Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
LỜI CẢM ƠN.
Để hoàn thành Khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo
TS.Lục Thị Thu Hường đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện
Khóa luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Thương mại quốc tế,
Trường Đại Học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong
các năm học tập vừa qua.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH MTV giao nhận kho
vận ngoại thương Vietrans và các anh chị trong Phòng Xuất Nhập khẩu Tổng hợp-
Vietrans đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Em xin
gửi lời cảm ơn đến anh Thái Duy Đức, trưởng phòng XNK Tổng hợp đã trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu.
Sinh viên thực hiện
Hoàng Nhật Tân.
SVTH: Hoàng Nhật Tân Lớp: K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT 6
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1. Tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường
biển 1
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
1.3. Mục đích nghiên cứu đề tài 2
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu 3

3.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty 19
3.2. Thực trạng về hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển 21
3.2.1. Tình hình hoạt động 21
3.2.2. Đánh giá hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển của Vietrans. 26
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG
TY TNHH MTV GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG VIETRANS 33
4.1. Định hướng nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại
Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans 33
4.1.1. Một số phương hướng phát triển chung cho hoạt động giao nhận vận tải quốc
tế bằng đường biển tại Vietrans 33
4.1.2. Một số mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận vận tải
quốc tế bằng đường biển tại Vietrans 33
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận vận tải quốc tế
bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương
Vietrans 34
4.2.1. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa: 34
4.2.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của quá trình thực hiện nghiệp vụ: 37
4.2.3. Giải pháp nâng cao chỉ tiêu sản lượng giao nhận và tỷ lệ tăng trưởng khách
hàng 38
SVTH: Hoàng Nhật Tân Lớp: K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
4.3. Một số kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SVTH: Hoàng Nhật Tân Lớp: K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.
STT Bảng biểu,
sơ đồ, biểu

28
12 Biểu đồ 3.4 Đánh giá của khách hàng về hiệu quả giao nhận vận
tải quốc tế bằng đường biển của Vietrans.
28
13 Biểu đồ 3.5 Đánh giá của khách hàng về những sai sót trong quá
trình thực hiện chứng từ giao nhận vận tải của
Vietrans.
29
SVTH: Hoàng Nhật Tân Lớp: K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.
STT TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG VIỆT
1 CBCNV Cán bộ công nhân viên
2 DT Doanh thu
3 GTVT Giao thông Vận tải
4 NK Nhập khẩu
5 XK Xuất khẩu
6 XNK Xuất nhập khẩu
7 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
8 TMQT Thương mại quốc tế
9 TL Tỷ lệ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
STT TỪ VIẾT
TẮT
NGHĨA TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT
1 ASEAN Association of South- East
Asian Nation
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á

động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung và
các doanh nghiệp thuộc ngành giao nhận vận tải nói riêng trở thành vấn đề cấp thiết.
Đặc biệt từ năm 2009, ngành giao nhận vận tải Việt Nam sẽ thực hiện cam kết mở
cửa thị trường của WTO, điều này yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động giao nhận
vận tải phải chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình để có thể cạnh tranh
với các hãng nước ngoài.
Công ty TNHH Một Thành Viên giao nhận kho vận ngoại thương kho vận
ngoại thương Vietrans là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam
trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế, hàng năm doanh thu từ hoạt động giao
nhận vận tải đóng góp 80-90% doanh thu của toàn Công ty. Trong đó tổng khối
lượng và giá trị vận chuyển từ hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển
luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị giao nhận của Vietrans do những ưu điểm
của nó so với những phương thức vận tải khác. Tuy nhiên trước tình hình chung của
ngành giao nhận vận tải Việt Nam như trên, Công ty Vietrans cần có những điều
chỉnh và giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận vận tải nói
chung và giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển nói riêng để giữ được vị trí
hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực giao nhận vận tải.
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Vietrans, với kiến thức của một sinh
viên khoa Thương mại quốc tế, trường Đại học Thương Mại, cùng với mong muốn
đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của Công ty, em đã chọn đề tài “Một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại
Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans” để làm Khóa luận
tốt nghiệp.
SVTH: Hoàng Nhật Tân 1 Lớp:
K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Liên quan đến đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giao
nhận vận tải quốc tế tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương
Vietrans” có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu trước của các sinh viên đã có quá

