2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
THÁI VĂN TÀO
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN
CỨU VÀ TRIỂN KHAI TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP CHẾ BIẾN TẠI TỈNH VĨNH LONG Luận văn Thạc sĩ
Chuyên ngành: Quản lý khoa học và công nghệ
Mã số: 60.34.72
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Học
Hà Nội, năm 2010
1.3. Các loi hình R&D 28
2. Hệ thống đổi mới quốc gia 32
2.1. Lch s i ca hc thuyt h thng i mi quc gia 32
2.2. Các thành phn và quan h gia các thành phn trong h thi mi quc
gia 36
2.3. Nhm và thc cht ca cách tip cn h thi mi quc gia 39
2.4. Vai trò ca doanh nghip trong h thi mi quc gia 41
3. Kết luận chƣơng 1 43
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN TẠI TỈNH VĨNH LONG 45
1.Thực trạng, nhu cầu về hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Việt Nam 45
2. Một số thực trạng, nhu cầu tổng quan của doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Long
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 52
2.1.V thc trng, nhu cu tng quan ca các DN t 52
2.2. Nhu cu v hong R&D và phát trin công ngh 56
3. Những đề xuất và kiến nghị của doanh nghiệp đối với Nhà nƣớc 57
3.1.Nh xut, kin ngh ca doanh nghii v 57
3.2 Nhng kin ngh ca doanh nghii v 58
4. Thực trạng, nhu cầu hoạt động R&D của doanh nghiệp chế biến Vĩnh Long59
4.1. V ca ch doanh nghip 59
4.2. V nghiên cu, trin khai và phát trin công ngh 60
4.3. Mt s nguyên nhân hn ch ca via doanh nghip63
5. Kết luận chƣơng 2 64 3
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ
TRIỂN KHAI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN TẠI TỈNH VĨNH
LONG 67
2.2.Vi UBND tnh và S 90
2.3.Vi doanh nghip 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 99
kinh t - xã hi
NCKH
nghiên cu khoa hc
NC&TK(R&D)
nghiên cu và trin khai
ngh nh
OECD
Organisation for Economic Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
quynh
SHTT
s hu trí tu
SX-KD
sn xut kinh doanh
t
Tnh
t
UBND
y ban nhân dân
6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Thi gian qua tcác khác trong c c, hot
ng R&D c trin khai khá mnh i hình th tài, d
trình KH&CN vi quy mô t cn c. a s tài/d án là
do các vin nghiên c i hc a bàn ho a bàn thc
hin. S còn li là do DN t chc thc hin. Mt s DN lc tài
t có t các ngun thu ca DN thc hin. Mt s
DNNVV tim lc tài chính có hn, thc hin các nhim v R&D vi s h
tr mt phn tài chính t ngân sách c (B
tnh/thành ph).
Tuy nhiên, kt qu t hong R&D ca DN Vinh
Long nói riêng vn còn hn ch c v s ng và chng so vi th gii.
Nguyên nhân hn ch là …hiện nay nhiều doanh nghiệp trong nước còn mang
nặng suy nghĩ từ nền kinh tế “bao cấp”, chưa chủ động nghiên cứu xây dựng
chiến lược kinh doanh đúng đắn phù hợp với chủ trương hội nhập kinh tế quốc
tế…. Việc đầu tư cho nghiên cứu phát triển, thương hiệu
(1)
, kiểu dáng công
nghiệp còn thấp, nhiều doanh nghiệp Việt Nam chi phí quá ít (không đến 1%
doanh thu) cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển [35, online].
