Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Bảng kê chữ viết tắt: 5
Lời mở đầu: 6
CHƯƠNG1:……………………………………………………………………… 8
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG 8
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại 8
1.1.1. Khái niệm NHTM 8
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 8
1.1.2.1. Huy động vốn 8
1.1.2.2. Cho vay 9
1.1.2.3. Các hoạt động khác 10
1.2. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng( RRTD) tại ngân hàng
thương mại: 12
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng (RRTD) 12
1.2.2. Những nguyên nhân và dấu hiệu phản ánh RRTD 12
1.2.2.1. Những nguyên nhân bất khả kháng 12
1.2.2.2. Những nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay 13
1.2.2.3. Nguyên nhân do rủi ro đạo đức cán bộ Ngân hàng 13
1.2.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 14
1.3. Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng 14
1.3.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng 14
1.3.2. Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng cơ bản 15
1.3.2.1. Phân loại đánh giá rủi ro – phân loại rủi ro theo chất lượng
khoản vay 15
1.3.2.1. Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định vấn
đề 18
1.3.2.2. Biện pháp phòng ngừa, khắc phục và xử lý đối với các nhóm
dấu hiệu rủi ro 22
1.3.3. Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng 25

thời góp phần lành mạnh hóa tình hình tài chính của Ngân hàng 45
2.3.2. Những hạn chế và các nguyên nhân chính: 46
CHƯƠNG 3: 47
Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SHB 47
3.1. Định hướng phát triển của ngân hàng SHB giai đoạn 2010 - 202047
3.1.1. Định hướng phát triển chung 47
3.1.2. Một số chỉ tiêu cụ thể về hoạt động kinh doanh nói chung và
hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP SHB 47
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý RRTD tại ngân hàng SHB
48
3.2.1. Nhóm giải pháp hạn chế RRTD tại ngân hàng TMCP SHB 48
3.2.1.1. Nhóm giải pháp phòng ngừa trước khi cho vay 48
3.2.1.2. Tăng cường giám sát sử dụng vốn vay và các luồng tiền thanh
toán của khách hàng 50
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quản lý RRTD tại ngân
hàng SHB 51
3.2.2.1. Thiết lập củng cố mối quan hệ với khách hàng 51
3.2.2.2. Xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác
nhau trong quá trình theo dõi giám sát khoản vay 52
3.2.2.3. Khai thác có hiệu quả thông tin trong hoạt động tín dụng, xác
định dấu hiệu các khoản vay có vấn đề 53
3.2.2.4. Nhóm giải pháp xử lý rủi ro 54
3.3. Kiến nghị 56
3.3.1. Đối với cán bộ tín dụng 56
3.3.1.1. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 56
3.3.1.2. Hạn chế rủi ro đạo đức cán bộ ngân hàng 57
3.3.2. Đối với ngân hàng SHB 58

Trong thời gian gần đây, hoạt động quản lý rủi ro tại các Ngân hàng
thương mại ở nước ta đã bắt đầu được chú trọng, do yêu cầu của sự hội
nhập nền kinh tế quốc tế. Là một Ngân hàng lớn trong hệ thống các Ngân
hàng thương mại quốc doanh của nước ta ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà
Nội đã chú trọng công tác quản lý rủi ro tín dụng trong nhiều năm nay, tuy
nhiên chất lượng chưa được như mong muốn. Nhận thức được tầm quan
trọng của hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương
mại, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, em đã
quyết định chọn đề tài : “Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại
ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội ” làm chuyên đề thực tập chuyên
ngành của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả quản lý rủi ro
tại các ngân hàng thương mại.
- Nêu các biện pháp được áp dụng chủ yếu trong hoạt động quản lý
RRTD tại Ngân hàng SHB, đánh giá hiệu quả của các biện pháp trên
thông qua phân tích thực trạng RRTD tại Chi nhánh.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng SHB.
Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về quản lý rủi ro tín dụng,
hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng SHB.
- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu hoạt động thực tiễn hoạt động
quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng SHB trong giai đoạn từ 2008 –
2010
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp: Phương pháp duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích diễn giải, so sánh kết hợp với

1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Huy động vốn
Ngân hàng huy động vốn rồi đem cho vay, trong khi đó hoạt động cho vay
là hoạt động cơ bản và đem lại thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng. Do vậy
để hoạt động có hiệu quả các NHTM phải thực hiện tốt hoạt động huy động
vốn. NHTM huy động vốn bằng các phương thức sau:
• Nhận tiền gửi:
Trong bảng cân đối của NHTM thì nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn
nhất và cũng là nguồn quan trọng nhất. Nhận tiền gửi là 1 dịch vụ mà ngân
hàng cung cấp để bảo quản hộ người gửi tiền với cam đoan kết trả đúng
hạn. Các khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán là một trong những
nguồn tiền quan trọng nhất mà ngân hàng huy động . Ngân hàng trả lãi cho
các khoản tiền gửi này. Lãi suất phụ thuộc vào thời hạn, tiền gửi tiết kiệm
hay thanh toán và được quyết định bởi cung cầu tiền gửi trên thị trường tài
chính. Lãi tiền gửi chính là phần thưởng cho sự hi sinh việc tiêu dùng trước
mắt của khách hàng để ngân hàng sử dụng vào mục đích kinh doanh của
mình.
• Vay các tổ chức trung gian tài chính khác
• Phát hành cổ phiếu, trái phiếu
• Vay của Ngân hàng nhà nước
1.1.2.2. Cho vay
Cho vay là một hoạt động sinh lời cao, nó là một hoạt động cơ bản của
ngân hàng. Có nhiều loại hình cho vay bao gồm:
• Cho vay thương mại:
Cho vay thương mại là hoạt đông các ngân hàng chiết khấu thương
phiếu. Bản chất của chiết khấu thương phiếu là việc sử dụng trước một số
Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiền sẽ nhận đựoc trong tương lai. Người bán chuyển các khoản phải thu
cho ngân hàng để lấy tiền trước. Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thanh toán mới bằng điện thoại, thẻ ATM bên cạnh các hình thức thanh
toán truyền thống như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, L/C, séc
• Quản lý ngân quỹ
Quản lý ngân quỹ là việc ngân hàng thay mặt khách hàng ( là các
công ty kinh doanh) quản ly việc thu chi của họ nhờ kinh nghiệm trong
việc quản lý ngân quỹ của mình. Khi có thặng dư tiền mặt tạm thời ngân
hàng đầu tư vào trứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn cho đến khi
khách hàng cần tiền mặt để thanh toán.
• Tài trợ các hoạt động của Chính phủ
Để được phép thành lập các ngân hàng phải đáp ứng một số điều
kiện của chính phủ như phải mua trái phiếu cảu chính phủ theo một tỷ lệ
nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động. Do nhu cầu
chi tiêu thường rất lớn và cấp bách của mình mà chính phủ tìm đến các
ngân hàng.
• Bảo lãnh
Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo kãnh ngày càng đa
dạng và phát triển mạnh. Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho
khách hàng rất lớn, hơn nữa vói tiềm lực tài chính của mình nên
ngân hang rất có uy tín trong nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng.
Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình trong việc
mua bán chịu hành hóa thiêt bị, phát hành chứng khoán , vay vốn
• Cho thuê các thiết bị trung và dài hạn
Nhu cầu thuê các tài sản chủ yếu là máy móc thiết bị đang tăng
nhanh. Ngân hàng cung cấp dịch vụ cho thuê các thiết bị máy móc (thường
có giá trị lớn) thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết
bị cho khách hàng thuê với điều kiện khách hàng phải trử tới hơn 70% hoặc
100% giá trị của tài sản cho thuê. Do vậy cho thuê của ngân hàng cũng có
nhiều điểm giống như cho vay và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
• Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng (RRTD)
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu
do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ
vốn và lãi.
Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Họat đông tín dụng là hoạt đông quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất
của ngân hàng thương mại. Trong mọi hoạt đông nói chung đều gắn liền
với rủi ro, hoạt động tín dụng cũng vậy, luôn gắn liền với RRTD.Nhà quản
lý ngân hàng nào cũng muốn ngân hàng mình không gặp phải rủi ro, do vậy
khi thực hiện một hoạt động tài trọ cụ thể, các ngân hàng luôn tiến hành các
hoạt đông phân tích các yếu tố của người vay. Ngân hàng chỉ quyết định
cho vay khi rủi ro không xảy ra. Tuy nhiên không thể giảm thiểu hết rủi ro
mà chỉ hạn chế nó đến một mức nhất định. Xác định được mức rủi ro dự
kiến, thực hiện quản lý rủi ro sao cho hạn chế đến mức cho phép rủi ro là
một thành công của ngân hàng. Khi đó haọt động quản lý RRTD được coi
là có hiệu quả.
1.2.2. Những nguyên nhân và dấu hiệu phản ánh RRTD
Quản lý rủi ro tín dụng cần xác định những nguyên nhân cụ thể,
chính xác nguyên nhân gây ra rủi ro để có biện pháp hạn chế. Có rất nhiều
nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, trong đó được chia ra làm ba loại sau:
1.2.2.1. Những nguyên nhân bất khả kháng
Có nhiều nguyên nhân bất khả kháng có làm cho khách hàng lâm
vào tình trạng khó khăn và dẫn tới không thể trả nợ cho Ngân hàng. Ví dụ:
Thiên tai, chiến tranh, những biến động về chính trị xã hội….
Những thay đổi này thường xuyên diễn ra có thể tạo điều kiện cho
những người vay có khả năng phân tích thị trường chớp thời cơ để kinh
doanh thu lợi nhuận cao, hoặc cũng có thể đưa người vay vào tình trạng
không thể trả nợ. Tuy nhiên có nhiều trường hợp người vay bị tổn thất xong
vẫn thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Thông thường tổn thất mà người vay gặp

Tuy rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi nhưng ngân hàng phải
quản lý rủi ro tín dụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất có thể
xảy ra. Từ những nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng, ngân hàng cụ thể
hóa thành những dấu hiệu phát sinh trong hoạt động tín dụng, phản ánh rủi
ro tín dụng:
• Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, bao gồm:
• Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ khó đòi trên
nợ quá hạn. Nợ khó đòi là nợ quá hạn có khả năng thu hồi thấp, ảnh
hưởng đến nguy cơ mất vốn của ngân hàng.
• Nợ quá hạn thông thường (có khả năng thu hồi cao)
• Tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu trên
Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Nợ có vấn đề (có khả năng trở thành nợ quá hạn)
• Tình hình tài chính và phương án của người vay (các yếu tố của
người vay)
• Đảm bảo tiền vay
• Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
1.3. Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
1.3.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để
kiểm soát hoạt động tín dụng, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt động tín
dụng, giảm thiểu sự tổn thất, giúp Ngân hàng tránh tình trạng đổ vỡ.
1.3.2. Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng cơ bản
1.3.2.1. Phân loại đánh giá rủi ro – phân loại rủi ro theo chất lượng
khoản vay
Việc xếp hạng chất lượng khoản vay được thực hiện cho tất cả các
khách hàng. Dựa vào việc xếp hạng này ngân hàng có điều kiện theo dõi và
đánh giá cấp độ rủi ro trong từng trường hợp và từ đó phân tích, đưa ra các
biện pháp khắc phục xử lý kịp thời. Phân loại rủi ro theo chất lượng khoản

_có đủ tài sản đảm bảo cho khoản
vay.
Khách hàng được
xếp nhóm A*, A, B
Nhóm III
(chất
lượng đạt
yêu cầu)
_ Chưa đáp ứng đủ yêu cầu về tài sản
đảm bảo, tuy nhiên, tất cả các tài sản
đảm bảo của khách hàng này có thể
chuyển đổi được để thanh toán để
thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính thông qua thanh lý.
_ Dòng tiền thu được từ hoạt động sản
xuất kinh doanh chính đủ để đáp ứng
nhu cầu hoàn trả các nghĩa vụ tài
chính đã xác định rõ, mặc dù có dấu
hiệu cho thấy phải trông chờ vào các
nguồn thu nhập khác trong trường
hợp khẩn cấp.
_Dư nợ lớn hơn so với giá trị thuần
của người vay vốn.
Khách hàng được
xếp nhóm A, B
Nhóm IV
( Cần
theo dõi)
_ Xuất hiện một số khoản mục tín
dụng quá hạn trả nợ gốc hoặc lãi từ 10

hiệu xấu đi.
_ Tài sản đảm bảo không đủ cho
khoản vay.
Khách hàng được
xếp nhóm C, D, E
Nhóm VI
( Khó
đòi)
_Khách hàng qua hạn trả nợ gốc và lãi
trên 3 tháng.
_ Khoản tín dụng có thể bị thất thoát
lãi, thậm chí có thể mất một phần nợ
gốc nhưng vãn có thể hy vọng thu hồi
nợ thông qua xử lý TSĐB.
_ Tài sản đảm bảo không đủ cho
khoản vay
Khách hàng được
xếp nhóm D, E
Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhóm
VII ( Mất
vốn)
_Khách hàng hoàn toàn không có khả
năng trả được nợ.
_Việc thu hồi chỉ có thể thực hiện
thông qua giải pháp duy nhất là xử lý
tài sản đảm bảo bằng các vụ kiện
pháp lý, xong khả năng thu hồi là rất
ít.

giá để cho vay. Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, bán hay
trao đổi.
- Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất
thường khác, không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn
khác, đặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của Ngân hàng;
- Chấp nhận sử dụng các nguồn vay với giá cao, đi kèm với nhiều điều
kiện.
• Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quan lý, tình
hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách
hàng.
Nhóm dấu hiệu này khó nhận biết nếu cán bộ tín dụng không quản lý
giám sát khoản vay một cách chặt chẽ. Nó cũng đòi hỏi các giải pháp xử
lý mang tính dài hạn hơn. Nhóm dấu hiệu này cũng có tác động trực
tiếp tới chất lượng khoản vay. Các dấu hiệu bao gồm:
- Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức
dự kiến - khi khách hàng đề nghị cung cấp tín dụng;
- Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức
độ hoạt động của khách hàng;
- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý;
- Ban lãnh đạo thường xuyên thay đổi cơ cấu tổ chức; xuất hiện bất
đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành,tranh chấp trong qua
trình quản lý.
- Có dấu hiệu phát hiện quá trình khảo sát, thẩm định dự án đầu tư
không đúng dẫn đến việc đầu tư không có hiệu quả.
Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Do áp lực nội bộ dẫn tới tung ra thị trường các sản phẩm dịch vụ quá
sớm khi chưa hội đủ các điều kiện chín muồi hoặc đặt ra các hạn
mức thời hạn kinh doanh, doanh số không thực tế.

mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn rủi ro cao;
c) Xác định mức độ vấn đề
Khi phát hiện thấy các dấu hiệu phát sinh rủi ro, cán bộ tín dụng phải
tiến hành ngay các bươc xác định mức độ nghiêm trọng của nó và nguyên
nhân gây ra rủi ro, đồng thời phải phân loại ngay chất lượng khoản vay.
Xác định nguyên nhân:
Ngân hàng phải nghiêm túc xác định rõ nguyên nhân gây nên xự xuống
hạng của khoản vay.
• Nguyên nhân do thông tin lừa đảo
Khi các ngân hàng phat hiện ra khách hàng có thông không rõ ràng,
gian dối thì chắc chắn đang tồn tại một vấn đề nghiêm trọng. Ngân hàng
phải xác minh ngay mối quan hệ giữa khách hàng và chủ nợ bao gồm số
tiền, các điều kiện nợ nần, tài sản thế chấp và điều kiện hoàn trả. Đặc biệt
không được tiết lộ các thông tin về chủ nợ cho các chủ nợ khác.
• Nguyên nhân do khách hàng không chịu hợp tác.
Nếu mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng xấu đi, khách hàng
không chịu hợp tác, không cung cấp các báo cáo tài chính đây là dấu hiệu
cảnh báo sự nguy hiểm. Ngân hàng cần phải làm sáng tỏ vấn đề, nếu thật sụ
xuống cấp về tài chính của khách hàng thì ngân hàng phải khôn khéo tế nhị
thu hồi tối đa khoản nợ.
• Nguyên nhân do suy thoái kinh tế hoặc rủi ro thị trường
Nếu khoản vay có nguy cơ rủi ro do bị mất thị trường hoặc do nền
kinh tế bị suy thoái thì ngân hàng phải kịp thời xem xét ngay tình hình tài
chính của doanh nghiệp và tài sản thế chấp là yếu tố quan trọng đến an toàn
cho khoản vay
• Nguyên nhân do bất khả kháng, do hỏa hoạn, thiên tai, dịch
bệnh, chiến tranh.
Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Nguyên nhân do trình độ, năng lực quản lý yếu kém, thiếu

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b) Biện pháp khắc phục
Khi các khoản nợ bị xuống hạng. Có thể sự dụng các biện pháp khắc
phục sau:
• Yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo nợ vay
Ngay khi khoản vay có nguy cơ rủi ro cao, ngân hàng phải tìm mọi
cách để tăng thêm tài sản thế chấp, các báo cáo tài chính và các thông tin
khác của doanh nghiệp phải được kiểm tra kỹ để xác định có thể bổ sung
thêm tài sản thế chấp. Cần xác định tài sản thế chấp có thể bán được hoặc
chuyển đổi ngay sang tiền mặt mà không ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt
động kinh doanh của con nợ.
• Xác định phương án cơ cấu nợ
Biện pháp này được áp dụng cho các khách hàng được quyết định
tiếp tục duy trì mối quan hệ tín dụng. Khi ngân hàng quyết định duy trì mối
quan hệ tín dụng với khách hàng này bằng biện pháp cơ cấu lại nợ thì
khoản nợ phải được giảm sát chặt chẽ. Người vay phải chứng minh được
khả năng hoàn trả lãi và gốc khi đến hạn sau khi được cơ cấu lại nợ thì
ngân hàng mới có thế cho cơ cấu lại. Ngân hàng phải phân tích và quyết
định cho khách hàng cơ cấu lại nợ để đi đến quyết định theo hướng điều
chỉnh nợ, giãn nợ, gia hạn nợ. Chỉ được phép cho cơ cấu lại nợ khi đã
nghiên cứu kỹ.
• Thu hồi nợ
Khi đã rà soát và kết luận khoản vay không thể phục hồi được thì
ngân hàng phải quyết định chiến lược thu hồi nợ, nhằm đạt được các mục
tiêu sau:
• Tận thu hồi vốn, nhưng giữ thời gian thu hồi vốn ở mức tối thiểu.
• Giảm thiểu chi phí phát sinh trong thu hồi nợ.
• Giảm thiểu sự phản ứng của khách hàng.
c) Biện pháp xử lý
Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 22

Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khi được bù đắp bằng quĩ dự phòng rủi ro sẽ được chuyển ra ngoại
bảng để theo dõi tận thu, ngân hàng vẫn phải dùng các biện pháp
khắc phục và xử lý để thu hồi nợ.
• Biện pháp đối với cán bộ ngân hàng, các bộ phận liên quan
trong ngân hàng:
Nhóm dấu hiệu này liên quan nhiều đến yếu tố chủ quan từ phía
ngân hàng. Ngoài các biện pháp khắc phục xử lý nêu trên, dựa trên mức độ
rủi ro và thiếu sót từ phía cán bộ mà ngân hàng lựa chọn mức độ xử lý.
1.3.3. Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng
1.3.3.1. Khái niệm
Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng là sự đánh giá những kết quả đạt
được trên cơ sở đã thực hiện đầy đủ và đúng đắn các biện pháp nghiệp vụ
trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng – là những hoạt động đã nêu trong
phần 1.3.2. Kết quả này bao gồm:
• Việc phân lọai khách hàng đúng thực tế. Cho vay đúng đối tượng.
• Xác định được các dấu hiệu một cách đầy đủ và toàn diện.
• Các biện pháp khắc phục xử lý giúp giảm thiểu tổn thất của Ngân
hàng.
Đối với các ngân hàng khác nhau, môi trường kinh doanh, thời kỳ
khác nhau, chuẩn mực về chất lượng quản lý rủi ro tín dụng là không giống
nhau. Quản lý được coi là chất lượng khi ngân hàng giảm thiểu được rủi ro
và tổn thất đến mức nhỏ hơn hoặc bằng mức dự kiến.
Chất lượng RRTD được thể hiện qua các chỉ tiêu bao gồm chỉ tiêu
định tính và định lượng. Trong bất kỳ một hoạt động nào, yếu tố chất lượng
là yêu tố quan trọng nhất. Chất lượng chính là sự đánh giá giữa kết quả đạt
được của một hoạt động với các chuẩn mực. Chuẩn mực là những kết quả
đã được tính toán một cách khoa học, nó là kết quả tôt nhất của một hoạt
động với một số lượng nhất định về thời gian, chí phí, và các nguồn lực

khách hàng để đánh giá khả năng xáy ra RRTD đối với khoản nợ đó là cao.
Tỷ lệ nợ có vấn đề trên nợ xấu là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất
lượng quản lý RRTD, vì nó cho thấy khả năng xác định mức độ rủi ro và
đưa ra các biện pháp giải quyết trong họat động quản lý RRTD có đạt chất
Nguyễn Thanh Loan - Lớp QLKTQN49 25

Trích đoạn Lịch sử hình thành: Phân tích khách hàng, chấm điểm tín dụng Phân tích các dấu hiệu từ phía khách hàng, đánh giá và đưa ra Các biện pháp khác Mục tiêu của các biện pháp hạn chế RRTD tại Ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status