Đề tài tiến hành nghiên cứu hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường
biển tại Công ty TNHH giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans.
b. Phạm vi thời gian.
Đề tài nghiên cứu tiến hành nghiên cứu thực trạng hoạt động giao nhận vận tải
quốc tế tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương trong thời gian từ
năm 2009-2011, trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào
nền kinh tế thế giới và sự phát triển mạnh mẽ của ngành giao nhận vận tải tại Việt
Nam.
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu.
Khóa luận tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và thực trạng hoạt động kinh
doanh giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển và các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động này tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận ngoại thương
Vietrans.
1.5. Phương pháp nghiên cứu.
1.5.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp.
Việc thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp được tiến hành thông qua tham khảo các
Website như của Vietrans, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI),
các báo cáo Tổng kết các năm của Phòng Tổng hợp- Công ty Vietrans…
Sau khi thu thập được các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn trên sẽ sử dụng phương
pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, phương pháp tỷ lệ,…để có các số liệu cần thiết
cho đề tài.
1.5.2. Phương pháp thu thập và xử lý nguồn dữ liệu sơ cấp.
Thông qua việc quan sát hoạt động của Phòng Xuất Nhập khẩu để nắm được
quy trình hoạt động giao nhận vận tải tại Công ty Vietrans.
Tiến hành phỏng vấn Trưởng phòng Xuất Nhập khẩu Tổng hợp để thu thập
được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận vận tải của Công ty.
Sử dụng phương pháp phiếu điều tra đối với đối tượng khách hàng của Công
ty để thu được kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng
đường biển của Vietrans.
Sau khi thu thập được các dữ liệu sơ cấp sẽ tiến sử dụng phương pháp thống

hội giao nhận quốc tế FIATA thì dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại hình dịch vụ nào
liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp hay đóng gói, phân phối
hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan đến dịch vụ kể trên.
Theo Luật Thương mại của Việt Nam thì giao nhận hàng hóa là hành vi
thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi, tổ chức
vận chuyển lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của người chủ hàng, của người
vận tải hoặc người giao nhận khác.
* Phân loại dịch vụ giao nhận vận tải.
- Căn cứ theo phạm vi hoạt động:
+ Giao nhận quốc tế: Là hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa qua lãnh thổ các
quốc gia khác nhau.
+ Giao nhận nội địa: Là hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa được thực hiện
trên lãnh thổ một quốc gia.
- Căn cứ vào phương thức giao nhận:
+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường biển
+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không.
+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường thủy.
+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt.
SVTH: Hoàng Nhật Tân 5 Lớp:
K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng ô tô.
+ Giao nhận qua đường bưu điện.
+ Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường ống.
- Căn cứ vào cách thức tổ chức quá trình vận tải:
+ Giao nhận vận tải đơn phương thức: Là việc giao nhận vận chuyển hàng hóa
từ nơi này đến nơi khác bằng một phương tiện vận tải duy nhất.
+ Giao nhận vận tải đa phương thức: Là việc vận chuyển hàng hóa từ nơi này
đến nơi khác bằng ít nhất hai phương tiện vận tải, sử dụng một bộ chứng từ duy

chóng, an toàn và tiết kiệm mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như
người nhận tác nghiệp.
- Thực hiện được việc chuyên môn hóa trong hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu, do việc giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu đã được một đơn vị
chuyên trách khác đảm nhận nên các nhà xuất nhập khẩu có thể tập trung vào hoạt
động kinh doanh của họ.
- Góp phần giảm giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Bên cạnh đó giao nhận vận tải cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt
được các chi phí không cần thiết như : chi phí xây dựng kho tàng, bến bãi nhờ vào
việc sử dụng kho tàng, bến bãi của người giao nhận; chi phí đào tạo nhân công…
2.1.3. Các bên tham gia trong dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế.
Giao nhận vận tải phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, trong đó giao nhận
xuất nhập khẩu chiếm tỉ trọng lớn. Trong quá trình này có nhiều bên tham gia, phổ
biến bao gồm:
- Người mua hàng (buyer): Là người mua đứng tên trong hợp đồng thương
mại và có trách nhiệm trả tiền mua hàng.
- Người bán hàng (seller): Là người bán ghi trong hợp đồng thương mại và có
trách nhiệm giao hàng cho người mua.
- Người gửi hàng (consignor): Là người gửi hàng, trực tiếp ký hợp đồng vận
tải với người giao nhận vận tải.
- Người nhận hàng (consignee): Là người có quyền nhận hàng hóa.( Đây có
thể là chủ hàng hoặc là người được chủ hàng ủy thác).
- Người vận tải, hay người chuyên chở (carrier): Người vận chuyển hàng từ
điểm giao hàng đến điểm nhận hàng theo hợp đồng vận chuyển.
- Người giao nhận vận tải: Người trung gian thu xếp hoạt động vận chuyển,
nhưng đứng tên người gửi hàng (shipper) trong hợp đồng với người vận tải.
SVTH: Hoàng Nhật Tân 7 Lớp:
K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
2.2. Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng

SVTH: Hoàng Nhật Tân 8 Lớp:
K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
B1: Đưa hàng đến cảng:
+ Giao danh mục hàng hóa XK( Cargo List) cho cảng và đăng ký với phòng
điều độ để bố trí kho bãi, sau đo ký kết hợp đồng lưu kho bãi, bốc dỡ hàng hóa với
cảng.
+ Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan rồi giao hàng vào kho bãi của cảng.
B2: Giao hàng XK cho tàu:
+ Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu: Tiến hành kiểm dịch, kiểm nghiệm
(nếu cần) rồi làm thủ tục hải quan; báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến và chấp
nhận thông báo sẵn sàng.
+ Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu: Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng
làm. Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan. Sau khi
hàng đã giao hết lên tàu thì cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu và cùng ký
xác nhận với tàu tạo cơ sở cho việc lập vận đơn.
+ Lập bộ chứng từ thanh toán: Căn cứ vào hợp đồng mua bán hoặc L/C, cán
bộ giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ
thanh toán, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng.
+ Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa
nếu cần.
+ Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển,
bảo quản, lưu kho và tính toán thưởng phạt xếp dỡ nếu có.
- Đối với hàng hóa không lưu kho bãi tại cảng.
Đây là hàng hóa XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các kho riêng
hoặc từ các phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp cho tàu. Các bước giao
nhận cũng diễn ra như đối với hàng lưu kho bãi tại cảng. Sau khi đã đăng ký với
cảng và ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên cơ sở ba bên
giữa cảng, tàu và chủ hàng.
- Đối với hàng hóa XK đóng trong container.

thủ tục và bố trí phương tiện bốc dỡ hàng.
+ Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu, nếu phát hiện có
hư hỏng, mất mát thì lập biên bản để cả hai bên cùng ký.
+ Tiến hành dỡ hàng và xếp lên phương tiện vận tải và đưa về kho bãi.
+ Lập bản kết toán xác nhận số lượng thực giao so với bản lược khai, vận đơn.
B2: Cảng giao hàng cho chủ hàng.
SVTH: Hoàng Nhật Tân 10 Lớp:
K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
+ Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy
giới thiệu đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O). Hãng tàu hoặc đại lý nhận
vận đơn gốc và trao ba bản D/O cho người nhận hàng.
+ Chủ hàng đóng phí lưu kho, chi phí xếp dỡ và lấy biên bản. Sau đó mang
biên lai nộp phí, ba bản D/O, Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại
cảng để xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây sẽ lưu một bản D/O.
+ Chủ hàng mang hai bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất
kho
+ Chủ hàng làm thủ tục hải quan rồi mang hàng ra khỏi cảng và chở về kho
riêng.
- Đối với hàng không lưu kho bãi tại cảng: Trước khi nhận hàng, chủ hàng
phải hoàn tất các thủ tục hải quan và giao cho cảng vận đơn (B/L), lệnh giao hàng
(D/O). Sau khi đối chiếu với Manifest, cảng sẽ lên hóa đơn cước phí bốc xếp và cấp
lệnh giao hàng thẳng để chủ hàng trình cán bộ giao nhận cảng tại tàu để nhận hàng.
Sau khi giao hàng, chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận và
xác nhận số lượng hàng hóa đã giao nhận.
- Đối với hàng NK bằng container:
+ Nếu hàng nguyên container:
B1: Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng mang vận đơn gốc và giấy
giới thiệu đến hãng tàu để lấy D/O.
B2: Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa rồi

Các chứng từ được sử dụng trong nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế bao
gồm:
- Bảng kê khai hàng hóa (Cargo list).
- Chứng từ lưu cước (Booking note).
- Lệnh xếp hàng ( Shipper Order- S/O).
- Lệnh cấp container rỗng (Delivery order of empty container).
- Hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P).
- Bản lược khai (Manifest).
- Thông báo sẵn sàng ( Notice of Readiness).
- Lịch trình bốc dỡ (Time- Sheet).
- Biên lai thuyền phó ( Mate’s receipt).
- Vận đơn đường biển ( Bill of Lading- B/L).
SVTH: Hoàng Nhật Tân 12 Lớp:
K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
- Thông báo hàng đến ( Notice of Arrival).
- Lệnh giao hàng ( Delivery Order- D/O).
2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng
đường biển.
Hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển chịu sự tác động của
nhiều nhân tố khác nhau, có thể kể đến một số nhân tố chủ yếu như sau:
a. Bối cảnh quốc tế.
Vì đây là hoạt động giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển nên nó chịu
ảnh hưởng rất lớn bởi tình hình quốc tế. Nền kinh tế thế giới vừa trải qua một cuộc
khủng hoảng nặng nề, tuy đã có những dấu hiệu phục hồi và tăng trưởng nhưng
cũng khiến cho nhu cầu vận tải bằng đường biển giảm mạnh. Mặt khác, với những
bất ổn về kinh tế, chính trị thế giới hiện nay đã làm cho giá dầu luôn không ổn định
và ở mức cao, trên thực tế giá dầu chiếm 40% giá thành vận tải biển, do đó giá dầu
cao ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động giao nhận vận tải bằng đường biển.
Hiện nay tiến trình tự do hóa dịch vụ vận tải biển đang được đẩy nhanh trong

Các yếu tố thuộc về nội tại Công ty như nguồn vốn, cơ sở hạ tầng, trang thiết
bị, chính sách quản lý, điều hành cũng như đội ngũ nhân lực đều có tác động rất lớn
đến hiệu quả giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải đường biển nói riêng.
Nếu Công ty có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại phục vụ cho giao nhận vận
tải biển thì sẽ đảm bảo được chất lượng giao nhận, từ đó sẽ giúp công ty có quan hệ
hợp tác với nhiều khách hàng quốc tế do đáp ứng được yêu cầu giao nhận vận tải
quốc tế bằng đường biển.
Ngoài ra một chính sách quản lý tốt sẽ giúp Công ty có được chỗ đứng
trong ngành. Với một lượng khách hàng lớn và ổn định, nếu các công ty giao nhận
vận tải có chính sách ưu đãi với các khách hàng này thì sẽ duy trì được mối quan
hệ, mặt khác sẽ giúp các nhân viên của họ đàm phán với khách hàng được thuận
tiện hơn.
Một yếu tố quan trọng nữa là trình độ, kiến thức, kinh nghiệm của đội ngũ Cán
bộ công nhân viên của công ty. Đó là những kiến thức về luật pháp, thủ tục TMQT,
kinh nghiệm về nghiệp vụ. Chỉ một sự non nớt khi ký kết hợp đồng hay một sự bất
cẩn khi kiểm nhận hàng có thể dẫn đến những tranh chấp không đáng có. Như vậy,
đây là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với hiệu quả giao nhận vận tải biển.
2.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển.
SVTH: Hoàng Nhật Tân 14 Lớp:
K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
Hiệu quả là sự tương quan, so sánh giữa các kết quả (lợi ích) thu được với
phần các nguồn lực (chi phí) huy động, sử dụng để tạo ra các kết quả đó (đạt được
cái gì đó với kết quả là bao nhiêu).
Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có quan hệ
với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Do đó, để đánh giá chính xác, có cơ
sở khoa học, cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu
định tính và các chỉ tiêu định lượng. Dưới đây là hệ thống các chỉ tiêu đo lường
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp giao nhận, vận tải.
- Tiêu chuẩn về thời gian giao hàng: Là thời gian từ khi người gửi hàng ký

Tên viết tắt: VIETRANS.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 15 Bis Lý Nam Đế, Ba Đình, Hà Nội.
Website: vietrans.com.vn.
Điện thoại: 84.4.38457417* Fax: 84.4.38455829.
Công ty TNHH Một thành viên Giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans là
đơn vị giao nhận vận tải quốc tế trực thuộc Bộ Công Thương. Tiền thân của Công
ty là cục kho vận kiêm Tổng Công ty Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương- đây là tổ
chức giao nhận đầu tiên ở Việt Nam được thành lập theo quyết định số 554/BNT
ngày 13/08/1970 của Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương).
Trước năm 1986, do chính sách Nhà nước độc quyền ngoại thương nên
Vietrans là đơn vị duy nhất hoạt động trong lĩnh vực giao nhận kho vận ngoại
thương phục vụ tất cả các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu cả nước, do đó hoạt
động kinh doanh dịch vụ giao nhận ngoại thương được tập trung vào một đầu mối
để tiếp nối quá trình lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu trong và ngoài nước do Bộ
Ngoại Thương chỉ đạo, Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch.
Trong cơ chế thị trường hiện nay đã có rất nhiều đơn vị tham gia kinh doanh
lĩnh vực giao nhận kho vận ngoại thương. Vietrans mất thế độc quyền và phải bước
vào một cuộc cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh
vực giao nhận kho vận. Để thích ứng với môi trường hoạt động kinh doanh mới,
Công ty đã tiến hành đổi mới chiến lược, phương thức hoạt động, cách thức tổ chức
và điều hành. Với những nỗ lực của bản thân cũng như uy tín của doanh nghiệp mà
hiện nay Vietrans đã đạt được những thành tựu và kết quả kinh doanh rất tốt, khả
năng cạnh tranh và chất lượng dịch vụ được nâng cao, giữ vững vị trí là đơn vị hàng
đầu về giao nhận kho vận ngoại thương tại Việt Nam.
SVTH: Hoàng Nhật Tân 17 Lớp:
K44E6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lục Thị Thu Hường
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Vietrans.
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV giao nhận
kho vận ngoại thương Vietrans:

Tổng số vốn 1.923.714 2.651.273 3.145.768
Vốn cố định 591.225 615.967 524.294
Vốn lưu động 967.784 1.225.178 1.572.884
Vốn khác 364.704 810.127 1.048.589
Nguồn: Phòng Tổng hợp Vietrans.
3.1.4. Lĩnh vực kinh doanh.
Hiện nay Vietrans đang tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
- Cung cấp dịch vụ giao nhận, bảo quản, vận chuyển bằng đường biển, đường
hàng không, đường sắt, đường bộ, đường sông…đối với hàng hóa xuất nhập khẩu,
hàng công trình, hàng quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập, tái xuất, hàng triễn lãm,
hàng ngoại giao, hành lý cá nhân, hàng nguyên container và hàng thu gom lẻ.
- Đại lý tàu biển và đại lý hàng hóa hàng không tại các cảng biển và sân bay
quốc tế của Việt Nam.
- Kinh doanh kho ngoại quan.
- Các loại hình kinh doanh khác như cung cấp dịch vụ thủ tục hải quan, dịch
vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ xây dựng, cho thuê văn
phòng, dịch vụ du lịch…
3.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty.
SVTH: Hoàng Nhật Tân 19 Lớp:
K44E6

Trích đoạn Tình hình hoạt động Một số mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận vận tả Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status