Phân tích thực trạng tài chính của công ty cổ phần viễn thông FPT - Pdf 25

Trần Thu Hằng 1 Lớp: Tài chính DN 47B
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hội nhập, thị
trường viễn thông ngày càng được mở rộng và thu hút sự quan tâm không nhỏ
của xã hội.
Trong xu hướng đó, với lợi thế về sự đa dạng của sản phẩm cũng như
cách thức kinh doanh hợp lý, FPT Telecom đã tạo cho mình một chỗ đứng
vững chắc không chỉ trong lĩnh vực viễn thông trong nước và nước ngoài.
Tuy nhiên, song hành với sự phat triển cũng có những vấn đề chưa hợp
lý khiến sự tối đa hóa về lợi ích của doanh nghiệp vẫn chưa đạt được. Thêm
vào đó, là tác động của sự suy thoái nền kinh tế toàn cầu đã khiến cho FPT
Telecom gặp một số khó khăn nhất định để phát triển kinh doanh dịch vụ
Xuất phát từ điều đó, em đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng tài chính
của công ty cổ phần viễn thông FPT” để có cái nhìn cụ thể trong hoạt động tài
chính của công ty. Từ đó, rút ra những điều đã và chưa làm được. Đồng thời,
có những phương án để cải thiện tình hình tài chính của công ty trong những
năm tới.
Đề tài của em bao gồm 3 chương:
Chương I: Vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương II: Phân tích thực trạng tài chính của công ty cổ phần viễn
thông FPT (FPT Telecom)
Chương III: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty
viễn thông FPT
Cùng với sự giúp đỡ của PGS.TS. Nguyễn Thị Bất và Ban Tài chính
Kế toán của công ty cổ phần viễn thông FPT, em đã hoàn thành bài báo cáo
này. Tuy vậy, do thời gian và lượng kiến thức còn hạn chế, nên bài báo cáo
không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vây, rất mong sự góp ý của các thầy cô
để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thu Hằng 2 Lớp: Tài chính DN 47B

1.2.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là việc sử dụng những hiểu biết về kinh tế, những
phương pháp, báo cáo tài chính và các thông tin khác nhằm đưa ra những
đánh giá, nhận xét, kết luận chính xác về thực trạng tài chính của doanh
nghiệp, mức độ rủi ro, khả năng sinh lợi, cơ hội đầu tư… để thông qua những
đánh giá đó, đưa ra những quyết định quản lý, đầu tư, lập kế hoạch hay điều
chỉnh tình hình tài chính phù hợp để đem lại lợi ích cao nhất cho doanh
nghiệp.
Với các nhà phân tích, điều quan trọng nhất chính là đánh giá mức độ
rủi ro và khả năng sinh lợi mà biểu hiện thông qua khả năng thanh toán, sự
cân đối hợp lý giữa vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ bên ngoài, hay việc sử
dụng đòn bảy tài chính. Trên cơ sở đó, tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những
dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của
doanh nghiệp trong tương lai. Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ sở để
dự đoán tài chính, là dựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, phân
tích các chỉ tiêu tài chính, nhận định về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu
- Đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định
điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp để có phương án kinh doanh hiệu quả
và đúng đắn.
- Cho biết tình hình tài chính của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho
các nhà đầu tư có cái nhìn chính xác nhất
- Giúp người cho vay biết khả năng vay và năng lực trả nợ của doanh
nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thu Hằng 4 Lớp: Tài chính DN 47B
1.2.3 Vai trò
Tình hình tài chính luôn là mối quan tâm hàng đầu không chỉ của
doanh nghiệp, những nhà quản lý doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của
cơ quan Nhà nước, các nhà đầu tư, những người cho doanh nghiệp vay vốn.