Trong mt nghiên cu do Trung tâm thông tin d báo kinh t - xã hi quc
gia (B K hoc hi nhu cu thc tin ca hot
ng KH&CN nói chung và ho ng R&D nói riêng là:“ Trong giai đoạn
2011-2020, hoạt động R&D trên thế giới sẽ phát triển mạnh, do các nền kinh tế
1
Khái niệm “phát triển” ở đây cần được hiểu là nghiên cứu - triển khai và phát triển công nghệ, và khái niệm
“thương hiệu” được hiểu là những tài sản phi vật chất được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm Tên
thương mại, Nhãn hiệu hàng hóa, Chỉ dẫn địa lý, Nhãn hàng hóa. 9
con s này ca Trung Qu c có trin vng s 1 th gii là 61,8% [42,
online].
Mt trong nhng lý do ch yu mà các tc gia còn ngn
ngng R&D vào Vi h tng dành cho
nghiên cu khoa hc c ta hin vn còn khá nghèo nàn. H thi mi
quc gia (National Innovation System- NIS) vc vn hành tt nht và
t i mi công ngh ca các DN Vit Nam vn còn quá chm.
Theo mt nghiên cu ca PGS.
hi nhp và phát trin toàn cn nay.
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
2.1.1. Đề tài: Giải pháp thúc đẩy ứng dụng kết quả R&D trong đổi mới
công nghệ của các doanh nghiệp ở Bình Định", Nguyễn Thanh Duy, 2006. Trong
nghiên cu ca mình, tác gi phân tích vai trò ca i mi công ngh trên c
s kt qu R&D vi lc cnh tranh ca DN, tìm hiu v các chính sách
khuyn khích hong này ca Nhà c. Các gii pháp c tác gi ra
nhm thúc y vic ng dng kt qu nghiên cu gm:
- Nâng cao lc nghiên cu ca các t chc R&D theo ng i mi
t chc và ch hot ng nhm ng nhu cu i mi công ngh: h tr
các t chc R&D chuyn i sang ch hot ng t ch và nh ng phát
trin liên kt vi các t chc ca Trung ; h tr phát trin nhân lc, thông
tin, tài chính cho các t chc; khuyn khích thc hin các nhim v R&D a
;
- Nâng cao lc R&D và ng dng kt qu nghiên cu thông qua
khuyn khích hot ng trên mt s vc tiên.
2.1.2. Đề tài: Nghiên cứu sự hình thành phát triển tổ chức và hoạt động
R&D trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Nguyễn Minh Hạnh, 2007.
Nghiên cu ca tác gi tp trung vic phân tích lch s quá trình hình thành, phát
trin ca t chc và hong R&D trong DNNVV c ta. Cn nhn mnh
rng, phn ln DN c ta u là nh và va u tra, kho sát gn
100 DN, tác gi u t ài cn tr vic
y t chc và hong R&D ca các DNNVV. B
xut mt s gii pháp chính sách khc phc sau: 11
- Nâng cao nhn thc co các DN v vai trò ca hong R&D
i mi công nghi mi sn phm, nâng cao sc cnh tranh ca DN;
D t các tng quan v lý lun và kt qu thu thp thông
n v tình hình hong ca các loi DN a bàn t
Thng kê danh sách các loi DN theo thành phn kinh t và theo loi hình công
nghip, nông nghip và t i dch v a bàn huyn, th xã. Chn
kho/ DN theo t l phân phi thc t và t chu tra phng vn
theo bng hi. X lý kt qu u tra, phân tích và vi
công ngh theo tng ngành DN, phân tích kt qu nh các
nguyên nhân cm mnh và tn ti ca DN. Phân tích các chính sách liên
n vi công ngh ca DN trong thi gian
qua. D n 300 DN a bàn t
tiêu và 4 thành phn ca công ngh: k thut,
ngun nhân lc, thông tin, t chc qun lý sn xut), th hic bc tranh
tng th thc tr công ngh ca các DN t
xut mt s gii vi tnh và DN, trong vi công ngh
ca các DN
2.1.5. Đề tài: Nghiên cứu xây dựng chiến lược đề xuất giải pháp thực hiện
chương trình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2003-2010,
GS.TS Võ Thanh Thu, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, 2004.
V n lý lun, tác gi ni dung, bn cht ca hi nhp
kinh t quc t và tính tt yu khách quan ca quá trình này; nhng tích
cc và hn ch ca quá trình hi nhi vi hong kinh t nói chung và các
c có nn kinh t chuyi t k hoch hoá tp trung sang nn kinh t th
ng; nghiên cu kinh nghim hi nhp kinh t ca Trung Qu13
và kinh nghim chun b hi nhp kinh t quc t ca mt s t
s DN c, t c cn thit cho nghiên cu v hi nhp
kinh t quc t ca Tnh Vnh Long.
Vng áp dng, tác gi ng ca hi
hành nghiên ci ta tìm thy c mt lch s sáng ch ca tp
ra h thu; 1917 - án dn dùng cho
vô tuyn; 1922 - máy chp X- u tiên trên th gii; 1926 - ng chân
không 5 cp; 1932 - - nam châm phi kim loi; 1957 - máy quay
phim; 1960 - ng bn t bng thu tinh cao cp (dùng cho ch to màn
hình tivi); 1965 - b nh máy tính; 1970 - mch tích hp m cao; 1980 - h
thng cng t ch to máy chp ct lp trong y hc; 1986 - sn
xut thit b ghi hình cm ng cho máy quay video; 1990 - hoàn thành h thng
kích quang 3 màu bn ng Dù có nhi
s phát trin cu tha nhn h thành
công trong kinh doanh là do có b dày lch s hong R&D [44, online].
My ra vi các ngành ch to ôtô,
sn xut máy photocopy, ch to máy tính cá nhân, máy l n thoi di
ng Các nhà nghiên cng, bên cnh các chính sách công nghip
n, s n kinh t ca các chính ph Nht Bn, Hàn Qu
Loan, Singapore có mng nhanh còn là nh nhng hong tip
nhn chuyn giao công ngh vi M n 1983),
M và Nhc hin 42.000 hng chuyn giao công ngh vi giá tr 17
t USD. Ti hc thuyt mô phc tng
lp trí thc DN thc hin trio ra các nghch lý cnh tranh hàng hoá
i Mng hình thành sn phm mi có th bu t nhiu
yu vn là t ho. 15
Trong mt s nghiên cu g
vc hong lc phát trin ca tu
cho hong R&D.
C th ng chi cho R&D ca quc gia Phn Lan là 19,7 t FIM,
thì ch FIM, chim gn 35% toàn vn
doanh
s
2003
%/tng
doanh
s
2004
%/tng
doanh
s
Vin
18,6
0,08%
24,6
0,09%
23,4
0,08%
Vin Kinh t n
7,3
0,03%
9,2
0,04%
11,8
0.04%
Trung tâm CNTT
33,7
0,15%
46,4
t cao
i hc tr lên chim 17,22%, cao gp 1,6 ln mc trung bình ca khu vc
DN trong tnht trong nhu kin thun l nhóm DN trên tip
nhn vu, trin khai và phát trin công ngh.
a ngành chuyên môn, các DN thung
u là nhng DN có qui mô trung bình khá tr lên ca tnh, t l cán b
khoa hc k thuu kin tip nhn, t chc hong công
ngh, m rng và i mi công ngh. Phn ln các DN còn li ca tnh là nhng
DN có qui mô trung bình và nh, m tài chính có hn, thiu kh
chuyn giaoi mi công ngh.
2.3. Tổng thuật một số chính sách và cơ chế hiện hành của Chính phủ và
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, trong hỗ trợ doanh nghiệp. Cụ thể là
hỗ trợ về lĩnh vực KH&CN để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và
hội nhập kinh tế quốc tế.
- i ngh ln th 4 Ban Chp hàn
quyt s 08-NQ/TW v mt s ch
l nn kinh t phát trin nhanh và bn vng khi Vit Nam là thành viên ca
T chi th gii (WTO).
- quyt s
16/2007/NQ-CP; nhm nh nhim v cc
DN thuc các thành phn kinh t thc hin
Ngh quyt ca Ban Chn di và
t qua thách thn phát trin mi, nhanh và
bn vng.
- y ban nhân dân t
Quy nh s -UBND v vi ng hi 18
nhp kinh t quc t ca tn 2007 2010 nhm thc hin Ngh quyt
c
cđ
đ
à
à
o
ot
t
o
ob
b
i
id
d
v
v
t
t
h
h
c
ch
h
i
i
n
nq
q
u
u
t
t
u
u
,
,h
h
ư
ư
n
n
g
gd
d
n
n
n
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c
u
u
,
,
n
n
g
g
t
t
u
uk
k
h
h
o
o
a
ah
h
c
cc
c
n
n
g
gq
q
u
u
n
nl
l
ý
ýc
c
h
h
n
nn
n
h
h
m
mn
n
â
â
n
n
g
gc
c
a
a
,
,n
n
â
â
n
n
g
gc
c
a
a
o
on
n
ă
ă
n
n
g
g
c
c
h
h
t
tl
l
ư
ư
n
n
g
gv
v
à
à
n
np
p
h
h
m
m
;
;+
+C
C
ù
ù
n
n
g
g
q
q
u
u
a
a
n
nt
t
i
i
p
pt
t
c
cr
r
b
b
n
n
,
,q
q
u
u
y
yđ
đ
n
n
h
hh
h
t
t
h
h
m
mq
q
u
u
y
y
n
nc
c
a
ađ
đ
i
i
u
uc
c
h
h
n
n
h
h
,
,b
b
b
b
b
b
o
ođ
đ
m
mp
p
h
h
ù
ù
y
y
ê
ê
n
nt
t
c
cv
v
à
àq
q
u
u
y
yV
V
i
i
t
tN
N
a
a
m
mđ
đ
ã
ãc
c
a
a
p
pc
c
á
á
c
cs
s
-
-n
n
g
g
à
à
x
x
â
â
y
yd
d
n
n
g
gc
c
á
á
c
cb
b
m
m
ô
ô
i
it
t
r
r
ư
ư
n
n
g
g
;
;n
n
â
â
p
p
h
h
á
á
p
pl
l
u
u
t
t
,
,t
t
ă
ă
n
n
c
cc
c
a
ac
c
á
á
c
cc
c
ơ
ơq
q
u
u
o
o
n
n
g
gc
c
ô
ô
n
n
g
gt
t
á
á
c
cb
b
v
v
à
àk
k
h
h
c
cp
p
h
h
c
ch
h
m
m
,
,s
s
c
c
m
m
ô
ô
i
it
t
ó
ó
a
at
t
r
r
o
o
n
n
g
gc
c
ô
ô
n
n
g
gt
t
m
m
ô
ô
i
it
t
r
r
ư
ư
n
n
g
g
.
.N
N
c
cc
c
n
n
g
gđ
đ
n
n
g
gv
v
à
à
b
b
o
ov
v
m
m
ô
ô
i
it
t
r
r
ư
ư
h
h
u
uc
c
ô
ô
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
i
i
p
p
,
,
v
v
c
cs
s
ô
ô
n
n
g
g
,
,n
n
â
â
n
n
g
g
u
u
a
a
n
nt
t
r
r
c
cm
m
ô
ô
i
it
t
r
r
n
nc
c
ô
ô
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
m
m
ô
ô
i
i
Trong quá trình thc hi án trên, S KH&CN c UBND
tnh giao nhim v trin khai thc hi tr DN 19
trình xây dng và bo h quyn s hu công nghip tr DN
ng dng các công c ci tit chng và chng nhn chng
sn phm.
phát huy ti mc KH&CN
ca DN u kin hi nhp kinh t quc t m, có h thng,
v i vi các ngành chng các gii pháp
h tr DN b DN m ru, ng dng
các k thut tin bi mi công nghi mc qun lý, phát trin
u nht và chc sc cnh
tranh, ch ng hi nhc bit là vic h tr DN y mnh vic tham gia các
tài khoa hc theo tinh thn Ngh -CP và các
ng ca Chính ph và ca tnh trong tin trình hi nhp kinh
t quc t. Cn nhn mnh rt thp k, Ngh nh 199-CP vn còn
nguyên giá tr v n khuyn khích các DN
hong R&D.
T nhng ni dung ca lch s nghiên cu, trong quá trình hc tp và vit
luhc viên k tha nhng kt qu nghiên cng thi tip tc
thu thp, b sung các lun c thc tin, nhm xut thêm nh và gii
pháp thc hin mi; khuyn ngh sa cha hoi nh, chính
sách không còn phù hp, góp phn gii quyt nhng nhu cu thc tin v hot
ng R&D mà khu vc DN t ra.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu chung: nh các nhu cu và gi y mnh
hong R&D y mnh CNH-i nhp kinh t quc
t (2010-2020).
21
hong KH&CN, vào nghiên cu R&D. Khuyn ngh c và DN xây
dng l trình hình thành và t chc hong Qu h tr phát trin KH&CN ca
c (tnh) và DN nhm tu ki DN tham gia nghiên ci mi
công ngh và tham gia th ng công ngh. Giải pháp cụ thể: xut
và gii pháp phi hp và h tr các nhà khoa hc liên k
to, chuyn giao công ngh và liên kt hình thành doanh nghip KHCN. xut
gii pháp ng các ngành chtrong xây dng Qu h tr phát trin
KH&CN ca tnh, qu i mi công ngh ca doanh nghip.
7. Cách tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận : theo h thng b kho sát và thu nhn thông
tin t thc tin, nm bt nhu cu DN. Ly DN làm trung tâm chính
sách làm công c u tit, s u khin h bn cht th hin
cách tip cn h thi mi, làm kim ch nam cho nghiên cng
xây d, gii pháp phù hy quá trình phát trin và hi nhp.
V tip cn h thi mi mi s c làm rõ thêm trong
Sơ đồ 2.0: Sơ đồ điều khiển học thể hiện cách tiếp cận đổi mới DN trong hệ
thống đổi mới quốc gia
Tim lc lc cnh tranh
- Phương pháp nghiên cứu
u lý thuyt (nh lý lu
C ch,
chính
sách
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
23
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.Một số khái niệm và cách phân loại R&D
1.1. Các khái niệm biên
Vu kin biên, các khái nic dn t Lut
Khoa hc và Công ngh do Quc hc Ch tc ban hành
ngày 22/6/2000. Cho dù, vic vin dn lut không hoàn toàn trùng hp vi các
khái nim nghiên cu; cn nói thêm rng, các khái nim này c áp dng
trong thc t Vit Nam.
- Khoa học là h thng tri thc v các hing, s vt, quy lut ca t
nhiên, xã h
- Công nghệ là tp h t, công
c bii các ngun lc thành sn phm;
- Hoạt động khoa học và công nghệ bao gm nghiên cu khoa hc, nghiên
cu và phát trin công ngh, dch v khoa hc và công ngh, hong phát huy
sáng kin, ci tin k thut, hp lý hoá sn xut và các hong khác nhm
phát trin khoa hc và công ngh;
- Nghiên cứu khoa học là hong phát hin, tìm hiu các hing, s
vt, quy lut ca t nhiên, xã ho các gii pháp nhm ng
dng vào thc tin. Nghiên cu khoa hc bao gm nghiên cn, nghiên
cu ng dng;
- Phát triển công nghệ là hong nhm to ra và hoàn thin công ngh
i tiêu th, thu hút và s dng có hiu qu các yu t sn xut nht li ích
kinh t cao và bn vng.
1.2. Phân loại R&D
Hin nay trong gii nghiên cu khoa h dng nhiu cách phân
loi R&D, tuy nhiên có 3 cách phân loi thông dng sau: