Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói, du lịch vừa là một hiện tượng kinh tế - xã hội, nhưng cũng vừa là
một hiện tượng văn hóa - xã hội.Khi nền kinh tế phát triển đến một hạn độ nhất
định nhu cầu du lịch cũng hình thành và phát triển, tất yếu có một tổ chức đứng ra
làm trung gian liên kết các nhà cung ứng các sản phẩm du lịch với khách du lịch,
đó là tổ chức kinh doanh du lịch.
Ngày nay trên thế giới, du lịch được xem là một trong những ngành kinh tế
dịch vụ hàng đầu phát triển với tốc độ cao, thu hút được nhiều quốc gia tham gia,
vì những lợi ích mà ngành này đem lại. Du lịch ngày càng giữ vị trí quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, trong đó có Việt Nam đã xác
định ngành du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn. Do đó hệ thống các điểm du lịch,
khu du lịch, các hệ thống khách sạn, nhà hàng tăng nhanh về số lượng và ngày
càng hoàn mỹ về chất lượng sản phẩm du lịch đóng vai trò quyết định đối với sự
phát triển của ngành du lịch.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, thì yếu tố con người luôn mang
tầm quan trọng quyết định cho sự thành công hay thất bại đối với ngành du lịch nói
chung, và với kinh doanh khách sạn nhà hàng nói riêng. Vì vậy đào tạo, sử dụng
nguồn nhân lực tại khách sạn và nhà hang giữ vị trí then chốt cho sự phát triển và
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đó là lý do em chọn đề tài : “ Thực trạng và các
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Ăn uống
và khách sạn Hà Tây ” làm đề tài nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài : nhằm vận dụng những kiến thức thực tiễn
của hoạt động kinh doanh khách sạn và nhà hàng, từ đó đối chiếu với lý luận để
củng cố kiến thức trong quá trình học tập tại trường. Để nghiên cứu, học tập và đề
điều kiện để phát triển du lịch lữ hành, phát triển giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội.
Từ đó các nhà nghiên cứu du lịch đưa ra khái niệm về kinh doanh khách sạn theo
nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch
vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách. Theo nghĩa hẹp, kinh doanh
khách sạn chỉ đáp ứng nhu cầu lưu trú (ngủ) cho khách, là loại khách sạn đầu
tiên được gọi là motel.
Từ thực tế sự phát triển nhu cầu du lịch ngày càng cao về số lượng và chất
lượng, nội dung kinh doanh khách sạn được mở rộng với các lĩnh vực dịch vụ bổ
sung. Do đó khái niệm về kinh doanh khách sạn được mở rộng và hoàn chỉnh hơn.
Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn
uống và các dịch vụ bổ sung cho khách để đáp ứng nhu cầu ăn, nghỉ và giải trí cho
khách nhằm thu lợi nhuận.
1.2 Đối tượng kinh doanh của khách sạn.
Đối tượng khách phục vụ của khách sạn rất đa dạng, phong phú về quốc tịch,
tuổi tác, giới tính, dân tộc, tôn giáo, trình độ, nghề nghiệp, và họ tiêu dùng các sản
phẩm dịch vụ của khách sạn với các mục đích khác nhau. Nhưng họ đều là những
khách có nhu cầu sử dụng các sản phẩm của khách sạn. Và những đối tượng phục
vụ của khách sạn chủ yếu là khách du lịch với những mục đích sau :
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
5
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- Khách với mục đích du lịch thuần tuý : là khách du lịch tham quan, nghỉ
mát, lễ hội, nghỉ dưỡng, nghỉ cuối tuần,…
- Khách với mục đích công vụ : là các đối tượng khách đi dự các hội nghị,
hội thảo, sưu tầm nghiên cứu văn hoá, khoa học kỹ thuật.
- Khách với mục đích cá nhân : thăm người thân, điều dưỡng, nghỉ tuần
trăng mật,…
- Khách với mục đích kinh doanh : là các đối tượng khách đi nghiên cứu thị
trường hoặc đi ký kết các hợp đồng kinh tế,…vì mục đích kinh doanh.
triển số lượng phòng ngủ.
Vai trò của kinh doanh khách sạn và nhà hàng không chỉ thể hiện ở phát triển
số lượng mà còn về chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm của khách sạn và
nhà hàng là một bộ phận cấu thành chủ yếu của chất lượng sản phẩm du lịch và
đóng vai trò quyết định sản phẩm du lịch. Chất lượng sản phẩm của khách và sạn
nhà hàng càng cao sẽ càng thu hút khách, kinh doanh càng có hiệu quả kinh tế.
- Kinh doanh khách sạn và nhà hàng không chỉ thoả mãn nhu cầu lưu trú và
ăn uống, mà còn mang tính chất văn hoá, nghệ thuật và phong tục tập quán của dân
tộc. Người ta còn gọi ăn uống là văn hoá “ẩm thực”, mang những nét đặc trưng của
nền văn hoá dân tộc và phong tục tập quán của dân tộc.
- Phát triển kinh doanh khách sạn và nhà hàng đóng vai trò quan trọng với sự
phát triển kinh tế địa phương. Khai thác và phát triển các làng nghề tiểu thủ công
nghiệp, tăng thu ngoại tệ và góp phần giải quyết cán cân thanh toán thương mại,
giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân, góp phần giải quyết
các vấn đề xã hội…
Đầu tư phát triển kinh doanh khách sạn và nhà hàng mang lại hiệu quả kinh
tế cao, thời gian thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao.
II CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG KHÁCH SẠN VÀ NHÀ HÀNG.
2.1 Khái niệm về quản lý nguồn nhân lực.
Phát triển và quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả là điểm xuất phát cung cấp
các sản phẩm cho xã hội, giúp đời sống nhân dân được nâng lên tạo ra những nhu
cầu mới và chất lượng nhu cầu được nâng cao. Đây cũng là điểm xuất phát để hình
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
7
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
thành và phát triển các ngành kinh tế.
Vì vậy quản lý nguồn nhân lực giữ vị trí quan trọng, là hoạch định chiến lược
trong quản lý sản xuất kinh doanh, nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng, chất
lượng lao động để đạt được mục tiêu kinh doanh.
Tổ chức bồi dưỡng nhân viên ở tại khách sạn là một tất yếu khách quan, vì
nhân viên mới ra trường chưa am hiểu thực tế thời đại và khoa học kỹ thuật. Đặc
biệt khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, nhân viên sau một thời gian sử
dụng các thiết bị công nghệ mới cũng bị tiêu hao sinh lực và trí tuệ.
Do vậy các hình thức đào tạo bồi dưỡng có thể áp dụng : đào tạo kèm cặp tại
cơ sở, đào tạo bồi dưỡng nâng cao, đào tạo thông qua các trường đào tạo, mở các
lớp đào taaoj chuyên sâu tại cơ sơ trong hoặc ngoài giờ làm việc.
2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý giữ vị trí quan trọng trong nền
kinh tế thị trường, vì nó là cơ sở để phát triển kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn lực của khách sạn.
Nội dung cơ bản của cơ chế quản lý là: quản lý mọi hoạt động kinh doanh
của khách sạn bằng hệ thống các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức sử dụng
nguyên liệu, định mức lao động, định mức chi phí.
2.2.5 Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách đối với người lao động
Là thực hiện chính sách của Nhà nước đối với người lao động, và sự quan
tâm của khách sạn đối với nhân viên của mình.
Các chế độ chính sách đối với người lao động bao gồm : chính sách tiền
lương, tiền công, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm lao động, chính sách làm
việc, chính sách đãi ngộ, chính sách sử dụng quỹ phúc lợi tập thể.
2.2.6 Chính sách tiền lương và áp dụng các hình thức trả lương trong
khách sạn
Chính sách tiền lương giữ vị trí quan trọng của quản lý nguồn nhân lực, đóng
vai trò kích thích người lao động quan tâm đến kết quả và hiệu quả lao động. Nội
dung cơ bản của chính sách tiền lương là : xây dựng mức lương tối thiểu, chính
sách xếp lương cho nhân viên, chính sách tăng lương.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
9
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Trong các khách sạn các hình thức trả lương gồm :
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
quản lý lao động trong khách sạn gặp nhiều khó khăn, vào thời điểm trong thời vụ
cao thì đòi hỏi phải có một lượng nhân viên lớn để phục vụ khách, lúc này nhân
viên cũng phải chịu áp lực công việc rất lớn. Nhưng vào thời điểm ngoài mùa vụ
thì chỉ cần số lượng ít nhân viên.
2.4 Vai trò quản lý nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh doanh
khách sạn
Lao động trong kinh doanh khách sạn là bộ mặt thể hiện chất lượng cũng
như tầm vóc của khách sạn, nên việc quản lý nguồn nhân lực trong kinh doanh
khách sạn có vai trò rất lớn như :
- Quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng để thực hiện mục tiêu
chiến lược kinh doanh, và kế hoạch kinh doanh. Vì nguồn nhân lực đống vai trò
quyết định cho phát triển kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tạo ra đội ngũ lao động
có chất lượng là yếu tố quyết định chất lượng phục vụ khách, nâng cao năng
suất lao động.
- Có vai trò kích thích, động viên người lao động làm việc hết sức mình và
quan tâm đến kết quả lao động, góp phần giáo dục con người và tạo ra đội ngũ
lao động có trình độ, làm việc có lơi ích cho khách sạn, cho xã hội và cho lợi ích
bản thân.
- Quản lý nguồn nhân lực góp phần giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, an
toàn xã hội, và ổn định chính trị xã hội.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
11
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĂN UỐNG KHÁCH SẠN HÀ TÂY
I. qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty cæ
phÇn ¨n uèng kh¸ch s¹n hµ t©y.
- Mua, bán cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán trên thị trường theo quy định
của pháp luật.
Có tên gọi thông thường: Công ty cổ phần Ăn uống khách sạn Hà Tây
Tên giao dịch quốc tế: Joint – stock company of hotels and restaurants Hà Tây
Trụ sở chính: 12 Trưng Trắc - thị xã Hà Đông – Hà Tây ( Hà Nội )
Điện thoại: ( 034 ) 8.24593 – 8.24498
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty .
1.2.1 Tổ chức bộ máy và nhân sự
Tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự công ty theo mô hình trực tuyến
Sơ đồ, bộ máy tổ chức:Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
Đại hội cổ đông
Bản kiểm soát
Giám đốc điều hành
Hội đồng quản trị
Nhà
hàng
ăn uống
khách
sạn
Cầu Am
Phòng
kế toán
tài vụ
Cửa
hàng ăn
uống
Quang
Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai quản lý tổng hợp và thống nhất công tác
hành chính, lập kế hoạch kinh doanh, gải quyết các vấn đề về tổ chức, đào tạo,
tuyển dụng, bồi dưỡng quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng,kỷ luật, thi đua,
khen thưởng cho các công nhân viên.
Lập các báo cáo tổng kết công tác hằng tháng, hằng quý, năm theo yêu cầu
của giám đốc và cấp trên. Lập lịch công tác tuần phổ biến đến các phòng ban, theo
dõi đôn đốc việc thưc hiện công tác này. Cập nhật thông tin từ các phòng ban để
xử lý, tham mưu cho giám đốc để điều hành công tác chung.
•Phòng kế toán tài vụ
Thực hiện nghiêm chỉnh luật kế toán, quản lý sử dụng vốn đảm bảo an toàn
và hiệu quả. Quản lý tốt giá (đầu ra, đầu vào ) công thức chế biến phù hợp với đặc
điểm của khách sạn Cầu Am 1 và Cầu Am 2, quản lý chi phí phát sinh hợp lý bằng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
14
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
định mức cụ thể để đảm bảo tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Xây dựng kế hoạch tài chính hang năm, quản lý các nguồn thu chi tài chính.
Quản lý quỹ tiền mặt, tiền giử ngân hàng , tiền gửi kho bạc. Thanh toán các
hoá đơn, chứng từ phục vụ kịp thời cho các hoạt động của công ty một cách có
hiệu quả.Thanh toán tiền lương tiền thứởng, các khoản phụ cấp cho cán bộ nhân
viên đúng chế độ.Báo cáo kiểm toán, quyết toán tài chính đảm bảo chất lượng kịp
thời quản lý sử dụng vốn an toàn hiệu quả.
•Khách sạn Cầu Am
Thực hiện chức năng :
- Kinh doanh lưu trú
- Kinh doanh nhà hàng
- Kinh doanh các dịch vụ bổ sung
•Cửa hàng ăn uống Quang Trung
Thực hiện chức năng : kinh doanh ăn uống là sở trường, phục vụ các bữa ăn
theo nhu cầu của khách.
quan trọng. Công ty phát huy nội lực, tiếp tục huy động mọi nguồn vốn, mọi khả
năng trí tuệ của người lao động. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển mở rộng
sản xuất kinh doanh đã xác định là: kinh doanh ăn uống - dịch vụ khách sạn và bán
buôn tổng hợp.Tạo việc làm ổn định cho người lao động, nâng cao thu nhập,cải
thiện đời sống và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách, tăng lợi tức cho các cổ
đông. Xây dựng công ty ngày càng phát triển vững mạnh trên thị trường. Vì vậy
công ty đã coi trọng việc phát triển vốn kinh doanh để đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh doanh.
Biểu 1 : Tình hình phát triển vốn kinh doanh.
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
% năm sau /
năm trước
T. số TT T. số TT T. số TT 09/08 10/09
Tổng vốn KD 31396 100 33102 100 3612
0
100 105,4 109,1
Vốn cố định 27540 87,7 28910 87,3 3135
0
86,8 105 108,4
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
16
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Vố lưu động 3856 12,3 4192 12,7 4770 13,2 109 113,8
Từ số liệu trên rút ra nhận xét :
- Vốn kinh doanh hàng năm của công ty tăng lên, năm 2009 so với năm
2008 tăng 5,4%, năm 2010 so với 2009 tăng 9,1%.
- Trong cơ cấu vốn, vốn cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn phù hợp với đặc
điểm kinh doanh khách sạn nhà hàng. Năm 2008 chiếm tỷ trọng 87,7 %, năm 2009
nhạc, liên kết các khâu dịch vụ để phục vụ trọn gói trong các tiệc cưới, hỏi, liên
hoan, sinh nhật,…
- Kết hợp phát triển giữ phục vụ tại nhà hàng khách sạn với phục vụ tại gia
đình, tại cơ quan. Sử dụng tối đa công suất nhà hàng và các trang bị phục vụ kinh
doanh, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm phí.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên sâu về các mặt hàng bán buôn, thị
trường bán buôn để chủ động tiếp thị với khách hàng trong và ngoài địa bàn. Hàng
tháng phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị, từng nhiệp vụ để
có phương thức kinh doanh phù hợp với mục tiêu là mở rộng sản xuất kinh doanh
thu hút thêm lao động.
- Đầu tư về xây dựng cơ sỏ vật chất mạng lưới kinh doanh. Bồi dưỡng bổ
nhiệm, tuyển dụng cán bộ quản lý có đủ trình độ năng lực vầo bộ máy điều hành
công ty.
2.2 Thực trạng về phát triển kinh doanh của công ty cổ phần Ăn uống
khách sạn Hà Tây.
2.2.1 Thực trạng về phát triển khách ở khách sạn Cầu Am 1 và Cầu Am 2
Do ngành nghề kinh doanh chính của công ty là kinh doanh ăn uống - dịch
vụ khách sạn và bán buôn tổng hợp, nên số buồng của hai khách sạn chỉ có khoảng
22 buồng chủ yếu phục vụ cho khách nội địa.
Biểu 2 : Thực trạng số lượt khách:
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
% năm sau /
năm trước
T. số T. số T. số 09/08 10/09
Tổng lượt khách 7558 7910 8171 104,7 103,3
Qua số liệu trên cho thấy :
- Tổng lượt khách năm 2009 so với năm 2008 tăng 4,7 %. Nhưng năm 2010
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
18
- Tổng doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng 13,1%, năm 2010 so với
năm 2009 mức tăng chậm hơn đạt 12,3%.
- Về cơ cấu doanh thu: khách sạn Cầu Am 1 luôn chiếm tỷ trọng cao nhất đạt
xấp xỉ 50% đây cũng là đơn vị kinh doanh trọng điểm của công ty. Năm 2008
chiếm tỷ trọng 49,5%, năm 2009 chiếm tỷ trọng 48,5%, năm 2010 chiếm tỷ trọng
46,4%.Thứ đến là kinh doanh doanh thương mại năm 2008 chiếm tỷ trọng 32,9%,
năm 2009 chiếm tỷ trọng 33,5%, năm 2010 chiếm tỷ trọng 33,6%. Cuối cùng là
khách sạn Cầu Am 2 tỷ trọng chiếm trên dưới 18%.
2.3 Thực trạng về hiệu quả kinh doanh.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
19
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì hiệu quả kinh doanh cũng luôn là
mục tiêu chiến lược. Đối với công ty cổ phần ăn uống khách sạn Hà Tây nâng cao
hiệu quả kinh doanh cũng là chiến lược quan trọng hàng đầu. Do vậy công ty chú
trọng áp dụng các biện pháp hoàn thiện quản lý kinh doanh theo cơ chế thị trường,
sử dụng đòn bẩy kinh tế linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao thu nhập cho cán bộ nhân
viên, tăng lợi tức cho các cổ đông .
2.3.1 Thực trạng về phát triển lợi nhuận
Phát triển lợi nhuận phụ thuộc trực tiếp vào tổng doanh thu và tổng chi phí, vì
vậy phát triển tổng chi phí và phấn đấu hạ thấp chi phí là cơ sở tăng lợi nhuận.
Biểu 4 : Kết quả sản xuất kinh doanh tổng hợp :
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
%năm sau/năm trước
09/08 10/09
hàng bán ra tăng thấp hơn 12,6% với tỷ suất gảm 0,3%, và tổng chi phí kinh doanh
tăng cao 14,7% với tỷ suất chi phí tăng 0,2%, dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng
14,4% với tỷ suất lợi nhuận tăng 0,1%.
- Năm 2010 so với 2009 doanh thu tăng 12,3%, còn giá trị nguyên liệu
và hàng bán ra tăng 12,4%, chi phí tăng 10% dẫn đến lợi nhuận tăng cao
14,8%, với tỷ suất lợi nhuận tăng 0,2%. Như vậy hiệu quả kinh doanh năm
2010 cao hơn năm 2009.
2.3.2 Hiệu quả sử dụng buồng :
Trong kinh doanh khách sạn hiệu quả sử dụng buồng hết sức quan trọng,
chiếm phần lớn việc nâng cao hiệu quả lợi nhuận. Hệ số sử dụng buồng được
tính theo hai cách : tính theo doanh thu lưu trú thực tế so với doanh thu theo
công suất buồng, và tính theo số ngày lưư trú thực tế của khách so với số ngày
theo công suất.
- Theo cách 2, số ngày theo công suất được xác định :
Công ty có 2 khách sạn là khách sạn Cầu Am 1 và khách sạn Cầu Am 2 với
khoảng 22 buồng, mỗi buồng bố trí 2 khách vậy cách tính là :
22 buồng x 2 khách x 360 ngày = 15840 ngày khách
- Số ngày lưu trú của khách qua các năm tính theo số lượt khách qua các
năm và số ngày lưu trú bình quân một lượt khách theo số liệu thống kê là
khoảng 1,5 ngày :
Năm 2008 : 7558 lượt x 1,5 ngày = 11337 ngày khách
Năm 2009 : 7910 lượt x 1,5 ngày = 11865 ngày khách
Năm 2010 : 8171 lượt x 1,5 ngày = 12256 ngày khách
Từ kết quả trên có biểu đồ hiệu quả sử dụng buồng :
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
21
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Biểu 5 : Tình hình hiệu quả sử dụng buồng :
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
% năm sau
thu / đồng vốn tăng 7,2% và mức sinh lời / đồng vốn tăng 5,6%.
- Năm 2010 so với năm 2009 doanh thu tăng 12,3%, lợi nhuận sau thuế tăng
14,8%, tổng vốn kinh doanh tăng 9,1%. Do đó doanh thu / đồng vốn tăng 2,8%,
mức sinh lời / đồng vốn tăng 10,5%.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
22
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
III. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĂN UỐNG KHÁCH SẠN HÀ TÂY.
3.1 Những biện pháp phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần ăn
uống khách sạn Hà Tây :
Như đã để cập ở phần trên, phát triển nguồn nhân lực giữ vai trò quan
trọng, là yếu tố quyết định trực tiếp đối với việc phát triển kinh doanh và nâng cao
hiệu quả kinh doanh của kinh doanh ăn uống khách sạn nhà hàng. Vì vậy quản lý
nguồn nhân lực cho hợp lý để giảm chi phí lao động, nâng cao năng suất lao động,
nâng cao chất lưọng sản phẩm luôn được Công ty chú ý, và áp dụng các biện pháp
quản lý sau :
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực,kỹ năng, trình độ lành nghề của cán bộ nhân
viên trong công ty.
- Tạo môi trường lao động hài hoà quan hệ giữa người quản lý với người
lao động.
- Bố trí nhân viên theo đúng chuyên ngành đào tạo.
- Xây dựng tiêu chuẩn cho từng loại lao động để thu hút lao động theo đúng
số lượng tiêu chuẩn.
- Áp dụng chế độ khen thưởng bằng vật chất và tinh thần cho những cá nhân
hoặc đơn vị xuất sắc trong từng thời kỳ của Công ty.
- Luôn rà soát đội ngũ lao động trong toàn công ty với trình độ chuyên môn
và công việc đâng làm để xây dựng phương án cho phù hợp với các chức năng của
các phòng ban trong công ty.
3.2 Tình hình phát triển nguồn nhân lực
chiếm tỉ trọng khá lớn khoảng 35%, lao động trung cấp chiếm khoảng trên 30%,
còn lao động phổ thông chiếm khoảng 20 %. Điều này chứng tỏ trình độ nhân viên
đạt khá cao, đây là yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển tốt và đạt hiệu quả
kinh doanh cao.
3.3 Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực :
Từ tình hình phất triển nguồn nhân lực nói trên, thì vấn đề sử dụng nguồn
nhân lực hiệu quả cũng rất quan trọng và cần phân tích.
Biểu 8 : Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực :
Đơn vị : triệu đồng, người
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
% năm sau /
năm trước
09/08 10/09
1. Tổng doanh thu 61919 70046 78701 113,1 112,3
2. Số lao động bình quân 101 100 98 99,0 98,0
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Giang - DL1201
24
Khoa du lịch Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
3. Lợi nhuận sau thuế 5696 6514 7477 114,4 114,8
4.Hiệu quả sử dụng laođộng - - - - -
- Doanh thu / đầu người 6,13 7,0 8,0 114,2 114,3
- Lợi nhuận / đầu người 0,56 0,65 0,76 116,1 116,9
Từ bảng số liệu trên cho thấy :
- Năm 2009 so với 2008 doanh thu tăng 13,1%, lợi nhuận sau thuế tăng
14,4% và số lao động bình quân giảm 1%. Từ đó doanh thu trên đầu người tăng
14,2% và lợi nhuận trên đầu người tăng 16,1%, hiệu quả sử dụng lao động cao.
- Năm 2010 so với 2009 doanh thu tăng 12,3%, lợi nhuận sau thuế tăng
14,8% và số lao động bình quân giảm 2%. Từ đó doanh thu trên đầu người tăng
14,3% và lợi nhuận trên đầu người tăng 16,9%.Như vậy hiệu quả sử dụng lao động
năm sau cao hơn năm trước.