Chuyên đề thực tập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN QUI TRÌNH NGHIỆP VỤ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG XUẤT
KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG
MINH
Sv Đào Duy Thao Lớp Hải quan 50
Giảng viên hướng dẫn
:
GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN
Họ và tên sinh viên
:
ĐÀO DUY THAO
Mã sinh viên
:
CQ502318
Chuyên ngành
:
HẢI QUAN
Lớp
:
HẢI QUAN 50
Khóa
:
50
Hệ
:
nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực tập cũng như trong quá trình
thực hiện chuyên đề thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Đào Duy Thao
Sv Đào Duy Thao Lớp Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1-Những cơ sở hoàn thiện nghiệp vụ Hải quan đối với hàng xuất khẩu của Xí nghiệp chế biến
nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh 3
1.1 Đặc điểm xuất khẩu hàng nông sản 3
1.1.1 Đặc điểm hàng nông sản 3
1.1.2 Đặc điểm sản xuất và chế biến hàng nông sản xuất khẩu 3
1.1.3:Đặc điểm thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam 5
1.2:Nội dung qui trình nghiệp vụ Hải quan đối với hàng xuất khẩu 7
1.2.1 Qui trình nghiệp vụ hải quan xuất khẩu thông thường 7
1.2.2 Nội dung qui trình nghiệp vụ hải quan điện tử: 16
1.3 Tổ chức bộ phận nghiệp vụ xuất nhập khẩu và giao dịch đối với Hải quan của Xí nghiệp chế biến
nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh 17
1.3.1 Chức năng,nhiệm vụ của bộ phận nghiệp vụ: 17
1.3.2 Tổ chức bộ máy của bộ phận nghiệp vụ 18
Chương 2-Thực trạng qui trình nghiệp vụ Hải quan đối với hàng xuất khẩu của Xí nghiệp chế biến nông
sản thực phẩm Intimex Quang Minh 20
2.1 Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh20
thực phẩm Intimex Quang Minh 39
3.2.2 Hoàn thiện qui trình nghiệp vụ Hải quan theo cửa khẩu xuất khẩu của Xí nghiệp chế biến nông
sản thực phẩm Intimex Quang Minh 39
3.2.3 Hoàn thiện qui trình nghiệp vụ Hải quan điện tử của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
Intimex Quang Minh 40
3.2.4 Một số kiến nghị hoàn thiện qui trình nghiệp vụ hải quan của xí nghiệp chế biến nông sản
thực phẩm Intimex Quang Minh 41
KẾT LUẬN 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Sv Đào Duy Thao Lớp Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
Sv Đào Duy Thao Lớp Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CIF : Cost and insurance freight
C/O : Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
DN : Doanh nghiệp
FOB : Free on board
KCS : Kiểm tra chất lượng hàng hóa
KD : Kinh doanh
KHKD : Kế hoạch kinh doanh
UNDP : Phát triển Liên Hợp Quốc
T/T : Telegraphic Transfer
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
XK : Xuất khẩu
XNK : Xuất nhập khẩu
Sv Đào Duy Thao Lớp Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ I Tổ chức bộ máy của bộ phận nghiệp vụ
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về quy trình nghiệp vụ hải quan đối với hàng
xuất khẩu.
-Phạm vi không gian: Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh
-Thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2008 đến hết quý I năm 2012 và kiến nghị cho
đến năm 2015.
4.Kết cấu của đề tài
Sv: Đào Duy Thao
Page
1
Lớp : Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu, bảng biểu, sơ đồ, số đồ, kết luận, danh mục viết
tắt, và danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3
chương:
-Chương 1:Những cơ sở hoàn thiện nghiệp vụ Hải quan đối với hàng xuất khẩu của
Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh
-Chương 2:Thực trạng qui trình nghiệp vụ Hải quan đối với hàng xuất khẩu của Xí
nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh
-Chương 3:Phương hướng và giải pháp hoàn thiện qui trình nghiệp vụ thủ tục Hải
quan đối với hàng xuất khẩu của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex
Quang Minh
Do thời gian nghiên cứu, cũng như kiến thức thực tế chưa nhiều nên bài chuyên đề của
em còn nhiều điểm chưa đề cập đến và còn những thiếu sót nhất định. Em rất mong được
sự góp ý của các thầy cô giáo để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đào Duy Thao
Kinh tế Hải quan 50
qua là gạo, cà phê, chè, hồ tiêu…Và trong mỗi mặt hàng xuất khẩu đó thì đặc điểm sản
xuất lại có những điểm đặc trưng riêng.
