Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH Thương mại Hương Thủy - Pdf 25

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc
dân nhiều nguồn vốn khác nhau đã và đang được huy động đầu tư cho tất cả
các ngành sản xuất. Bộ mặt của đất nước đã và đang từng ngày, từng giờ thay
đổi ở khắp mọi nơi, góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta
về mặt cơ bản trở thành một nước công nghiệp
Cùng với sự phát triển chung của đất nước thì ngành thương mại cũng
không đứng ngoài mà còn ngày càng được thúc đẩy một cách mạnh mẽ, vì
thương mại là khâu nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng , là hoạt động lưu
thông phân phối hàng hoá trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng
biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau. Tuy nhiên tình trạng chung hiện nay đặt
ra đối với nhiều doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong đó có Công ty
TNHH TM Hương Thuỷ là làm sao quản lý vốn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí,
tăng doanh thu. Do đó yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản trị doanh nghiệp là
phải có thông tin chính xác, nhanh chóng công tác tập hợp mọi khoản chi phí,
xác định doanh thu cách chính xác, xác định hiệu quả kinh doanh đúng.
Hơn nữa trong điều kiện thị trường hiện nay không chỉ có sự cạnh tranh
gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau mà còn cả sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp thương mại trong nước với các doanh nghiệp nước
ngoài . Nên điều kiện quan trọng quyết định cho một doanh nghiệp tồn tại chỉ
chính là sự ứng sử linh hoạt, biết khai thác tận dụng khả năng, ưu thế của
mình làm sao kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi ích cho doanh nghiệp mình.
Nhận thức được tầm quan trọng đó trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH
TM Hương Thuỷ, dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Quang Dật và sự giúp
đỡ của các cô chú, anh chị phòng tài chính kế toán Công ty cùng với sự
nghiên cứu của bản thân đã giúp đỡ em hiểu thêm về quá trình hình thành và
phát triển, phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới , và em xin
1
đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty được trình bày
cụ thể trong bài chuyên đề “Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công
ty TNHH Thương mại Hương Thủy”.

- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Doanh nghiệp Nhà nớc : Theo Điều 1 Luật Doanh nghiệp Nhà nớc
"Doanh nghiệp Nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn, thành lập và
tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực
hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nớc giao cho. Doanh nghiệp Nhà n-
ớc có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm
về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản
lý". Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh là Doanh nghiệp Nhà nớc
hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận. Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động
công ích là Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công
cộng theo các chính sách của Nhà nớc hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh.
3
Công ty (Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần) là doanh
nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu
lỗ tơng ứng với phần vốn góp của mình và chịu trách nhiệm về các khoản nợ
của Công ty trong phạm vi phần góp của mình.
Doanh nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cuả mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài gồm doanh nghiệp liên doanh,
doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài. Doanh nghiệp liên doanh là doanh
nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở
hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính
phủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác
với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp 100%
vốn đầu t nớc ngoài do nhà đầu t nớc ngoài đầu t 100% vốn tại Việt Nam.
b)Cn c vo tớnh cht ngnh ngh kinh doanh, doanh nghip c chia
thnh.

giản, nhanh chóng.
Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại :
Đối tượng lao động của các doanh nghiệp thương mại là các sản phẩm
hàng hoá hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh. Nhiệm vụ của các doanh
nghiệp thương mại không phải là tạo ra giá trị sử dụng và giá trị mới mà là
thực hiện giá trị của hàng hoá, đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng cuói
cùng. Đây là điểm rất khác biệt giữa doanh nghiệp thương mại so với các
doanh nghiệp khác.
5
Hot ng ca Doanh nghip Thng mi u hng ti khỏch hng nờn
vic phõn cụng chuyờn mụn hoỏ trong ni b tng doanh nghip cng nh
gia cỏc Doanh nghip Thg mi b hn ch hn nhiu so vi cỏc doanh
nghip sn xut.
Tớnh cht liờn kt tt yu gia Doanh nghip Thng mi hỡnh thnh
nờn nghnh kinh t - k thut, xột trờn gúc k thut tng i lng lo
nhng li rt cht tr v nghiờm minh ca hot ng thng mi.
Tt c nhng c im trờn to lờn nột c thự ca Doanh nghip Thng
mi. Nhng xu hng ang phỏt trin l Doanh nghip Thng mi cú quan
h rt cht ch xõm nhp vo cỏc doanh nghip sn xut v cỏc doanh nghip
dch v di hỡnh thc u t vn cho hỡnh thc t t vn cho sn xut t
hng vi sn xut kt hp thc hin cỏc dch v trong v sau bỏn hng. Nhng
u nhm cho ngi tiờu dựng c tho món ti a nhu cu ca mỡnh giỳp
cho h cú n tng tt p v hng ti ph thuc vo Doanh nghip Thng
mi ca mỡnh. Qua ú Doanh nghip Thng mi ngy cng cú li.
1.1.2) Hoạt động của doanh nghiệp :
a)Hot ng ca doanh nghip núi chung
Hoạt động kinh doanh là một hoạt động đặc thù của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ mà thị trờng có nhu cầu,
trong khả năng nguồn lực hiện có của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận cao
nhất, nâng cao thu nhập của ngời lao động, tích lũy để đẩy mạnh quá trình tái

Doanh nghip thng mi tiờu th sn phm cho doanh nghip sn xut v
doanh nghip sn xut s nhng li mt phn li nhun cho doanh nghip
thng mi.Nh vy doanh nghip thng mi l mt n v kinh doanh c
thnh lp vi mc ớch ch yu l thc hin cỏc hot ng kinh doanh trong
lnh vc lu thụng hng hoỏ ỏp ng nhu cu th trng nhm thu li nhun.
Doanh nghip thng mi hot ng trong lnh vc lu thụng hng hoỏ
nờn cú mt s c im sau:
7
- Chức năng lưu chuyển hàng hoá trong nền kinh tế nhằm thoả mãn nhu cầu
của xã hội. Đây là chức năng xã hội của doanh nghiệp thương mại. Để tực
hiện tốt chức năng này thì doanh nghiệp phải nghiên cứu nắm vững thị
trường, huy động và sử dụng tốt các nguồn hàng, tổ chức các mối quan hệ
giao dịch thương mại, đảm bảo việc phân phối hàng hoá thông qua các kênh
phân phối.
- Chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông. Chức năng
này thể hiện thông qua việc doanh nghiệp thực hiện phân loại hàng hoá, đóng
gói bao bì hàng hoá, ghép đồng bộ sản phẩm, bảo quản và vận chuyển hàng
hoá. Khi thực hiện chức năng này, doanh nghiệp sẽ duy trì và nâng cao giá trị
sử dụng hàng hoá, thoả mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và
nâng cao khả năng thâm nhập thị trường của hàng hoá.
- Chức năng tiếp theo của các doanh nghiệp thương mại là chức năng thực
hiện hàng hoá. Mục đích của các doanh nghiệp thương mại không phải là mua
hàng hoá mà là mua để bán. Khi mua hàng hoá, các doanh nghiệp thương mại
đã làm chức năng tiêu thụ hàng hoá cho sản xuất. Mục đích của doanh nghiệp
là thu lợi nhuận, muốn thu được lợi nhuận thì phải bán được hàng hoá và giá
bán phải cao hơn giá mua cộng với chi phí khác. Nếu không bán được hàng
hoá hoặc bán với giá thấp hơn giá mua thì doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ có thể
dẫn tới phá sản.
-Chức năng cuối cùng của doanh nghiệp thương mại là tổ chức sản xuất.
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hoá sẽ không chỉ tác động đến quá

k toỏn hc cú th hiu rừ hn ý ngha ca li nhun qua tng quan im.
1.2.1.1.Quan điểm của các nhà kinh tế học :
9
Ngay khi có hoạt động sản xuất, trao đổi, mua bán hàng hóa, lợi nhuận
trong kinh doanh đã là một đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trờng phái,
nhiều nhà lý luận kinh tế.
Adam - Smith là ngời đầu tiên trong số các nhà kinh tế học cổ điển, đã
nghiên cứu khá toàn diện về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận. Ông xuất
phát từ quan điểm, giá trị trao đổi của mọi hàng hóa là do lao động sản xuất ra
hàng hoá đó quyết định, để từ đó đặt nền tảng cho các lý thuyết về kinh tế thị
trờng. Ông đã định nghĩa : "Lợi nhuận là khoản khấu trừ vào giá trị sản phẩm
do ngời lao động tạo ra". Nguồn gốc của lợi nhuận là do toàn bột t bản đầu t
đẻ ra trong cả lĩnh vực sản xuất và lu thông. Lợi nhuận là nguồn gốc của các
thu thập trong xã hội và của mọi giá trị trao đổi. ễng phát hiện việc phân chia
lợi nhuận theo tỷ suất lợi nhuận bình quân và khi quy mô đầu t t bản càng lớn
thì tỷ suất lợi nhuận có xu hớng giảm sút.
Tuy còn những sai lầm trong hệ thống lý luận của mình nhng A.Smith
đã chỉ ra đợc rằng : Nguồn gốc thực sự cho giá trị thặng d là do lao động tạo
ra, còn lợi nhuận, địa tô, lợi tức chỉ là biến thể, là hình thái biểu hiện khác
nhau của giá trị thặng d mà thôi.
D.Ricacdo và những ngời kế tục đã xây dựng học thuyết kinh tế của
mình trên cơ sở những tiền đề và phát kiến của A.Smith. D.Ricacdo cũng hoàn
toàn dựa vào lý luận giá trị lao động để phân tích chỉ rõ nguồn gốc và bản chất
của lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh t bản chủ nghĩa.
Kế thừa những nguyên lý đúng đắn, khoa học của những nhà lý luận
tiền bối. C.Mác đã nghiên cứu một cách toàn diện và triệt để về nguồn gốc,
bản chất của lợi nhuận trong kinh doanh t bản chủ nghĩa C.Mác đã khẳng
định : Về nguồn gốc lợi nhuận là do lao động làm thuê tạo ra, về bản chất :
Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng d, là kết quả của lao động
không đợc trả công, do nhà t bản chiếm lấy, là quan hệ bóc lột và nô dịch lao

Trong nền kinh tế thị trờng có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
và cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp đợc
mở rộng, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp rất
phong phú và đa dạng nên lợi nhuận đợc hình thành từ nhiều bộ phận. Nếu xét
theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau :
Lợi nhuận trớc
thuế thu nhập
doanh nghiệp
=
Lợi nhuận từ
hoạt động
kinh doanh
+
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
+
Lơi nhuận
hoạt động
bất thờng
11
a). Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh :
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất - kinh doanh là lợi nhuận do tiêu thụ
sản phẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi
giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy
định của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).
Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận. Bộ
phận lợi nhuận này đợc xác định bằng công thức sau :
Lợi nhuận

ời mua vì những nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp (hàng sai quy cách, kém
phẩm chất ) hoặc số tiền thởng cho ngời mua do mua một lần với số lợng lớn
(bớt giá) hoặc số lợng hàng mua trong một khoảng thời gian là đáng kể (hồi
khấu).
12
- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số hàng tiêu thụ bị khách
hàng trả lại, do lỗi thuộc về doanh nghiệp nh vi phạm cam kết, vi phạm hợp
đồng, hàng sai quy cách
- Thuế tiêu thụ bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, là nghĩa
vụ của doanh nghiệp với Nhà nớc về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp lao vụ, dịch vụ
* Tổng chi phí liên quan đến hàng hóa tiêu thụ trong kỳ bao gồm :
- Tổng trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ là khái niệm dùng
chung cho tất cả các doanh nghiệp để chỉ giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ
trong các doanh nghiệp thơng mại ; chỉ tiêu này có thể là giá thành sản xuất
thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tiêu
thụ hàng hóa sản phẩm dịch vụ phân bổ cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phục vụ cho việc điều hành và
quản lý chung trong toàn doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm hàng hóa dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản lớn có
ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận, nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp còn có các
hoạt động hay nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khác nh hoạt động tài chính và nghiệp
vụ bất thờng.
b). Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính : Đây là bộ phận lợi nhuận đợc xác

tự nhiên, nợ khó đòi đã xử lý nay đòi đợc, nợ vắng chủ hoặc không tìm ra chủ
đợc cơ quan có thẩm quyền cho ghi vào lãi, thanh lý nhợng bán tài sản cố
định, phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho Những khoản lợi
nhuận bất thờng có thể do chủ quan đơn vị hay do khách quan đa tới.
Lợi nhuận
bất thờng
=
Thu nhập
bất thờng
-
Chi phí bất
thờng
Thu nhập bất thờng của doanh nghiệp bao gồm : Thu nhập về nhợng
bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền đợc phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ
khó đòi đã xử lý, xóa sổ,thu các khoản nợ không xác định đợc chủ, các khoản
thu nhập kinh doanh của những năm trớc bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế
toán năm nay mới phát hiện ra
Chi bất thờng là những khoản chi phí và những khoản lỗ do các sự kiện
hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thờng của đơn vị gây ra nh :Chi
phí thanh lý nhợng bán TSCĐ.,giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhợng
bán,tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy thu thuế, các khoản
14
chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ, các khoản thu sau khi trừ đi
các khoản chi phí là lợi nhuận bất thờng.
Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong lợi nhuận doanh nghiệp có sự
khác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và
thuộc các môi trờng kinh tế khác nhau. Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý
nghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy đợc các khoản mục tạo nên lợi nhuận
và tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng lợi nhuận, từ đó xem xét, đánh giá
kết quả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũng nh tồn tại trong từng

cạnh tranh, sản xuất ra nhiều sản phẩm mới đây là tạo đà nâng cao lợi nhuận
của doanh nghiệp.
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả đạt lợi nhuận cao có điều kiện nâng
cao thu nhập, cải thiện đời sống ngời lao động.
- Lợi nhuận là điều kiện tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ
trách nhiệm với Nhà nớc và xã hội. Thông qua việc nộp ngân sách đầy đủ tạo
điều kiện cho đất nớc phát triển, tăng trởng kinh tế.
1.2.1.4. Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp :
1. Tỷ suất lợi nhuận :
Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận :
a) ý nghĩa :
Khi tính toán hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh ta không thể
coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lợng của hoạt động sản xuất
kinh doanh. Trớc hết lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh h-
ởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, các nhân tố này có tác động lẫn
nhau. Do điều kiện sản xuất kinh doanh, thị trờng tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ
có khác nhau làm lợi nhuận của doanh nghiệp cũng khác nhau.
Ngoài ra quy mô của các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ khác nhau thì lợi nhuận thu đợc cũng khác nhau.
Do vậy để đánh giá một cách đầy đủ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp thì phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, vì nó
biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế, thể hiện trình
độ kinh doanh của các nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố đó.
b) Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận :
* Tỷ suất lợi nhuận của vốn :
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt đợc với số vốn đã chi ra bao
gồm các vốn cố định và vốn lu động.
Công thức :
16
Tỷ suất lợi

hàng.
Công thức :
Tỷ suất doanh
lợi
=
=
Tổng số lợi nhuận
Tổng doanh thu tiêu thụ
hàng hóa và dịch vụ
Qua công thức cho thấy hiệu quả của một đồng doanh thu thì tạo ra đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
17
* Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu :
Tỷ suất lợi
nhuận của vốn
chủ sở hữu
=
=
Tổng số lợi nhuận
Tổng vốn chủ sở hữu
* Tỷ suất lợi nhuận theo lao động :
Là so sánh giữa tổng lợi nhuận với số lợng lao động tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh hoặc với tổng chi phí về tiền lơng (tiền công) sử
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này có tác dụng khuyến khích
các doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt lao động trong doanh nghiệp theo các
hợp đồng lao động.
Công thức :
Tỷ suất lợi
nhuận theo lao
động

giảm giá thành là nhân tố tích cực ảnh hởng đến việc tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp.
- Nhân tố thuế :
ảnh hởng của thuế đối với lợi nhuận. Việc tăng giảm thuế do yếu tố
khách quan quyết định do chính sách, luật định của Nhà nớc. Với mức thuế
càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm mà doanh nghiệp vẫn phải
đóng góp thuế đầy đủ cho Nhà nớc.
- Quan hệ cung cầu hàng hoá dịch vụ trên thị trờng :
Thị trờng hàng hoá rất đa dạng và phong phú, sự biến động trên thị tr-
ờng có ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhu cầu
hàng hoá và dịch vụ lớn trên thị trờng cho phép các doanh nghiệp mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh để đảm bảo cung lớn. Tạo điều kiện tăng số lợi nhuận.
Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lợng sản phẩm hàng
hoá tiêu thụ có lãi một cách hợp lý, khuyến khích khách hàng mua với khối l-
ợng lớn. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp kích thích cầu
hàng hoá, cải tiến phơng thức bán hàng.
- Chất lợng cho quá trình kinh doanh :
Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đạt tới lợi
nhuận nhiều và hiệu quả cao. Các doanh nghiệp cần chuẩn bị tốt các điều
kiện : Chi phí thấp, giá thành sản phẩm giảm. Do đó cơ sở để tăng lợi nhuận
chuẩn bị các đầu vào hợp lý. Ngoài ra cần chuẩn bị tốt khâu máy móc thiết bị,
công cụ sản xuất, tổ chức sản xuất quản lý phù hợp.
19
- Trình độ :
Sau khi doanh nghiệp sản xuất đợc sản phẩm hàng hóa và dịch vụ thì
khâu tiếp theo sẽ là tổ chức bán nhanh, bán hết thu đợc tiền về cho quá trình
tái sản xuất mở rộng tiếp.
Lợi nhuận của quá trình sản xuất kinh doanh chỉ có thể thu đợc sau khi
thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Do đó tổ chức tiêu thụ khối lợng
hàng hóa và dịch vụ tiết kiệm chi phí tiêu thụ sẽ cho ta lợi nhuận.

nghiệp đã sử dụng một công cụ quan trọng là giá thành sản phẩm (biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành sản xuất và tiêu
thụ một loại sản phẩm nhất định).
1.2.3. Các biện pháp nhằm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp :
1.2.3.1. Các biện pháp về doanh thu :
a) Tăng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ theo nhu cầu thị trờng :
Nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng trên thị trờng rất đa dạng và
phong phú, dễ biến động do sự cạnh tranh gay gắt giữa các Công ty. Việc tăng
lợng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ theo nhu cầu thị trờng sẽ làm tăng doanh
thu dẫn đến tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh nghiệp cần
phải chuẩn bị tốt các yếu tố và điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất kinh
doanh đợc tiến hành thuận lợi, khuyến khích ngời lao động tăng nhanh năng
suất lao động, phấn đấu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng hàng hóa mẫu
mã sản phẩm tiêu thụ giá cả phù hợp với ngời tiêu dùng.
b) Tăng cờng tiêu thụ những sản phẩm có lợi nhuận cao :
Mỗi doanh nghiệp có những mặt hàng tiêu thụ khác nhau thì thu đợc
những nguồn lợi nhuận khác nhau. Đối với những mặt hàng có lợi nhuận lớn
thì doanh nghiệp cần phấn đấu tăng lợng tiêu thụ chú trọng vào sản xuất mặt
hàng đó nhiều hơn.
1.2.3.2. Các biện pháp về chi phí :
a) Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và chi phí khác nhằm tăng lợi
nhuận :
Đây là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, giá
thành là tổng hợp của nhiều nhân tố chi phí tạo nên bao gồm các chi phí chính
nh : Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, các chi phí tiền lơng, tiền công. Do
vậy muốn hạ giá thành sản phẩm cần phải giảm các nhân tố chi phí.
21
- Biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu : Cải tiến định mức tiêu hao, cải
tiến phơng pháp công nghệ, giảm tỷ lệ phế phẩm, giảm chi phí mua sắm, vận
chuyển, bảo quản và tiết kiệm nguyên vật liệu.

Tên thành viên Phần vốn góp
Tỷ lệ
- ông Phạm hoàng trung 2.000.000.000 VNĐ
33,33%
- Bà đặng thị hậu 4.000.000.000 VNĐ
66,67%
Hình thức góp vốn : Tiền mặt
L mt Cụng ty TNHH, Hng Thu hot ng vi y t cỏch phỏp
nhõn, hch toỏn kinh t c lp, cú con du riờng v cú Ti khon m ti ngõn
hng. T khi c thnh lp gn 10 nm hot ng Cụng ty TNHH TM
Hng Thu ó to cho mỡnh mt quy mụ ht ng khp trờn ton Min Bc
v Bc Trung B vi ngnh ngh kinh doanh.
- Buụn bỏn t liu sn xut
- Buụn bỏn t liu tiờu dựng ( cỏc sn phm in, in t, in lnh)
- i lý mua, i lý bỏn, ký gi hng hoỏ
Trong nhng nm va qua cựng vi s phỏt trin ngy cng mnh m ca
Cụng ty thỡ i ng cỏn b , cụng nhõn viờn Cụng ty ó khụng ngng hc hi ,
nõng cao trỡnh tay ngh ỏp ng quỏ trỡnh kinh doanh y khú khn v
bin ng trờn th trng . i ng cỏn b , cụng nhõn viờn cú nng lc , nhit
tỡnh vi cụng vic bao gm 150 ngi lm ti cỏc b phn khỏc nhau trong ú
23
có 60 người có trình độ đại học, 40 người có trình độ cao đẳng, trung cấp và
kỹ thuật, 30 người lao động phổ thông và lái xe.
2.1.2. 2.1Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Hiện nay đội ngũ cán bộ, công nhân viên của Công ty khoảng 150 người
với trình độ khác nhau phù hợp với bộ phận được phân công.
Công ty TNHH TM Hương Thủy tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình
tập trung được thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Hương Thuỷ

- Phòng bảo hành: Có chức năng sửa chữa bảo trì bảo dưỡng, thay thế cho
các sản phẩm của Công ty bán ra, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về
sản phẩm góp phần nâng cao vị thế sản phẩm của Công ty trên thị trường.
- Phòng vận chuyển có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động chuyên chở
hàng hóa theo yêu cầu bán hàng của nhân viên phòng kinh doanh nhằm đáp
ứng kịp thời nhu cầu về hàng hóa của khách hàng.
- Phòng kho vận: có trách nhiệm đảm bảo việc lưu giữ hàng hóa theo yêu
cầu về chất lượng, đảm bảo việc lưu chuyển hàng mua về và hàng bán ra được
luân chuyển một cách nhịp nhàng tránh tình trạng hàng cùng chủng loại cũ
chưa ra khỏi kho mà hàng mới đã xuất.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác tài chính kế toán.
Bộ máy tài chính kế toán của Công ty TNHH TM Hương Thủy được tổ
chức theo hình thức tập trung có nghĩa là Công ty chỉ mở một bộ sổ kế
toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch
toán của mọi phần hành kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TM Hương Thủy được bố trí như sau.
25
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
tiền
lương
và vốn
bằng
ti nề
Kế
toán
công
nợ phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status