháp mới đề xuất của tác giả 53
2.3.4. Các ý kiến đóng góp cho giải pháp đề xuất của tác giả 55
2.3.5. Bàn luận kết quả 56
2
2.4. Kết quả tham khảo một số biểu mẫu đề cƣơng khác 57
2.4.1. Đề cương nghiên cứu của Đại học Nelson Mandela Metropolitan University-Nam
Phi 57
2.4.2. Đề cương nghiên cứu của Dallas Independent School District–Hoa Kỳ 58
2.4.3. Đề cương nghiên cứu của Đại học California-Hoa Kỳ 58
2.4.4. Đề cương nghiên cứu của Đại học Johannesburg–Nam Phi 59
2.4.5. Đề cương nghiên cứu của Tổ chức sức khỏe thế giới WHO 59
2.4.6. Đề cương nghiên cứu của Đại học Cardiff –Anh 60
2.4.7. Bàn luận kết quả 60
*Kết luận Chƣơng 2 61
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 62
3.1. Bổ sung thêm mục “Câu hỏi nghiên cứu” và “Giả thuyết nghiên cứu” sau mục “Mục
tiêu” 62
3.1.1. Đối với mục “Mục tiêu nghiên cứu” 62
3.1.2. Đối với mục “Tình trạng của đề tài” 62
3.1.3. Đối với 2 mục “Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những
nội dung nghiên cứu của đề tài” và “Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu
trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài” 63
3.1.4. Đối với các mục “Phạm vi nghiên cứu” và “Mẫu khảo sát” 63
3.1.5. Đối với mục “Nội dung đề tài” 63
3.2. Chỉnh sửa, sắp xếp lại mục “Phƣơng pháp chứng minh” và bổ sung mục “Luận cứ” 64
3.2.1. Đối với mục “Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài” và “Cách
tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng” 64
3.2.2. Bổ sung thêm mục “Các luận cứ” 65
3.2.3.Đối với các mục “Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản
KH&CN: Khoa học và công nghệ
KHXH&NV: Khoa học xã hội và Nhân văn
NCKH: Nghiên cứu khoa học
PPCM: Phƣơng pháp chứng minh
PPLNCKH: Phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học
QLKH: Quản lý khoa học
R&D: Research and Development: Nghiên cứu và triển khai
5
PHẦN MỞ ĐẦU
oOo
Bƣớc vào thiên niên kỷ thứ ba, KH&CN đã trở thành yếu tố then chốt của sự
phát triển. Điều này đƣợc phản ánh rõ trong việc hoạch định các chính sách và chiến
lƣợc phát triển khoa học và kinh tế của nhiều nƣớc trên thế giới. Tuy nhiên tuỳ thuộc
vào trình độ sự phát triển cụ thể của từng nƣớc mà xây dựng chiến lƣợc, chính sách
phát triển khoa học và công nghệ mang tính đa dạng và đặc thù đối với từng giai đoạn
phát triển cụ thể phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện cơ sở vật chất của mỗi quốc gia. Bởi
vậy, việc nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng các chính sách và chiến lƣợc phát triển
khoa học và công nghệ của các nƣớc trên thế giới và trong khu vực để áp dụng và phát
huy một cách sáng tạo vào hoàn cảnh của đất nƣớc mình có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
đối với các nƣớc trên con đƣờng công nghiệp hoá- hiên đại hoá nói chung và đối với
Việt Nam nói riêng hiện nay.
Nghiên cứu khoa học đã trở thành hoạt động sôi nổi và rộng khắp trên phạm vi
toàn cầu. Các thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại đã làm thay đổi bộ mặt thế
giới. Khoa học và công nghệ đã trở thành động lực thúc đẩy cho sự phát triển của nhân
loại. Tuy nhiên, để có kết quả nghiên cứu đáp ứng đƣợc mục tiêu đã đặc ra, nhà nghiên
cứu và nhà quản lý khoa học phải tiếp cận đến các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học,
coi đó là yếu tố quan trọng để hoạt động nghiên cứu khoa học đảm bảo tính chuẩn xác
trong suốt quá trình nghiên cứu.
Kiến thức về phƣơng pháp có thể đƣợc tích lũy trong kinh nghiệm lao động hay
đƣợc tích lũy trong quá trình nghiên cứu các khoa học cụ thể, song bản thân phƣơng
pháp cũng có một hệ thống lý thuyết của riêng mình. Với khái niệm khoa học là một
thiết chế, thì vấn đề nghiên cứu khoa học cũng phải đƣợc tiến hành theo một phƣơng
đồng khoa học của tỉnh đảm trách việc xét duyệt đề cƣơng nghiên cứu theo Thuyết
minh mà chủ nhiệm đề tài lập theo biểu mẫu quy định cũng không để ý đến mạch logic
này nên cũng dể dàng bỏ sót những lỗi cơ bản khi trình bày một đề cƣơng nghiên cứu.
Thực tế cho thấy, với biểu mẫu đề cƣơng hiện tại, ngƣời viết đề cƣơng không
thể hiện đƣợc mạch logic của vấn đề khoa học cần nghiên cứu. Sau đó, Hội đồng khoa
7
học xét duyệt cũng rất khó phát hiện lỗi logic trong phần nội dung của đề cƣơng. Vì
vậy, trong quá trình làm việc, họ không phát hiện hoặc bỏ qua các lỗi khi xét duyệt đề
cƣơng là điều không tránh khỏi. Từ nguyên nhân là biểu mẫu thuyết minh với phần nội
dung không đầy đủ và không mang tính hệ thống sẽ dẫn đến hậu quả là việc lập và xét
duyệt đề cƣơng không đƣợc chuẩn xác.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đã gợi cho tác giả ý tƣởng lựa chọn nghiên
cứu luận văn: Giải pháp hoàn thiện phần nội dung của biểu mẫu Thuyết minh đề tài
nghiên cứu khoa học (nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Long An)
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Biểu mẫu Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học (do Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành) đã trải qua nhiều lần sửa đổi. Các lần sửa đổi đã làm cho Thuyết minh
ngày càng hoàn thiện hơn. Biểu mẫu này đƣợc các Sở Khoa học và công nghệ lần lƣợt
áp dụng vào địa phƣơng mình. Sở Khoa học và Công nghệ Long An đã dựa vào biểu
mẫu của Bộ biên soan lại để áp dụng cho tỉnh, tuy có chỉnh sửa đôi chút nhƣng cơ bản
vẫn đảm bảo đầy đủ các mục theo mẫu của Bộ. Các biểu mẫu Thuyết minh gần đây đã
và đang đƣợc tỉnh Long An áp dụng gồm: Biểu mẫu Thuyết minh đề tài nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ (B1-2-TMĐT) và biểu mẫu Thuyết minh đề tài
nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (B1-2-TMKHXH) do Sở Khoa học và công
nghệ Long An đang sử dụng từ năm 2007 đến nay. Theo hai biểu mẫu này, phần nội
dung của đề tài bao gồm:
+Mục tiêu của đề tài;
+Tình trạng đề tài;
+Tổng quan tình hình nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài;
-Nguyễn Minh Kiều là giảng viên Trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM đã biên
soạn tài liệu “Hƣớng dẫn cho sinh viên phƣơng pháp nghiên cứu khoa học”, trong đó
có phần các bƣớc triển khai một đề tài nghiên cứu khoa học và các lỗi thƣờng gặp
trong đề tài nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên tài liệu này chỉ mang tính giới thiệu tổng
quát mà chƣa có những hƣớng dẫn cụ thể.
-Phạm Văn Hiền là giảng viên Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã
biên soạn bài giảng về: “Phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học” bằng công cụ
9
PowerPoint. Bài giảng đã đề cập đến các khái niệm và bản chất logic của nghiên cứu
khoa học, phƣơng pháp xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, thu thập xử lý thông tin,
trình tự thực hiện đề tài, hƣớng dẫn trình bày luận văn thạc sĩ. Bài giảng này nhƣ khẳng
định thêm lý thuyết của Vũ Cao Đàm và đã giúp cho tác giả có thêm cơ sở lý luận cho
luận văn của mình.
-Các sinh viên ngành khoa học quản lý, các học viên cao học chuyên ngành
quản lý khoa học và công nghệ các khóa trƣớc, đặc biệt là học viên các lớp cao học ở
Hải Dƣơng đã ít nhiều nghiên cứu, vận dụng bài giảng về phƣơng pháp luận nghiên
cứu khoa học của Vũ Cao Đàm trong việc bắt lỗi các đề cƣơng nghiên cứu khi họ tham
gia Hội đồng xét duyệt đề cƣơng nghiên cứu khoa học của tỉnh Hải Dƣơng.
Trong luận văn này, tác giả thừa kế các kết quả nghiên cứu đã nêu trên, đồng
thời đề xuất giải pháp nhằm chuẩn hóa công tác lập và xét duyệt đề cƣơng nghiên cứu
của tỉnh trong thời gian tới. Tác giả dự kiến sẽ nghiên cứu phát hiện và phân tích
những hạn chế trong phần nội dung của các biểu mẫu Thuyết minh đề tài nghiên cứu
khoa học trƣớc đây, từ đó đề xuất bổ sung thêm các mục mới trong phần nội dung của
Thuyết minh theo đúng trình tự logic nghiên cứu khoa học.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Với mục tiêu chung là chuẩn hóa việc lập và xét duyệt đề cƣơng nghiên cứu
khoa học của tỉnh Long An theo hƣớng phù hợp với phƣơng pháp luận nghiên cứu
khoa học. Trong quá trình triển khai thực hiện luận văn, tác giả sẽ tập trung giải quyết
2 mục tiêu cụ thể sau đây:
Chuẩn hóa việc lập và
xét duyệt đề cƣơng
Sự không phù
hợp
Bổ sung câu hỏi
và giả thuyết
Chỉnh sửa, sắp
xếp lại các mục
11
6. Câu hỏi nghiên cứu:
Theo mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên, 2 vấn đề sau đây đƣợc tác giả đặt ra
để xem xét:
6.1 Phần nội dung của các biểu mẫu Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học
hiện hữu có những hạn chế và không phù hợp nào?
6.2 Nội dung mới của biểu mẫu Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học mà tác
giả đề xuất phải nhƣ thế nào mới có thể khắc phục đƣợc những hạn chế và không phù
hợp đó?
7. Giả thuyết nghiên cứu:
Để giải quyết 2 vấn đề đã đặt ra trên đây, tác giả sơ bộ đƣa ra 2 giả thuyết sau:
7.1 Các nội dung của biểu mẫu Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học hiện
hữu hoàn toàn thiếu 2 mục cơ bản là “câu hỏi nghiên cứu” và “giả thuyết nghiên cứu”;
đồng thời các mục “phƣơng pháp chứng minh giả thuyết” và “các luận cứ” đƣợc trình
bày không rỏ ràng.
7.2 Nội dung mới của biểu mẫu Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học mà tác
giả đƣa ra dựa trên biểu mẫu thuyết minh của Sở KH&CN Long An đƣợc bổ sung
thêm các mục: “câu hỏi nghiên cứu”, “giả thuyết nghiên cứu”, “giới hạn và chọn mẫu”;
đồng thời sắp xếp lại các mục “phƣơng pháp chứng minh giả thuyết” và “liệt kê các
luận cứ” theo một trình tự logic chặt chẽ.
8. Phƣơng pháp chứng minh luận điểm:
học, đặc biệt là trình tự logic chặt chẽ của 6 mục cơ bản trong một đề cƣơng nghiên
cứu khoa học có thể xem nhƣ là luận cứ lý thuyết quan trọng nhất trong luận văn này.
+Giáo trình phƣơng pháp nghiên cứu khoa học của Nguyễn Bảo Vệ cũng đề cập
đến cấu trúc của đề tài nghiên cứu khoa học có thể xem nhƣ là một luận cứ lý thuyết.
+Các giáo trình và tài liệu khác về phƣơng pháp nghiên cứu khoa học trong và
ngoài nƣớc đƣợc tác giả tìm kiếm, tham khảo, đối chiếu nhƣ là luận cứ lý thuyết cho
luận văn này.
13
-Nếu trong Biểu mẫu thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học không có đầy đủ
các mục cơ bản thì các chủ nhiệm đề tài sẽ không thể hiện đƣợc mạch logic về tƣ tƣởng
của mình và các thành viên Hội đồng khoa học sẽ không chú ý đến việc phát hiện lỗi
làm cho công tác xét duyệt đề cƣơng không đƣợc chuẩn xác
9.2. Luận cứ thực tế:
-Kết quả nghiên cứu, phân tích và so sánh giữa lý thuyết và biểu mẫu thuyết
minh hiện hữu cho thấy không có câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu trong các
biểu mẫu thuyết minh hiện hữu;
-Kết quả phân tích 20 đề cƣơng đã xét duyệt của tỉnh từ 2006-2010 cho thấy
những hạn chế và bất cập do biểu mẫu đề cƣơng không có đầy đủ các mục theo trình tự
logic của nghiên cứu khoa học;
-Kết quả điều tra, khảo sát các đối tƣợng liên quan cho thấy đa số các ý kiến cho
rằng cần phải bổ sung thêm câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và một số mục
quan trọng khác trong biểu mẫu thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học;
-Kết quả thử nghiệm giải pháp do tác giả đề xuất cho thấy phần nội dung của
biểu mẫu đề cƣơng mới đƣợc trình bày, sắp xếp theo một trình tự logic chặt chẽ hơn so
với biểu mẫu đề cƣơng hiện đang áp dụng;
-Kết quả tham khảo một số biểu mẫu đề cƣơng nghiên cứu khoa học của các tổ
chức đào tạo và R&D trên thế giới cho thấy các đề cƣơng này đều yêu cầu trình bày rỏ
ràng các mục: vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, phƣơng pháp luận… nhƣ là
phần cơ bản và không thể thiếu của một đề cƣơng nghiên cứu.
15
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN
oOo
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khoa học và nghiên cứu khoa học
(1) Khoa học (science):
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu và khái niệm về khoa học xuất phát từ nhiều
cách tiếp cận khác nhau:
a) Khoa học là một hệ thống tri thức:
- “Khoa học là hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của vật chất và sự vận
động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy”. [17, tr.17-19]
- “Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới,
học thuyết mới, … về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới nầy, tốt
hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp. Như vậy, khoa học bao gồm
một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui
luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy. Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và
c) Khoa học là một hình thái ý thức xã hội:
“Triết học xem khoa học là một hình thái ý thức xã hội. Với tư cách là một hình
thái ý thức xã hội, khoa học tồn tại mang tính độc lập tương đối với các hình thái ý
thức xã hội khác. Khoa học phân biệt với các hình thái ý thức xã hội khác ở đối tượng
và hình thức phản ánh và mang một chức năng xã hội riêng biệt. Đây là một nhận thức
có ý nghĩa quan trọng về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, trong việc xử lý mối
quan hệ phức tạp giữa khoa học với các hình thái ý thức xã hội khác nhau.” [2, tr.15]
d) Khoa học là một thiết chế xã hội:
17
“Khoa học có thể sẽ là một thiết chế xã hội có ý nghĩa nhất trong xã hội hiện
đại. Thiết chế ấy đang làm biến đổi đời sống và số phận con người trên thế giới này
hơn bất kỳ một sự kiện chính trị hoặc tôn giáo nào. [18, tr.1-28]
Với tư cách là một thiết chế xã hội, khoa học đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực
hoạt động xã hội và thực hiện những chức năng của một thiết chế xã hội, đó là:
- Định ra một khuôn mẫu hành vi, lấy tính khoa học làm thước đo, chẳng hạn
tác phong làm việc khoa học, tổ chức lao động theo khoa học.
- Xây dựng luận cứ khoa học cho các quyết định trong sản xuất, kinh doanh, tổ
chức xã hội.
- Tăng hàm lượng khoa học trong công nghệ và sản phẩm nhằm tạo thế mạnh
cạnh tranh cho sản phẩm.
- Khoa học ngày càng trở thành một phương tiện góp phần làm biến đổi tận gốc
rễ mọi mặt của đời sống xã hội.” [2, tr.18]
(2) Nghiên cứu khoa học (scientific research)
a) “Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức
khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới
để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người. Về mặt thao tác
có thể định nghĩa nghiên cứu khoa học là quá trình hình thành và chứng minh luận
điểm khoa học về một sự vật hoặc hiện tượng cần khám phá.” [2, tr.35]
b) “Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử
phát triển của tự nhiên và xã hội.
- Thay đổi hoặc lợi dụng các hiện tƣợng tự nhiên hoặc xã hội để phục vụ tốt hơn
cho con ngƣời và môi trƣờng xung quanh.
- Nghiên cứu các hiện tƣợng, công việc đã xảy ra, thực hiện trong quá khứ để
rút ra bài học cho hiện tại và tƣơng lai.
- Dự đoán tƣơng lai để có các hành động phù hợp trong hiện tại.
19
d) Luật Khoa học và Công nghệ định nghĩa: “Nghiên cứu khoa học là hoạt động
phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng
tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.”
e) Nghiên cứu khoa học đƣợc phân loại theo các giai đoạn nghiên cứu, bao gồm
các hoạt động theo hình 1.1
Sản xuất thử
Série Nº 0
Lưu ý:
Triển khai =
Technological
Experimental
Development, gọi
tắt là Development20
- Đề tài: đƣợc thực hiện để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật, có thể
chƣa để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế.
- Dự án: đƣợc thực hiện nhằm vào mục đích ứng dụng, có xác định cụ thể hiệu
quả về kinh tế và xã hội. Dự án có tính ứng dụng cao, có ràng buộc thời gian và nguồn
lực.
- Đề án: là loại văn kiện, đƣợc xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn, hoặc gởi
cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một công việc nào đó nhƣ: thành lập một tổ
chức; tài trợ cho một hoạt động xã hội, Sau khi đề án đƣợc phê chuẩn, sẽ hình thành
những dự án, chƣơng trình, đề tài theo yêu cầu của đề án.
- Chƣơng trình: là một nhóm đề tài hoặc dự án đƣợc tập hợp theo một mục đích
xác định. Giữa chúng có tính độc lập tƣơng đối cao. Tiến độ thực hiện đề tài, dự án
trong chƣơng trình không nhất thiết phải giống nhau, nhƣng nội dung của chƣơng trình
thì phải đồng bộ.
(2) Tên đề tài:
“Tên đề tài là mục phản ánh nội dung cô đọng nhất nội dung nghiên cứu của
một đề tài nghiên cứu khoa học. Tên đề tài phải là một sự kiện khoa học, ở đó có chứa
mâu thuẩn giữa lý thuyết hiện hữu với thực tế mới phát sinh.
a) Xét trên yêu cầu về nội dung nghiên cứu cần thể hiện cô đọng nhất, tên đề tài
phải thể hiện được mục tiêu nghiên cứu. Ngoài ra, tên đề tài có thể chỉ rỏ phương tiện
Tạm dịch: Văn bản đề xuất nghiên cứu là một tổng quan tóm tắt công trình
nghiên cứu, cung cấp cho ngƣời đọc những thông tin đầy đủ về nội dung nghiên cứu,
phƣơng pháp nghiên cứu và giá trị của công trình nghiên cứu.
b) “Thesis outline paper is a proposal for a research project. It is the title of
your work and captures the essence of the work you are about to begin. It is an
important and vitally necessary task that is seen as the first step to success in research
publication. As a heading it fulfills all the requirement of a topic header and in
addition also imparts knowledge of the point of view of the researcher. It is the first
1
: Fayfaysarosh, How do you write a sesearch paper proposal, 16.4.2008
22
document to reach an evaluator and a research guide. This makes it a document that
can initiate or negate your research aspirations.”
2
Tạm dịch: Đề cƣơng của đề tài là một bản đề xuất cho dự án nghiên cứu. Nó
chính là tiêu đề cho công trình nghiên cứu cũng nhƣ đƣa ra những vấn đề cốt lõi cần
thực hiện. Đề cƣơng đóng vai trò quan trọng và cực kỳ thiết yếu cho bƣớc đầu khi công
bố công trình nghiên cứu. Đề cƣơng chỉ là phần khởi đầu nên nó chỉ đáp ứng những
yêu cầu của công trình nghiên cứu và bên cạnh đó nó cũng thể hiện quan điểm và ý
tƣơng của ngƣời nghiên cứu. Đây là tài liệu đầu tiên để Hội đồng xét duyệt đánh giá
cho phép thực hiện nghiên cứu hay ngƣng lại.
Tuy nhiên, đề cƣơng nghiên cứu không phải là tóm tắt và cũng không phải là
mục lục. Nhƣ vậy, tại sao phải viết đề cƣơng nghiên cứu? Bởi vì nếu viết đƣợc 1 đề
cƣơng nghiên cứu hoàn chỉnh, thì ngƣời nghiên cứu đã đi đƣợc 1/3 chặng đƣờng của
quá trình thực hiện đề tài.
(3) Nội dung cơ bản của đề cƣơng: Theo Vũ Cao Đàm, phần khái quát của một
đề cƣơng nghiên cứu khoa học phải bao gồm các mục tối thiểu sau đây:
thể. Tập hợp các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể luôn được tổ chức thành “cây mục
tiêu”. Vẽ được cây mục tiêu sẽ giúp người nghiên cứu hình dung một cách bao quát
toàn bộ nội dung nghiên cứu và các bước thực hiện. Hơn nữa, căn cứ vào cây mục tiêu
đã lập, chúng ta có cơ sở để lập dự toán kinh phí cần thiết cho nghiên cứu.”[2, tr.51-
52]
-Mục tiêu chung: còn đƣợc gọi là mục tiêu tổng quát của đề tài, nên nêu khái
quát điều mà nghiên cứu mong muốn đạt đƣợc. Có thể tách mục tiêu tổng quát thành
các phần nhỏ hơn, liên quan với nhau một cách logic. Các phần này có thể coi là các
mục tiêu cụ thể.
-Các mục tiêu cụ thể: cần đề cập một cách có hệ thống, đầy đủ những khía cạnh
khác nhau của vấn đề và các yếu tố chủ yếu đƣợc cho là ảnh hƣởng đến hoặc gây ra
vấn đề đó nhƣ đã xác định trong phần đặt vấn đề. Các mục tiêu của nghiên cứu có thể
chia thành ba nhóm chính:
+ Nhóm 1: các mục tiêu nghiên cứu để lƣợng hóa vấn đề
+ Nhóm 2: các mục tiêu nghiên cứu để cụ thể hóa vấn đề
+ Nhóm 3: các mục tiêu nghiên cứu để khuyến nghị và giải pháp.