Lúa gạo: Việt Nam hiện đang là nước xuất khẩu lúa gạo đứng thứ hai thế giới. Với hai
vùng sản xuất xuất lúa gạo chính là đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long .
Với tổng diện tích trồng lúa cả nước là 7440 nghìn ha, hàng năm sản xuất ra trung bình
35 -40 triệu tấn thóc hàng năm. Đạt ky lục 42 triệu tấn vào năm 2011.
Sv: Đào Duy Thao
Page
3
Lớp : Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
Cà phê: Được đưa vào trồng thử nghiệm ở Việt Nam năm 1875 ở một số nhà thời tại Hà
Nam, Quảng Bình, Kon tum …Đến thế kỷ hai mươi, cây cà phê bắt đầu được trồng phổ
biến với quy mô lớn ở Nghệ An, Dacklac và Lâm đồng. Cho đến năm 1975, khi đất nước
thống nhất, diện tích cà phê của nước ta khoảng 13.000 ha, cho sản lượng 6.000 tấn Việt
Nam vốn là nước sản xuất cà phê chỉ đứng sau Brazil và là nước đứng đầu về sản xuất cà
phê vối. Theo số liệu từ Vicofa, tốc độ tăng trưởng bình quân diện tích đất trồng cà phê
đạt khoảng 15% trong những năm 90, và tới cuối thế kỷ 20 cả nước đã có khoảng nửa
triệu hecta cà phê. Nếu năm 1985, năng suất cà phê Việt Nam mới ở mức 1 tấn/ha thì 20
năm sau năng suất đó đã đạt bình quân 1,7 tấn/ha, trong đó có một số năm đạt bình quân
2-2,5 tấn/ha. Bình quân trong 20 năm mỗi hecta cà phê đã cho sản lượng hàng năm là
1,68 tấn.Hiện nay hầu hết cà phê nhân được sản xuất ra là để phục vụ xuất khẩu. Năm
2012 diện tích trồng cà phê vào khoảng 600 nghìn ha.
Hồ tiêu: Ở Việt Nam hồ tiêu được trồng tập trung chủ yếu ở Daklak , Gia Lai và một số
tỉnh ở Miền Đông Nam Bộ. Diện tích hồ tiêu của cả nước là 54,3 nghìn ha và đạt năng
suất 23 tạ/ha năm 2012
Hạt điều:Ở Việt Nam điều được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và
Duyên Hải Nam Trung Bộ. Với tổng diện tích khoảng 360,3 nghìn ha và điều nhân xuất
khẩu đạt 200.000 tấn vào năm 2011.
1.1.2.2 Đặc điểm chế biến hàng nông sản xuất khẩu:
dân, một yếu tố để kích thích nông dân tích cực gieo trồng hàng nông sản.Đa số công
nghệ của ta còn giản đơn, thô sơ, lạc hậu, mang nặng tính kinh nghiệm, thậm chí những
điều kiện tối thiểu sân phơi, máy sấy, kho bảo quản cũng không đủ.
1.1.3:Đặc điểm thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam
Việt Nam sẽ nằm trong khu vực sôi động của thị trường hàng nông sản chế biến thế giới
cùng với sự hợp tác quan hệ quốc tế về ngoại thương.Việt Nam đã là thành viên thứ 150
của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm 2008 do đó, hàng nông sản xuất khẩu
của Việt Nam có điều kiện tiếp cận thị trường, tăng cường buôn bán các sản phẩm nông
nghiệp chế biến, tạo được nhãn hiệu với các nước nhập khẩu.
