Ôn thi môn nguyên lý kế toán cho mọi người - Pdf 25

Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán

Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Biên soạn: GV: Đỗ Thị Hải (Chủ biên)
GV: Nguyễn Thị Minh Trang
GV: Trần Thị Thanh Nga
Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng
nhằm điều hành các hoạt động kinh tế ngày càng có hiệu quả cao nhất. Kế toán cung cấp
thông tin cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau, do đó, để hiểu và sử dụng thông tin kế
toán cung cấp cần thiết phải nghiên cứu môn học nguyên lý kế toán.
Nguyên lý kế toán là một môn học cơ sở trong chương trình đào tạo chuyên ngành
kế toán. Môn học này trang bị cho sinh viên những lý luận chung về kế toán, trên cơ sở đó
giúp cho sinh viên nghiên cứu và học tốt các môn kế toán chuyên ngành.
Nội dung môn học này gồm có 7 chương
Chương 1: Bản chất, đối tượng và phương pháp hạch toán kế toán
Chương 2: Phương pháp chứng từ kế toán
Chương 3: Phương pháp tài khoản kế toán
Chương 4: Phương pháp tính giá
Chương 5: Phương pháp tổng hợp – cân đối
Chương 6: Sổ kế toán và hình thức kế toán
Chương 7: Tổ chức công tác kế toán trong Doanh ngiệp
Tham gia biên soạn cuốn sách gồm các giảng viên khoa Tài chính - kế toán sau:
GV: Đỗ Thị Hải (Chủ biên)
GV: Nguyễn Thị Minh Trang
GV: Trần Thị Thanh Nga
Trong quá trình biên soạn, cuốn sách này đã được cập nhật những kiến thức mới
nhất về Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán. Các tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến

các hoạt động kinh tế nhằm quản lý các hoạt động đó ngày càngchặt chẽ hơn.
Theo Luật kế toán Việt nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
nam khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003: “Kế toán là việc thu
thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình
thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.” (Điều 4)
1.1.2. Các loại hạch toán:
Căn cứ vào đối tượng và phương pháp nghiên cứu, hạch toán được chia thành ba loại;
Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật, hạch toán thống kê và hạch toán kế toán;
1.1.2.1.Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật:
Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật là sự quan sát, phản ánh và kiểm tra giám sát trực
tiếp từng nghiệp vụ kinh tế - kỹ thuật cụ thể phục vụ cho việc chỉ đạo thường xuyên kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế hoặc kỹ thuật sản xuất như: tình hình thực hiện các hoạt động
mua hàng, sản xuất, tiêu thụ, tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị Hạch toán nghiệp
vụ sử dụng một trong ba loại thước đo: hiện vật, lao động và giá trị thích hợp. Để cung cấp

Trang 3
Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán
thông tin kịp thời hạch toán nghiệp vụ thường sử dụng các phương tiện thu thập, truyền tin
giản đơn như chứng từ ban đầu, điện thoại, điện báo hoặc truyền miệng, Với đối tượng rất
chung và phương pháp rất đơn giản, hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật chưa trở thành môn khoa
học độc lập.
1.1.2.2.Hạch toán thống kê:
Hạch toán thống kê, gọi tắt là thống kê, là một môn khoa học, đối tượng nghiên cứu
của hạch toán thống kê là mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các
hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm
rút râ bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của hiện tượng đó. Thích ứng với
đối tượng này, hạch toán thống kê đã xây dựng một hệ thống phương pháp khoa học
riêng như điều tra thống kê, phân tổ thống kê, số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân
và chỉ số. Hạch toán thống kê với đối tượng và phương pháp trên nên có thể sử dụng tất cả
các loại thước đo: hiện vật, thời gian và giá trị. Tuỳ theo đặc điểm hiện tượng nghiên cứu

tiêu kinh tế, các loại vật tư, tài sản, mọi hao phí vật chất và kết quả trong sản xuất đều dùng
tiền để biểu hiện.
Cả ba thước đo trên đều cần thiết trong hạch toán và có tác dụng bổ sung cho nhau
để phán ánh và giám đốc toàn diện các chỉ tiêu số lượng,chất lượng trong hoạt động kinh
doanh
Ba loại hạch toán trên tuy có đối tượng nghiên cứu và phương pháp riêng, nhưng
có mối quan hệ mật thiết với nhau trong việc ghi chép và kiểm tra, giám sát quá trình tái
sản xuất xã hội. Cả ba loại hạch toán đều nhằm thu thập, ghi chép và truyền đạt những
thông tin về kinh tế tài chính của dơn vị - đều là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản
lý, điều hành và chỉ đạo của đơn vị và các đối tượng khác.
1.1.3. Bản chất, chức năng và vai trò của hạch toán kế toán:
1.1.3.1. Bản chất của hạch toán kế toán:
Kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra về tài sản trong các đơn vị bằng hệ
thống phương pháp khoa học như: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài
khoản kế toán - ghi sổ kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế
toán.
1.1.3.2.Chức năng của hạch toán kế toán:
- Chức năng cung cấp thông tin: hạch toán kế toán thu thập quản lý cung cấp thông
tin về tài sản, sự hình thành và sự vận động của tài sản trong đơn vị.
- Chức năng kiểm tra: thông qua việc ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, hạch toán kế toán kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, tiền vốn, kiểm tra tính
hiệu quả trong việc sử dụng vốn…
1.1.3.3.Vai trò của hạch toán kế toán:
- Đối với các nhà quản lý DN: kế toán là công cụ để điều hành, quản lý các hoạt
động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm chủ
động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ hoạt động tài chính của Doanh nghiệp.
- Đối với cơ quan Nhà Nước: kế toán là công cụ quan trọng để tổng hợp, kiểm tra
các số liệu kế toán giúp Nhà Nước nắm được tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của
các đơn vị từ đó hoạch định chính sách, soạn thảo các luật lệ về thuế, chính sách đầu tư, để
điều hành và quản lý nền k.tế quốc dân.

tế đòi hỏi Việt Nam phải cải tiến hệ thống kế toán cho phù hợp qua các mốc thời gian sau:
- Quyết định 1141 – TC/QĐ-CĐKT, ngày 01/11/1995, ban hành hệ thống kế toán
cho Doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Năm 2000, thành lập Hội đồng kế toán quốc gia. Chuẩn mực kế toán Việt Nam
ban hành dựa trên Chuẩn mực kế toán quốc tế. Chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành
5 đợt:
+ Đợt 1: ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
ngày 31/12/2001, gồm 4 chuẩn mực.
+ Đợt 2: ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
ngày 31/12/2002, gồm 6 chuẩn mực.
+ Đợt 3: ban hành theo Quyết định số 234/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
ngày 31/12/2003, gồm 6 chuẩn mực.
+ Đợt 4: ban hành theo Quyết định số 12/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
ngày 15/02/2005, gồm 6 chuẩn mực.
+ Đợt 5: ban hành theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
ngày 28/12/2005, gồm 4 chuẩn mực.

Trang 6
Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán
Sau 5 đợt ban hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam, ngày 20/03/2006, Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, đã hệ thống hoá lại
một cách toàn diện chế độ ké toán Việt Nam.
Như vậy: Hạch toán kế toán ra đời và phát triển cùng với quá trình phát triển
của nền sản xuất xã hội, phục vụ cho việc quản lý nền sản xuất xã hội. Khi sản xuất
phát triển sẽ tạo điều kiện cho hạch toán kế toán không ngừng được hoàn thiện về
phương pháp và hình thức tổ chức.
1.2. NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN:
1.2.1.Nhiệm vụ của ké toán:
Để cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu của các đơn vị kinh tế, các cơ quan Nhà nước
và các đối tượng khác, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

1.3.CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
1.3.1. Các quy định:
- Đơn vị kế toán:đơn vị kế toán là đơn vị kinh tế nắm trong tay các tiềm năng và tiến
hành các hoạt động kinh doanh. Đó là đơn vị ghi chép tổng hợp và báo.cáo kế toán. Hoặc
các tổ chức không hoạt động kinh doanh như bệnh viện, trường học
- Hoạt động liên tục: giả thiết rằng các đơn vị vẫn tiếp tục hoạt động vô thời hạn
hoặc ít nhất không bị giải thể trong tương lai gần (nếu tổ chức chấm dứt hoạt động thì áp
dụng những quy định kế toán đặc biệt).
- Đơn vị tiền tệ: đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (Ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu
quốc tế là VND) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi
theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy
đổi ra (VNĐ) theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
quy đổi
- Kỳ kế toán: là khoảng thời gian được xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu
ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khoá sổ để lập báo cáo tài chính.
Kỳ kế toán gồm: kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng.
1.3.2.Các nguyên tắc kế toán cơ bản: 8 nguyên tắc
* Nguyên tắc giá phí: Nguyên tắc này đòi hỏi việc đánh giá tài sản, công nợ, vốn, chi
phí, phải đặt trên cơ sở giá phí thực tế (giá vốn).
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu là số tiền thu được khi bán các sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng (đã thu được tiền hoặc được người mua chấp
nhận trả tiền).
* Nguyên tắc phù hợp: nguyên tắc này đòi hỏi chi phí để tính lãi, lỗ, kết quả phải
phù hợp với doanh thu ở kỳ của doanh thu được ghi nhận.
* Nguyên tắc khách quan: tài liệu do kế toán cung cấp phải mang tính khách quan
có thể kiểm tra được, nghĩa là có bằng chứng tin cậy.
* Nguyên tắc nhất quán: các khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp mà
kế toán sử dụng phải bảo đảm nhất quán, không thay đổi giữa kỳ này với kỳ khác.
* Nguyên tắc công khai: nguyên tắc này đòi hỏi báo cáo kế toán của Doanh nghiệp
phải rõ ràng,dễ hiểu và phải đầy đủ thông tin liên quan đến hoạt động của Doanh nghiệp

Doanh nghiệp được chia làm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn
- Tài sản ngắn hạn: là những tài sản có thời gian luân chuyển thường trong một
năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh như: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản
đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn
khác.
- Tài sản dài hạn: là những tài sản có thời gian luân chuyển thường trên 1 năm
hoặc lớn hơn 1 chu kỳ kinh doanh như các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất
động sản đầu tư, các khoản đầu tư chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.

Trang 9
Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán
Sơ đồ kết cấu tài sản
* Tài sản cố định: Theo hình thái biểu hiện và quyền sở hữu TSCĐ được chia 3 loại:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian lâu
dài như: nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vườn cây lâu năm
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất do DN nắm
giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình như:Quyền sử dụng đất, Chi phí thành lập
DN, Quyền phát hành, Nhãn hiệu hàng hoá, Bản quyền, bằng sáng chế …
+ Tài sản cố định thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao
phần rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên cho thuê. Quyền sở hữu tài
sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
Điều kiện ghi nhận tài sản cố định:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá của tài sản đó phải được xác định một cách đáng tin cậy.
-Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên (theo quy định hiện hành).
* Đầu tư dài hạn: đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn
*Tài sản dài hạn khác: XDCB dở dang, chi phí trả trước dài hạn….
1.4.2.2.Nguồn hình thành tài sản (Nguồn vốn):

Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán
+ Nợ ngắn hạn: là những khoản nợ mà đơn vị có trách nhiệm thanh toán trong vòng
1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh.:
VD: Vay ngắn hạn, Nợ dài hạn đến hạn trả, Phải trả cho người bán, Thuế và
các khoản nộp NS Nhà nước, Phải trả người lao động, Các khoản phải trả khác
+ Nợ dài hạn: là những khoản nợ mà đơn vị có trách nhiệm thanh toán trên 1 năm
hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh. Chia làm 2 loại:
VD: Vay dài hạn, Nợ dài hạn, Các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn. Nợ người
bán, người nhận thầu trên 1 năm, nợ thuế trên 1 năm,
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn hình thành do các chủ sở hữu đóng góp khi
mới thành lập DN và được bổ sung trong quá trình kinh doanh. Khác với nợ phải trả,
là số vốn chủ sở hữu của đơn vị không phải cam kết thanh toán. Các loại vốn sau
Có thể chia vốn thành các loại sau:
* Vốn đầu tư của chủ sở hữu: phản ánh toàn bộ vốn của chủ Doanh nghiệp, vốn
góp, vốn cổ phần, vốn Nhà nước.
* Thặng dư vốn cổ phần: là số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành với mệnh giá
cổ phiếu.
* Chênh lệch đánh giá lại tài sản: là chênh lệch giữa giá ghi sổ của tài sản với giá trị
đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà Nước, khi thực hiện cổ phần hoá Doanh
nghiệp Nhà Nước hoặc các trường hợp khác theo quy định.
* Chênh lệch tỷ giá hối doái: gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong
kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) và chênh lệch tỷ giá hối đoái
thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
* Quỹ đầu tư phát triển: được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập Doanh nghiệp
và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư theo
chiều sâu của Doanh nghiệp.
* Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu: được hình thành lợi nhuận sau thuế thu nhập
Doanh nghiệp và được sử dụng vào việc khen thưởng hoặc các mục đích khác phục vụ
công tác điều hành của Ban giám đốc, Hội đồng quản trị.
* Cổ phiếu quỹ: là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty

Tổng giá trị tài sản
=
=
Tổng số nguồn vốn
=
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
+
- Vay và nợ ngắn hạn
- Phải trả người bán
- Phải trả người lao động
Nợ
ngắn
hạn
Nợ
dài
hạn
- Vay và nợ dài hạn
- Phải trả dài hạn nội bộ
- Phải trả dài hạn khác
NỢ
PHẢI
TRẢ
Vốn
chủ sở
hữu
- Vốn đầu tư của CSH
- Thặng dư vốn cổ phần
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Các quỹ, lợi nhuận sau thuế …

sản.
+ Giai đoạn cho vay và thu hồi vốn: tài sản không thay đổi hình thái nhưng tăng lên
về mặt giá trị.
Kết luận: - Khi nghiên cứu sự vận động của tài sản trong các DN, kế toán phải xem
xét sự thay đổi của tài sản về mặt hình thái và giá trị.
- Trong bất kỳ một đơn vị kinh doanh nào, tài sản cũng vận động qua các
giai đoạn khác nhau.
- Từ hình thái nhất định, sau quá trình vận động kế tiếp nhau theo một trật
tự nhất định, tài sản trở lại hình thái ban đầu gọi là một lần chu chuyển.
1.5. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN:
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán sử dụng hệ thống các phương
pháp khoa học: 4 phương pháp:
1.5.1. Phương pháp chứng từ kế toán:
Là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế và thực sự
hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó vào các bản chứng từ kế toán,
sử dụng các bản chứng từ đó phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý kinh tế tài
chính.
Hình thức biểu hiện: hệ thống bản chứng từ và kế hoạch luân chuyển chứng từ.

Trang 13
Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán
1.5.2. Phương pháp tài khoản và ghi kép:
Là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động của tài sản theo từng loại dựa trên
các mối liên hệ vốn có của đối tượng hạch toán kế toán.
1.5.3. Phương pháp tính giá:
Là phương pháp thông tin và kiểm tra về sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán, xác định giá
trị của từng loại và tổng số tài sản của đơn vị thông qua mua vào, sản xuất ra theo những nguyên
tắc nhất định.
1.5.4. Phương pháp tổng hợp – cân đối:
Là phương pháp thông tin và kiểm tra một cách khái quát tình hình tài sản, kết quả

thời nhanh chóng phục vụ cho quản lý, điều hành từng nghiệp vụ một cách có hiệu quả.
- Thông qua phương pháp chứng từ kế toán cung cấp số liệu để ghi sổ kế toán và
thông tin kinh tế.
- Thông qua phương pháp chứng từ kế toán thực hiện chức năng kiểm tra được tính
hợp pháp hợp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thông qua đó góp phần phát hiện những
hành vi tham ô, lãng phí, những vi phạm chế độ thể lệ quản lý kinh tế tài chính của Nhà
nước
- Thông qua phương pháp chứng từ kế toán là cơ sở để xác định người chịu trách
nhiệm vật chất về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trong chứng từ
2.2. PHÂN LOẠI, CÁC YẾU TỐ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN
2.2.1. Phân loại chứng từ kế toán:
2.2.1.1. Theo công dụng:
- Chứng từ mệnh lệnh: là những chứng từ mệnh lệnh thể hiện các quyết định của
lãnh đạo cho cấp dưới thi hành , chưa thể hiện được mức độ của nghiệp vụ kinh tế, do vậy
nó chưa phải là căn cứ để ghi sổ kế toán.
VD: lệnh thu tiền, lệnh chi tiền, lệnh xuất kho vật tư, giấy đề nghị nhận tạm ứng đã
được ký duyệt…
- Chứng từ thực hiện: là những chứng từ chứng minh một nghiệp vụ kinh tế nào đó
đã hoàn thành, như: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho…(trang 18, 19), do vậy chứng từ
thực hiện hoặc chứng từ thực hiện kèm với chứng từ mệnh lệnh làm căn cứ để ghi sổ kế
toán
- Chứng từ thủ tục kế toán: là những chứng từ trung gian dùng để tập hợp các
nghiệp vụ kinh tế có liên quan theo từng đối tượng kế toán cụ thể để thuận tiện cho việc ghi
sổ, đối chiếu kiểm tra và xử lý thông tin.
VD: chứng từ ghi sổ trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. (trang 64)

Trang 15
Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán
- Chứng từ liên hợp: là những chứng từ kết hợp hai nội dung của hai loại chứng từ

Hệ thống chứng từ kế toán gồm hai loại:
- Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc: là hệ thống chứng từ phản ánh
các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất
phổ biến rộng rãi.
- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn: là những chứng từ chủ yếu sử dụng trong
nội bộ đơn vị.
2.2.2. Nội dung của chứng từ kế toán

Trang 16
Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán
Nội dung của chứng từ kế toán gồm các yếu tố cơ bản và các yếu tố bổ sung :
Các yếu tố cơ bản: là các yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi bản chứng từ, nếu thiếu
một trong các yếu tố này thì chứng từ không có tính pháp lý.
+ Tên chứng từ: cho biết một cách khái quát nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Ngày, tháng, năm, số thứ tự của chứng từ: là cơ sở cho việc thanh tra về mặt thời
gian nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Tên, địa chỉ của các đơn vị, cá nhân có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế: tạo
điều kiện thuận lợi cho việc thanh tra về mặt địa điểm của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Nội dung của nghiệp vụ kinh tế: cho biết một cách rõ ràng, đầy đủ hơn về nghiệp
vụ kinh tế phản ánh trong chứng từ.
+ Quy mô của nghiệp vụ kinh tế: là Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh
tế, tài chính ghi bằng số. Riêng tổng số tiền của chứng từ kế toán phải ghi bằng số và bằng
chữ là cơ sở để tổng hợp số liệu ghi vào sổ kế toán
+ Họ tên và chữ ký của cá nhân chịu trách nhiệm vật chất về nghiệp vụ kinh tế phát
sinh - yếu tố này đảm bảo tính pháp lý của chứng từ khi ghi vào sổ kế toán và là căn cứ để
quy trách nhiệm.
Các yếu tố bổ sung: là các yếu không bắt buộc phải có trong mỗi bản chứng từ.
Công dụng: tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ.
VD: định khoản kế toán, hình thức thanh toán, thời gian thanh toán,…
2.2.3.Nguyên tắc lập chứng từ kế toán:

sau: + Kiểm tra tính trung thực, tính rõ ràng, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng
từ
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ
+ Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét
duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
2.3.2.Hoàn chỉnh chứng từ:
Là việc ghi giá trên chứng từ (đối với loại chứng từ có yêu cầu này), phân loại, tổng
hợp số liệu các chứng từ cùng loại (lập chứng từ tổng hợp) lập định khoản kế toán.
2.3.3. Phân loại chứng từ và ghi sổ kế toán:
Căn cứ nội dung kinh tế mà chứng từ phản ánh, kế toán phân loại chứng từ theo từng
loại nghiệp vụ, từng tính chất các khoản chi phí, theo địa điểm phát sinh,… tổng hợp số liệu
rồi định khoản ghi vào sổ tài khoản kế toán liên quan.
2.3.4. Bảo quản và lưu trữ chứng từ:
Chứng từ kế toán là tài liệu gốc chứng minh cho số liệu ghi sổ kế toán và thông tin
kinh tế có giá trị pháp lý nên trong quá trình sử dụng và lưu trũ, chứng từ kế toán phải
được bảo quản đầy đủ, an toàn nhằm tránh tình trạng mất mát, hư hỏng và để khi cần có cơ
sở để đối chiếu, kiểm tra Khi hết hạn lưu trữ (thời hạn lưu trữ chứng từ từ 5 đến 10 năm
đối với chứng từ trực tiếp ghi sổ kế toán), chúng từ có thể được huỷ bỏ.
2.3.5. Ví dụ về trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ
* Phiếu thu: dùng để xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ là căn cứ để thủ quỹ thu
tiền, ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán. Mọi khoản tiền nhập quỹ, ghi sổ đều
phải có phiếu thu.
Trình tự xử lý và luân chuyển của Phiếu thu tiền mặt như sau :
- Phiếu thu do kế toán thanh toán (người lập phiếu) lập thành 3 liên (đặt giấy than viết
1 lần). Kế toán thanh toán ký.
- Kế toán thanh toán chuyển phiếu thu cho Kế toán trưởng ký duyệt
- Người nộp tiền chuyển phiếu thu cho Thủ quỹ để nộp tiền và ký vào phiếu thu

Trang 18

cuối ngày hoặc định kỳ chuyển cho bộ phận kế toán để ghi sổ.
2.4.KIỂM KÊ TÀI SẢN
2.4.1. Khái niệm và ý nghĩa:
2.4.1.1.Khái niệm:
Là phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản hiện có nhằm xác định chính xác số
lượng, chất lượng các loại tài sản hiện có, phát hiện các khoản chênh lệch giữa số liệu thực
tế và số liệu trên sổ kế toán.

Trang 19
Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán
2.4.1.2.Ý nghĩa:
- Để đảm bảo cho số liệu kế toán được chính xác.
- Để kiểm tra tài sản hiện có.
- Để đối chiếu giữa sổ sách kế toán và thực tế.
- Để phát hiện kịp thời những hiện tượng, nguyên nhân gây chênh lệch để điều chỉnh
số liệu sổ kế toán cho phù hợp với thực tế.
2.4.2. Phân loại kiểm kê:
2.4.2.1.Theo phạm vi tiến hành kiểm kê: chia hai loại:
+ Kiểm kê toàn bộ: là kiểm kê toàn bộ các loại tài sản của đơn vị: TSCĐ, vật tư,
thành phẩm, tiền vốn,…Thường kiểm kê mỗi năm 1 lần vào cuối năm, trước khi lập báo
cáo tài chính.
+ Kiểm kê từng phần: là kiểm kê từng loại tài sản nhất định hoặc kiểm kê ở từng kho,
từng bộ phận nhằm phục vụ yêu cầu quản lý hay kiểm kê do bàn giao tài sản.
2.4.2.2.Theo thời gian tiến hành kiểm kê: chia hai loại
+ Kiểm kê định kỳ: là kiểm kê theo thời gian quy định, tuỳ theo từng loại tài sản mà
định kỳ kiểm kê khác nhau như: tiền mặt kiểm kê hàng ngày; vật tư,thành phẩm kiểm kê
hàng tháng, quý; tài sản cố định thường kiểm kê hàng năm.
+ Kiểm kê bất thường: là kiểm kê đột xuất ngoài kỳ hạn quy định. Kiểm kê bất
thường tiến hành trong trường hợp thay đổi người quản lý tài sản khi có sự cố phát sinh hư
hao, tổn thất tài sản bất thường hoặc khi cơ quan tài chính, chủ quản thanh tra, kiểm tra,…

đối chiếu với các đơn vị có liên quan để xác minh số thực tế có phù hợp với sổ sách không.
2.4.3.2. Kiểm kê tiền mặt và các chứng khoán có giá trị như tiền:
Tiền mặt ở quỹ kiểm kê phải phân loại tiền theo từng loại và đếm số tờ của từng loại
để ghi vào mẫu biểu kiểm kê để tính tổng số tiền mặt hiện còn tại quỹ.
Vàng, bạc, đá quý phải kiểm kê cụ thể từng loại về mặt khối lượng, chất lượng và giá
trị bằng tiền.
Các chứng khoán có giá trị cũng phải kê riêng từng loại về chỉ tiêu số lượng và giá trị
để đối chiếu với số liệu tương ứng trong sổ kế toán.
2.4.3.3. Kiểm kê tiền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán:
Phương pháp kiểm kê là đối chiếu số dư của TK “Tiền gửi ngân hàng” với số dư của
tài khoản tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng do ngân hàng sao kê báo cho đơn vị hoặc đơn vị
trực tiếp đối chiếu với ngân hàng.
Các tài khoản thanh toán phải kê chi tiết theo từng khách nợ và tiến hành đối chiếu
công nợ trực tiếp với khách nợ khi cần thiết.
Sau khi kiểm kê, các biên bản kiểm kê được gửi cho phòng kế toán để đối chiếu kết
quả kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán. Toàn bộ kết quả kiểm kê, kết quả đối chiếu (nếu có
sai lệch) phải báo cáo với thủ trưởng đơn vị. Các cấp lãnh đạo sẽ quyết định cách xử lý
từng trường hợp cụ thể và căn cứ vào quyết định xử lý để phản ánh vào sổ kế toán.
2.4.4. Vai trò của kế toán trong kiểm kê (đặc biệt là kế toán trưởng)
Kế toán có vai trò rất quan trọng trong công tác kiểm kê. Kế toán vừa là thành viên
trong ban kiểm kê và là người tham mưu cho ban lãnh đạo đơn vị trong việc tổ chức và
thực hiện công tác kiểm kê.
Vai trò của kế toán được thể hiện trước, trong và sau khi kiểm kê:
* Trước khi kiểm kê: căn cứ vào tình hình thực tế đơn vị, kế toán tham gia xây dựng
phương hướng, xác định phạm vi kiểm kê, đối tượng kiểm kê. Hướng dẫn nghiệp vụ
chuyên môn cho người tham gia làm công tác kiểm kê. Kế toán phải hoàn thành việc ghi sổ
tất cả mọi nghiệp vụ đã phát sinh, khoá sổ kế toán đúng thời điểm kiểm kê, chuẩn bị đầy đủ
các tài liệu, biểu mẫu cần thiết phục vụ kiểm kê

Trang 21

Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:
S
T
T
Tên, nhãn hiệu,
quy cách vật tư,
dụng cụ…

số
ĐV
T
Đơn
giá
Theo sổ
kế toán
Theo số
kiểm kê
Chênh lệch Phẩm chất
Thừa Thiếu Còn
tốt
100%
Kem
phẩm
chất
Mất
phẩm
chất
SL TT SL TT SL TT SL TT
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cộng x x x x x x x x x x

- …
Chênh lệch (III = I + II)
x
x
x

Lý do: + Thừa: ……………………………………………………………………………………….
+ Thiếu: ……………………………………………………………………………………….
Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: ………………………………………………………………………

Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm quỹ
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đơn vị:…………… Mẫu số 01 - VT
Bộ phận:…………. QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày…… tháng…….năm……… Nợ:……… …
Số: Có: …………

Trang 24
Giáo trình: Nguyên Lý Kế Toán
Họ và tên người giao:………………………………………………………… ….
Theo……………… số……………ngày……… tháng…………năm……… của……………
Nhập tại kho: ……………………………….địa điểm: ………………………….…………….
S
TT
Tên, nhãn hiệu vật tư,dụng
cụ, sản phẩm, hàng hoá

số
Đơn

tiền
Theo CT Thực nhập
Cộng: x x x x x
Tổng tiền bằng chữ : …………………………………………………………………………
Số chứng từ gốc kèm theo………………………………………………………………………
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên
Đơn vị:…………… Mẫu số 02 - VT
Bộ phận:…………. QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
PHIẾU CHI Quyển số:…………
Ngày…… tháng…….năm……… Số: ………….
Nợ:……… …
Có: …………
Họ và tên người nhận tiền::…………………………………………………… ….

Trang 25

Trích đoạn Kiểm tra bằng bảng tổng hợp chi tiết: Danh mục TK kếtoân thống nhất hiện hănh (Có bảng hệ thống TK kỉm theo) Yíu cầu của việc tính giâ tăi sản: Nội dung vă trình tự tính giâ: Phương phâp hạch toân:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status