pháp luật hay không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành Đồng thời, đây
cũng là cơ sở để các cơ quan Nhà nước xác định mức đóng thuế cho các
doanh nghiệp.
- Với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp:
Đối với những nhà đầu tư, cái họ quan tâm nhất chính là mức độ rủi ro
và mức sinh lãi từ doanh nghiệp. Vì vậy, các thông tin về kết quả kinh doanh,
mức độ tiềm năng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp luôn được đặt
lên hàng đầu.
Trên cơ sở phân tích tài chính từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp qua các năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh lợi
của doanh nghiệp từ đó đưa ra những quyết định phù hợp : có nên đầu tư hay
rút vốn đầu tư
- Với những người cho doanh nghiệp vay vốn:
Việc phân tích tài chính chính là cơ sở chính xác nhất để ngân hàng hay
các nhà cung cấp tín dụng đánh giá về khả năng hoàn trả nợ của các doanh
nghiệp.
Các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng luôn xem xét về khả năng
thanh toán cả về ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp.
Đồng thời, họ cũng luôn chú ý tới lượng tiền mặt cũng như các khaonr có thể
chuyển thành tiền để đánh giá khả năng thanh toán nợ tức thời kh đến hạn
của doanh nghiệp. Ngoài ra, một doanh nghiệp có nguồn vốn chủ sở hữu hợp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thu Hằng 6 Lớp: Tài chính DN 47B
lý và an toàn cũng luôn được ưu tiên bởi đó chính là số tiền đảm bảo hoàn
vốn trong trường hợp rủi ro cho các nhà cho vay tín dụng.
1.3 Các phương pháp sử dụng để phân tích tài chính
1.3.1 Phương pháp so sánh:
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, phương pháp so sánh luôn là
phương pháp được sử dụng nhiều nhất. Có ba nguyên tắc cơ bản khi sử dụng
phương pháp này đó là lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh, điều kiện so sánh và

dụng đối với nội bộ của các doanh nghiệp để có cái nhìn cụ thể và xem xét
quyết định nên cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp bằng cách nào.
Kỹ thuật Dupon phân tích dựa vào hai phương trình sau:
ROA = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản
ROE = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản x Hệ số sử dụng vốn cổ phần
2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
2.1 Các bước tiến hành phân tích tài chính
- Thu thập thông tin
Muốn phân tích tài chính chính xác nhất thì việc thu thập thông tin từ
mọi nguồn như: thông tin nội bộ, thông tin từ các đối tác của doanh nghiệp,
thông tin bên ngoài là điều rất cần thiết. Điều quan trọng là những thông tin
đó phải chính xác, minh bạch và cập nhật. Thông qua các thong tin thu thập
được, nhà phân tích mới có cái nhìn khách quan và chính xác về tình hình tài
chính thực tế của doanh nghiệp bởi có những thông tin mà các báo cáo tài
chính không khai thác được.
- Xử lý thông tin
Có rất nhiều nguồn thông tin có thể thu thập được xung quanh một
doanh nghiệp, nhưng luồng thông tin đó có xác thực và hữu ích hay không
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thu Hằng 8 Lớp: Tài chính DN 47B
phụ thuộc vào cách xử lý thông tin của các nhà phân tích. Từ những thông tin
thu thập được, các nhà phân tích đưa ra cách nhìn nhận đánh giá qua việc sắp
xếp hợp lý, dựa vào các phương pháp tài chính để loại bỏ những luồng thông
tin không hữu ích, thu thập thêm nếu thấy cần thiết phục vụ cho quá trình
kiểm tra và dự đoán kết sau này.
- Dự đoán và ra quyết định
Căn cứ vào các thong tin đã thu thập được, những nhà phân tích đưa ra
dự đoán của mình về tình hình tài chính của doanh nghiệp, hướng đầu tư, sản
xuất và mở rộng trong thời gian tới. Đồng thời, ra những quyết định hợp lý để
nâng cao hiệu quả kinh doanh và nguồn lợi cho doanh nghiệp.

loại vốn, nguồn vốn để đánh giá việc phân bổ vốn và nguồn vốn cho các khâu,
các hoạt động có hợp lý hay không, mặt khác thông qua việc so sánh các chỉ
tiêu cả về số tuyệt đối và tương đối ở đầu năm và cuối kỳ ta sẽ đánh giá được
sự biến động của từng loại vốn, nguồn vốn là tăng, giảm hay không thay đổi,
đây là những thông tin cần thiết để đánh giá thực trạng tài chính của doanh
nghiêp. Ví dụ đối với doanh nghiệp sản xuất vốn cố định thường chiếm tỷ
trọng lớn nhưng nếu ở doanh nghiệp thương mại thì xu hướng trên lại bị coi là
không hợp lý. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nguồn thì kết luận doanh nghiệp chủ động về mặt tài chính, ngược lại chứng
tỏ doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào bên ngoài về mặt tài chính. Đi sâu vào
từng loại tài sản, nguồn vốn:
 Phân tích cơ cấu vốn.
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là thành phần và tỷ trọng của các bộ phận
cấu thành tổng số vốn trong doanh nghiệp, do đó khi xem xét sự biến động
của cơ cấu vốn là đi xem xét sự biến động của các bộ phận cấu thành này qua
các thời kỳ cả về số tuyệt đối và số tương đối.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thu Hằng 10 Lớp: Tài chính DN 47B
Qua bảng cân đối kế toán ta tính toán được tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn cũng như tính được tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng hay giảm.
Nhìn chung theo xu hướng phát triển sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất,
đối với tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thì tăng về giá trị tuyệt đối nhưng
giảm về tỷ trọng trong tổng giá trị tài sản được coi là hợp lý bởi vì điều này
thể hiện quy mô, giá trị tài sản lưu động tăng lên phù hợp với sự gia tăng của
tài sản cố định, thể hiện trình độ tổ chức sản xuất cao, công tác dự trữ vật liệu
hợp lý của doanh nghiệp. Xét về khía cạnh tài chính thì đây chính là sự tiết
kiệm vốn lưu động.
 Phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Cơ cấu nguồn vốn là thành phần và tỷ trọng của các loại nguồn vốn
trong tổng nguồn của doanh nghiệp. Vì vậy phân tích cơ cấu nguồn vốn và sự

tích và đánh giá tính chất hợp lý của việc tổ chức nguồn vốn và tổ chức sử
dụng vốn của doanh nghiệp trong kỳ đã qua.
Như vậy thông qua việc phân tích sự biến động của vốn và nguồn vốn
chúng ta có thể đánh giá được việc huy động các nguồn cũng như việc sử
dụng, phân phối vốn trong từng khâu, từng loại tài sản, vốn của doanh nghiệp
trong kỳ bị chiếm dụng hay ứ đọng như thế nào, trong kỳ doanh nghiệp có
đầu tư tài sản cố định hay máy móc thiết bị không và có đầu tư thì bằng
nguồn nào, nợ của doanh nghiệp đã đến hạn phải thanh toán hay chưa, tất cả
những thông tin đó để đưa chúng ta đi đến kết luận tình hình tài chính của
doanh nghiệp là sáng sủa hay đang có màn sương bao phủ để chúng ta có thể
đưa ra các biện pháp khắc phục cho kỳ tới.
2.2.3 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thu Hằng 12 Lớp: Tài chính DN 47B
Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh là một bản báo cáo tài chính
tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại
của doanh nghiệp cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với Nhà nước. Số liệu trên báo cáo này cung cấp thông tin
tổng hợp về phương thức kinh doanh, việc sử dụng các tiềm năng vốn, lao
động, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp, và chỉ ra các hoạt
động kinh doanh đó mang lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng lỗ vốn.
Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi
theo từng thời kỳ phù hợp với yêu cầu quản lý nhưng lúc nào cũng phải phản
ánh bốn nội dung cơ bản sau: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận.
 Phân tích chỉ tiêu doanh thu.
Doanh thu thuần là số tiền thu được từ việc bán các sản phẩm hàng hóa
dịch vụ sau khi đã chiết khấu đi các khoản giảm trừ (bao gồm giảm giá hàng
bán, chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế gián thu). Do đó,

2.2.4 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ tiêu
tài chính đặc trưng.
Việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo
tài chính mới chỉ cho ta những đánh giá mang tính khái quát mà chưa lột tả
hết thực trạng tài chính doanh nghiệp. Do đó người ta còn sử dụng các hệ số
tài chính đặc trưng cho mỗi doanh nghiệp ở từng thời điểm để giải thích thêm
các mối quan hệ tài chính.
Có bốn nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng bao gồm: các hệ số về khả
năng thanh toán, các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản, các
chỉ số hoạt động, các chỉ tiêu hiệu quả.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thu Hằng 14 Lớp: Tài chính DN 47B
 Các hệ số về khả năng thanh toán.
Tình hình tài chính doanh nghiệp có lành mạnh hay không thể hiện rõ
nhất qua khả năng thanh toán, do đó đây là các chỉ tiêu được nhiều người
quan tâm nên không thể không xem xét. Bao gồm:
• Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát biểu thị mối quan hệ giữa tổng tài
sản hiện có của doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng nợ phải trả (bao
gồm các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ trong hạn, nợ quá hạn) tại thời
điểm tính toán. Hệ số này phản ánh một đồng nợ của doanh nghiệp được đảm
bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản. Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì kết luận khả
năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì
cần phải xem xét thêm tại thời điểm tính toán doanh nghiệp còn quá nhiều
hàng tồn kho không tiêu thụ được hoặc không thể thu hồi các khoản phải thu
hay không vì nếu như vậy thì lúc này hệ số thanh toán tổng quát cao không
hẳn là tốt, doanh nghiệp phải tăng chi phí bảo quản, tăng chi phí thu hồi nợ,
vốn bị ứ đọng, lợi nhuận giảm. Ngược lại trong trường hợp hệ số này nhỏ hơn
1 cho biết tại thời điểm tính toán doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng
thanh toán hết các khoản nợ nhưng không có nghĩa là báo hiệu sự phá sản của

H s kh nng thanh toỏn nhanh.
H s ny phn ỏnh kh nng tr ngay cỏc khon n n hn ca doanh
nghip m khụng tớnh n vt t hng húa l loi ti sn lu ng cú kh nng
chuyn i thnh tin kộm nht. Nu h s ny ln hn 1 chng t doanh
nghip tha kh nng thanh toỏn ỳng hn cỏc khon n v õy l du hiu v
s lnh mnh ti chớnh ca doanh nghip.
Cú th núi h s kh nng thanh toỏn nhanh phn ỏnh trung thc nht
Chuyờn thc tp tt nghip
H s thanh túan
hin thi
TS lu ng
N ngn hn

=
HS khả năng TT
hiện thời
Tài sản l u động
Tổng nợ ngắn hạn

=
H s kh nng
thanh túan nhanh
Tng TSL HTK
Tng n ngn hn

=
Trần Thu Hằng 16 Lớp: Tài chính DN 47B
khả năng thanh toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định. Thông thường
hệ số này bằng 1 được coi là lý tưởng nhất vì như vậy doanh nghiệp có đủ
tiền mặt để thanh toán nợ ngay lập tức mà lại tránh được hiện tượng dư thừa


=
Trần Thu Hằng 17 Lớp: Tài chính DN 47B
huy động vốn từ bên ngoài để phục vụ sản xuất kinh doanh.
 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn thay đổi
tỷ trọng các loại vốn và nguồn vốn nhằm đạt tới kết cấu tối ưu. Nhưng kết cấu
này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư. Vì vậy nghiên cứu cơ cấu vốn, nguồn
vốn, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho các nhà quản trị một cái nhìn tổng quát
về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
 Hệ số nợ.
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình
thành từ vay nợ bên ngoài. Hệ số này phản ánh mức độ độc lập tài chính của
doanh nghiệp cũng như sự mạo hiểm của người quản lý doanh nghiệp trong
việc tổ chức nguồn vốn bởi vì hệ số nợ cao có khả năng khuyếch đại tỷ suất
lợi nhuận vốn chủ sở hữu nhưng rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp
phải cũng vì thế mà được nhân lên. Thông thường đối với các chủ nợ thì tâm
lý của họ thích hệ số này thấp vì nó đảm bảo khả năng thu hồi các khoản cho
vay của họ cao hơn.
 Các chỉ số về khả năng hoạt động.
Các chỉ số về khả năng hoạt động phản ánh tình hình sử dụng các
nguồn lực trong doanh nghiệp. Bao gồm:
 Số vòng quay hàng tồn kho.
Hệ số này thể hiện số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ. Nói
cách khác nó cho biết cứ mỗi đồng vật tư hàng hóa trong kỳ đã tham gia luân
chuyển và đã tạo ra được bao nhiêu đồng giá vốn hàng hóa. Hệ số này được
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hệ số nợ Tổng nợ
Tổng tài sản


sách bán hàng cũng như mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
 Các chỉ số về khả năng sinh lời.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không thể là chỉ tiêu duy nhất. Điều này
xuất phát từ nhiều nguyên nhân như: thứ nhất là do lợi nhuận là kết quả tài
chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố có sự bù trừ lẫn
nhau;thứ hai là do điều kiện kinh doanh, điều kiện vận chuyển, điều kiện thị
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thu Hằng 19 Lớp: Tài chính DN 47B
trường làm cho lợi nhuận doanh nghiệp thường không giống nhau; thứ ba là
do tính quy mô khác nhau mà có thể doanh nghiệp có lợi nhuận nhiều hơn
nhưng chưa chắc đã làm ăn hiệu quả bằng doanh nghiệp có lợi nhuận thấp
hơn. Do đó để đánh giá đúng đắn chất lượng hoạt động kinh doanh ngoài chỉ
tiêu lợi nhuận tuyệt đối người ta phải xem xét các chỉ tiêu tương đối giữa lợi
nhuận và doanh thu hoặc với các nguồn lực. Các chỉ tiêu này được các nhà
quản trị dùng làm cơ sở đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
một thời kỳ nhất định, là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là
một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính
trong tương lai.
 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Lợi nhuận trên doanh thu=
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ cứ thực hiện được 100 đồng doanh thu
thuần thì sẽ đem lại cho doanh nghiệp được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Nhìn chung chỉ số này càng cao càng tốt, tuy nhiên để đánh giá đúng
đắn cũng cần phân tích thêm liệu lợi nhuận tăng lên là do doanh nghiệp tiết
kiệm được chi phí, hạ giá thành hay là do nguyên nhân khách quan bên ngoài
tác động như cầu tăng đột ngột, do chính sách của Nhà nước… Ngoài ra khi
phân tích cũng phải so sánh với chỉ tiêu trung bình của ngành, nếu mức tỷ

• Tỷ số lợi nhuận tích lũy
Tỷ số lợi nhuận tích lũy =
Lợi nhuận tích lũy
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tích lũy cho mục
đích tái đầu tư. Vì vậy, tỷ số này cho thấy được triển vọng phát triển của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ROE
=
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Trần Thu Hằng 21 Lớp: Tài chính DN 47B
doanh nghiệp trong tương lai.
• Tỷ số tăng trưởng bền vững
Tỷ số tăng trưởng bền vững =
Lợi nhuận tích lũy
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sở hữu thông qua
khả năng tích lũy lợi nhuận. Do vậy có thể xem tỷ số này phản ánh triển vọng
tăng trưởng bền vững – tăng trưởng từ lợi nhuận giữ lại. Đây cũng có thể cao
là chỉ tiêu đánh giá khả năng tăng trưởng lành mạnh của mỗi doanh nghiệp.
2.3 Đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp với việc nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận, là sự tăng
trưởng và phát triển. Song kết quả này lại là bài toán không hề đơn giản bởi
nó đòi hỏi doanh nghiệp phải giải quyết được rất nhiều các mục tiêu ở nhiều
khâu, từ nghiên cứu thị trường tới tổ chức sản xuất rồi xúc tiến tiêu thụ. Thực
tế thì doanh nghiệp phải trả lời không ít các câu hỏi cũng như tổ chức thực
hiện câu trả lời đó:
- Trước hết là đầu tư vào đâu và như thế nào là hiệu quả, hợp pháp vừa

biện pháp góp phần huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh,
giải phóng các khoản vốn còn bị ứ đọng, trên cơ sở kiểm soát các khoản chi
tiêu tiến hành cân đối giữa thu và chi bằng tiền để luôn đảm bảo khả năng
thanh toán và an ninh tài chính cho doanh nghiệp. Đó chính là việc phân tích
các chỉ tiêu về khả năng thanh toán và các chỉ số hoạt động để các kỳ tiếp
theo doanh nghiệp tiến hành phát huy hay cải thiện chỉ số đó cho phù hợp.
- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thu Hằng 23 Lớp: Tài chính DN 47B
doanh nghiệp như thế nào để vừa dung hòa được các lợi ích vừa đảm bảo
doanh nghiệp có nguồn lợi nhuận bổ sung cho hoạt động kinh doanh.
Như vậy, ta có thể thấy mọi hoạt động của doanh nghiệp hầu hết đều
liên quan tới các quyết định tài chính, mỗi một quyết định đúng và phù hợp là
tiền đề của một bức tranh kết quả sáng lạng. Các nhà quản trị hơn ai hết là
người nắm rõ nhất sức mạnh của doanh nghiệp vởi bì họ là nhóm người phải
trực tiếp đưa ra các quyết định mang tính sống còn đối với doanh nghiệp. Mà
muốn phát huy lợi thế cũng như tiềm năng của mình trước hết phải hiểu mình,
tức phải đánh giá bản thân doanh nghiệp đang ở tình trạng như thế nào. Nói
cách khác là để các quyết định tài chính dù ngắn hạn hay dài hạn có tính khả
thi và hiệu quả cao đòi hỏi nó phải được lựa chọn trên cơ sở phân tích, đánh
giá cân nhắc kỹ về mặt tài chính.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thu Hằng 24 Lớp: Tài chính DN 47B
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (FPT TELECOM)
1. KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN FPT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn FPT
FPT là một trong những tập đoàn kinh tế lớn ở Việt Nam với lĩnh vực
kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin.

công nghệ FPT” thành “Công ty cổ phần FPT” viết tắt là “FPT Corporation”.
1.2 Đặc điểm
1.2.1 Về kinh doanh:
Năm vừa qua được đánh giá là năm khủng hoảng đối với nền kinh tế
của thế giới. Song với thế mạnh và những chiến lược kinh doanh đúng đắn,
tập đoàn FPT vẫn có những con số khả quan. Lợi nhuận sau thuế đạt gần 725
triệu đồng. Lãi cơ bản trên cổ phiếu cuối kỳ (EPS) đạt 5.457 đồng, tăng
10.08% so với năm 2007.
1.2.2 Về cơ cấu tổ chức:
FPT hiện có15 công ty thành viên:
 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hệ thống Thông tin FPT (FPT
Information System)
 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phân phối FPT (FPT Distribution)
 Tổng Công ty Viễn thông FPT (FPT Telecom Corporation)
 Công ty Cổ phần Phần mềm FPT (FPT Software)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trích đoạn Hoạt động kinh doanh của FPT Telecom TÀI SẢN DÀI HẠN 502,690 46.5 310,537 43.9 192,152 61.8 2 Phõn tớch diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Cụng ty. Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh Tài chớnh của Cụng ty thụng qua cỏc chỉ tiờu tài chớnh đặc trưng. Kỳ luõn chuyển vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status