Nông nghiệp Việt Nam vẫn còn nặng về các sản phẩm trồng trọt, xuất khẩu chủ yếu là
các sản phẩm thô, ít qua chế biến do vậy mà các mặt hàng nông sản của Việt Nam đã bị
hạn chế tiếp cận sang các thị trường “khó tính”. Thị trường các nước đang phát triển
không phải là những thị trường “khó tính” và mức độ bảo hộ thấp mang lại những cơ hội
tiếp cận thị trường tốt hơn cho nông sảng chế biến Việt Nam
Những thị trường xuất khẩu mới, thu hút tỷ lệ lớn trong khối lượng xuất khẩu nông sản
của Việt Nam như Trung Quốc, singapore và một số nước Châu á khác, nhưng những thị
trường này, hoặc là thị trường tái xuất, hoặc là thị trường tiêu thụ không ổn định.
Hiện nay sự gia tăng của sản lượng các sản phẩm trong nông nghiệp nói riêng, đặc biệt là
những sản phẩm đã qua chế biến đã mang lại cho nông nghiệp Việt Nam một vị thế mới
trên thị trường hàng nông sản thế giới thông qua kết quả xuất khẩu các sản phẩm nông
nghiệp. Việt Nam đã có những thành công nhất định về thị trường xuất khẩu các mặt
hàng nông sản như:
Mặt hàng gạo Việt Nam, theo thống kê hải quan, đã được bán cho hơn 120 quốc gia và
vùng lãnh thổ khác nhau nhưng mua với số lượng lớn và ổn định thì chỉ có khoảng 7 - 8
bạn hàng. Trong số này có 4 bạn hàng Châu á (Singapore, Philippines, Malaysia,
Sv: Đào Duy Thao
Page
5
Lớp : Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
nghiệp Việt Nam vẫn trong giai đoạn nỗ lực vươn lên thoát khỏi tình trạng sản xuất nhỏ,
lạc hậu, tự cấp, tự túc để trở thành một nền nông nghiệp hàng hoá thực sự, có thị trường
xuất khẩu lớn và ổn định.
Sv: Đào Duy Thao
Page
6
Lớp : Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
1.2:Nội dung qui trình nghiệp vụ Hải quan đối với hàng xuất khẩu
1.2.1 Qui trình nghiệp vụ hải quan xuất khẩu thông thường
Qui trình thủ tục hải quan cho một lô hàng xuất khẩu bình thường luôn gồm các giai
đoạn: Khai báo và nộp tờ khai hải quan;kiểm tra và đăng ký tờ khai hải quan; kiểm tra
thực tế hàng hóa;kiểm tra tính thuế và thu thuế đối với hàng hóa; thông quan hàng hóa.
Khai hải quan: Là việc người khai hải quan cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin,
dữ liệu về đối tượng làm thủ tục hải quan bằng các hình thức được pháp luật quy định.
Khai hải quan là hành vi pháp lý đầu tiên do người khai hải quan thực hiện để thực hiện
thông quan hàng hóa, đồng thời là cơ sở pháp lý ban đầu để công chức hải quan thực hiện
quá trình kiểm tra, giám sát hải quan.
Địa điểm khai hải quan được hiểu là nơi người khai hải quan nộp tờ khai cho cơ quan hải
quan và ở đó cơ quan hải quan tiếp nhận và đăng ký tờ khai hải quan. Với cách hiểu đó
địa điểm khai hải quan chính là địa điểm làm thủ tục hải quan, cụ thể là trụ sở Hải quan
cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu. Trụ sở Chi cục hải quan cửa khẩu: Cảng biển
quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt, ga liên vận
quốc tế, bưu điện quốc tế, cửa khẩu biên giới đường bộ. Trụ sở Chi cục hải qan ngoài cửa
khẩu: Địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa, địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài
cửa khẩu. Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu có thể
thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục Hải quan quy định.
Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan là khoảng thời gian quy định mà người khai hải
quan phải hoàn thành công việc khai và nộp tờ khai hải quan cho cơ quan hải quan. Đối
với từng đối tượng,thời gian khai và nộp tờ khai được quy định khác nhau. Chuẩn mực
bông, thuốc lá…)
Giấy chứng nhận xuất xứ (certificate of origin): Là chứng từ do tổ chức thẩm quyền cấp
để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa.
Giấy chứng nhận này do Bộ Thương mại hoặc Bộ Thương mại ủy quyền cho phòng
Thương mại và Công nghiệp cấp.
Thứ hai,Chứng từ hàng hóa: Là những chứng từ do bên bán(bên xuất khẩu) phát hành
trong đó nói rõ đặc điểm về trị giá, chất lượng, sản lượng của hàng hóa. Chứng từ hàng
hóa bao gồm:
Hóa đơn thương mại (commercial invoice): Là chứng từ cơ bản phục vụ cho việc thanh
toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền trên hóa đơn. Theo chức
năng có thể phân hóa thành: Hóa đơn chính thức(final invoice); hóa đơn chiếu lệ
(detailed invoice); hóa đơn xác nhận; hóa đơn hải quan.
Bảng kê chi tiết: Là chứng từ chi tiết hàng hóa trong lô hàng khi hàng hóa có nhiều loại
khác nhau, tên gọi khác nhau.
Phiếu đóng gói: Là bảng kê khai tất cả các hàng hóa đựng trong một kiện hàng(hòm,
thùng, container).
Sv: Đào Duy Thao
Page
8
Lớp : Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
Giấy chứng nhận phẩm chất: Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và
chứng minh phẩm chất của hàng phù hợp với các điều kiện của hợp đồng.
Giấy chứng nhận sản lượng: Là chứng từ xác nhận sản lượng của hàng hóa thực giao.
Giấy chứng nhận trọng lượng: Là chứng từ xác nhận trọng lượng của hàng thực giao.
Thứ ba,chứng từ vận tải: Là chứng từ do người chuyên chở cấp để xác nhận mình đã
nhận hàng để chở. Chứng từ vận tải bao gồm:
Vận đơn đường biển(Bill of lading); Vận đơn đường sắt (way bill,railroad of lading); Vận
đơn hàng không ( Airway bill)
Thứ tư,chứng từ bảo hiểm: Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp nhằm hợp thức hóa hợp
Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan: 01 bản chính.
*Trách nhiệm đối với nhân viên hải quan:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ
và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa:
1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo quy định tại Điều 11 Thông tư số
79/2009/TT-BTC.
2. Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm, chính sách
mặt hàng):
2.1. Nhập mã số thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp để kiểm tra doanh nghiệp có bị
cưỡng chế làm thủ tục hải quan hay không, kiểm tra ân hạn thuế, kiểm tra vi phạm để xác
định việc chấp hành pháp luật của chủ hàng. Trường hợp hệ thống thông báo bị cưỡng
chế nhưng doanh nghiệp có hồ sơ chứng minh đã nộp thuế hoặc thanh khoản, công chức
kiểm tra thấy phù hợp thì báo cáo lãnh đạo chi cục chấp nhận, lưu kèm hồ sơ và tiến hành
các bước tiếp theo.
2.2. Kiểm tra thực hiện chính sách mặt hàng (giấy phép, điều kiện xuất khẩu).
2.3. Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:
a) Nếu hồ sơ không đủ điều kiện để đăng ký tờ khai thì hải quan trả hồ sơ và thông báo
bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ (mẫu 01/PYCNV/2009) cho người khai hải quan biết rõ lý
do;
b) Nếu đủ điều kiện để đăng ký tờ khai thì tiến hành tiếp các công việc dưới đây.
3. Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hệ thống sẽ tự động cấp số tờ khai và phân
luồng hồ sơ.
3.1. Nhập thông tin trên tờ khai vào hệ thống
3.2. Kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trong hệ thống với hồ sơ hải quan
3.3. Chấp nhận (lưu) dữ liệu để hệ thống tự động cấp số tờ khai, phân luồng hồ sơ và làm
cơ sở để khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về trị giá, mã số, xuất xứ và thông tin khác.
4. Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai)
4.1. Ghi số, ký hiệu loại hình, mã Chi cục Hải quan (do hệ thống cấp) và ghi ngày, tháng,
năm đăng ký lên tờ khai hải quan.
Sv: Đào Duy Thao
và các thông tin khác có được tại thời điểm kiểm tra:
a) Kiểm tra sơ bộ:
a1) Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định
154/2005/NĐ-CP, cụ thể: công chức Hải quan kiểm tra việc khai các tiêu chí trên tờ khai,
kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan, kiểm đếm đủ số lượng, chủng loại
các chứng từ kèm theo tờ khai hải quan. Trường hợp phát hiện có sai phạm thì thực hiện
kiểm tra hồ sơ theo quy định tại điểm b mục này.
a2) Thực hiện điểm 6.2 (trừ 6.2d và 6.2đ) dưới đây.
b) Kiểm tra chi tiết:
b1) Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định
154/2005/NĐ-CP, cụ thể: công chức Hải quan kiểm tra nội dung khai của người khai hải
quan, kiểm tra số lượng, chủng loại giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan, tính đồng bộ giữa các
chứng từ trong hồ sơ hải quan; kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu, chính sách thuế và các quy định khác của pháp luật;
Sv: Đào Duy Thao
Page
11
Lớp : Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
b2) Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa;
b3) Kiểm tra xuất xứ hàng hóa;
b4) Kiểm tra trị giá tính thuế, số thuế phải nộp, tham vấn giá trong trường hợp cần tham
vấn ngay; Giải quyết các thủ tục xét miễn thuế, xét giảm thuế… (nếu có).
Việc kiểm tra mã số, xác định trị giá, xuất xứ hàng hóa hoặc ấn định thuế, xét miễn thuế,
xét giảm thuế… thực hiện theo các quy trình của Tổng cục Hải quan; Nội dung kiểm tra
cần tập trung thực hiện theo chỉ dẫn rủi ro tại mục 3.2.1 trên Lệnh do hệ thống tự xác
định (nếu có) và tra cứu phân tích thông tin quản lý rủi ro theo hướng dẫn về quản lý rủi
ro của Tổng cục Hải quan.
b5) Thực hiện điểm 6.2 dưới đây
6.2. Ghi kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ vào Lệnh;
12
Lớp : Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
8. Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khi được lãnh đạo
chi cục duyệt, chỉ đạo
8.1. Thực hiện nội dung đã được lãnh đạo chi cục duyệt, có ý kiến chỉ đạo ghi trên Lệnh;
8.2. Trường hợp có thay đổi về số thuế thì ghi vào phần kiểm tra thuế và ký tên, đóng dấu
công chức trên tờ khai hải quan. Riêng hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hóa thì chờ kết
quả bước 2 mới ghi phần kiểm tra thuế vào tờ khai.
8.3. Đánh giá kết quả kiểm tra theo nội dung tại mục 5 của Lệnh. Việc đánh giá thực hiện
theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan.
8.4. Nhập đầy đủ kết quả kiểm tra, ý kiến đề xuất của công chức, kết quả duyệt, quyết
định hình thức, mức độ kiểm tra, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo chi cục và nội dung chi tiết
đánh giá kết quả kiểm tra ghi trên Lệnh và trên tờ khai vào hệ thống.
9. Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ sơ được miễn
kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hóa sang Bước 2.
9.1. Ký, đóng dấu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” đối với hồ sơ
miễn kiểm tra thực tế hàng hóa được thông quan.
9.2. Chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hóa (đã kiểm tra chi tiết hồ sơ) sang Bước
2.
Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế:
1. Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan có yêu cầu trước thời điểm
kiểm tra thực tế hàng hóa (theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 154/2005/NĐ-
CP).
1.1. Tiếp nhận, kiểm tra nội dung khai bổ sung về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và đề
xuất, ghi vào Lệnh việc chấp nhận hoặc không chấp nhận nội dung khai bổ sung, trình
lãnh đạo chi cục xét duyệt.
1.2. Căn cứ phê duyệt của lãnh đạo chi cục, ghi kết quả tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung và
ký tên, đóng dấu công chức vào bản khai bổ sung (phần dành cho kiểm tra và xác nhận
của cơ quan hải quan).
đối chiếu với: (i) việc tự khai, tự tính của người khai hải quan; (ii) kết quả kiểm tra chi
tiết hồ sơ.
d) Các công chức kiểm tra cùng ký tên, đóng dấu số hiệu công chức vào mục 4.1 của
Lệnh.
3.2. Ghi kết luận kiểm tra vào tờ khai hải quan:
Trên cơ sở kết quả kiểm tra ghi trên mục 4.1 của Lệnh, công chức kiểm tra thực tế ghi kết
luận kiểm tra vào tờ khai hải quan, cách ghi như sau:
a) Hàng hóa được kiểm tra bằng máy móc, thiết bị hoặc thông qua cơ quan kiểm tra
chuyên ngành hoặc thương nhân giám định:
a1) Kiểm tra bằng máy soi thì ghi: “kiểm tra qua máy soi tại địa điểm, kết luận… và lưu
hình ảnh soi cùng hồ sơ”;
a2) Kiểm tra bằng cân điện tử thì ghi: “Kiểm tra bằng cân điện tử, kết luận ….và lưu kết
quả cân cùng hồ sơ”;
a3) Kiểm tra thông qua cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc thương nhân giám định thì
ghi: “căn cứ kết luận kiểm tra của … tại Giấy thông báo kết quả kiểm tra/chứng thư giám
định số… ngày… tháng … năm” và ghi kết luận kiểm tra đó vào tờ khai.
b) Hàng hóa được kiểm tra bằng phương pháp thủ công hoặc kết hợp giữa kiểm tra bằng
thủ công với máy móc, thiết bị thì ghi rõ phần kiểm tra bằng phương pháp thủ công và
phần kiểm tra bằng máy móc, thiết bị.
c) Hàng được kiểm tra theo tỷ lệ:
c1) Kiểm tra một số container thì ghi rõ số hiệu container, số niêm phong của container.
Kiểm tra một/một số kiện thì ghi rõ số lượng kiện, vị trí của kiện và ký hiệu, mã hiệu của
từng kiện (kiện hàng không có ký hiệu, mã hiệu thì đánh dấu những kiện đã kiểm tra. Cục
trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quy định việc đánh dấu áp dụng trong đơn vị mình
quản lý). Trường hợp là hàng rời phải ghi rõ là hàng rời, vị trí của phần hàng đã kiểm tra.
Sv: Đào Duy Thao
Page
14
Lớp : Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
b) Lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm; và/hoặc
c) Quyết định thông quan hoặc chấp nhận yêu cầu của chủ hàng đưa hàng hóa về bảo
quản (nếu đáp ứng được yêu cầu giám sát hải quan); và/hoặc
d) Báo cáo xin ý kiến cấp trên đối với những trường hợp vượt thẩm quyền xử lý của Chi
cục.
5. Xác nhận đã làm thủ tục hải quan
5.1. Ký, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “Xác nhận đã làm thủ tục hải quan” nếu kết
quả kiểm tra thực tế hàng hóa không có sai phạm.
Sv: Đào Duy Thao
Page
15
Lớp : Hải quan 50
Chuyên đề thực tập
Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa do nhiều công chức thực hiện thì việc ký, đóng dấu
vào ô xác nhận đã làm thủ tục hải quan do lãnh đạo chi cục chỉ định một người (ghi vào
Lệnh) ký, đóng dấu công chức.
5.2. Chuyển hồ sơ sang Bước 3.
Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho
người khai hải quan:
1. Thu thuế và thu lệ phí hải quan theo quy định;
2. Đóng dấu “Đã làm thủ tục Hải quan” lên mặt trước, phía trên góc trái tờ khai hải quan
(đóng trùm lên dòng chữ HẢI QUAN VIỆT NAM);
3. Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan) cho người khai
hải quan.
4. Chuyển hồ sơ sang bước 4 (có Phiếu bàn giao hồ sơ mẫu 02/PTN-BGHS/2009).
* Đối với hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chưa làm xong thủ tục hải quan thì lãnh đạo chi
cục tổ chức theo dõi, đôn đốc và xử lý theo quy định, khi hoàn tất mới chuyển sang bước
4.
Bước 4. Phúc tập hồ sơ
Thực hiện theo quy trình phúc tập hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải