Sử dụng chuẩn thiết lập bài giảng và ứng dụng các công cụ để thiết kế bài giảng theo các chuẩn - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Phùng Đức Hoà SỬ DỤNG CHUẨN THIẾT LẬP BÀI GIẢNG
VÀ ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐỂ THIẾT
KẾ BÀI GIẢNG THEO CÁC CHUẨN
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2007

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
CHƢƠNG 1. E-LEARNING 10
1.1. Tổng quan về E-learning 10
1.1.1. Các định nghĩa và khái niệm 10
1.1.2. Thể hiện của E-learning 14
a. Đặc điểm 14
b. Đặc trưng của E-learning 14
c. Hình thức thể hiện 15
1.1.3. Ƣu điểm - nhƣợc điểm của E-learning 16
a. Ưu điểm 16
b. Nhược điểm 17
1.1.4. Các hệ quản trị học (LMS) 18
1.1.5. Các hệ quản trị nội dung (LCMS) 19
1.2. Chuẩn trong E-learning 21
1.2.1. Chuẩn và vấn đề áp dụng chuẩn trong E-learning 21
a. Tổng quan 21
b. Chuẩn đóng gói dữ liệu 23
c. Chuẩn trao đổi thông tin 24
d. Chuẩn mô tả siêu dữ liệu (metadata) 25
e. Chuẩn chất lượng 26
1.2.2. Một số tổ chức đƣa ra chuẩn, đặc tả trong E-learning 27
a. Aviation Industry CBT Committee (AICC) 27
b. Advanced Distributed Learning (ADL) 27
c. Instructional Management System (IMS) 29

2.3.2. Bài học hƣớng hoạt động 49
2.3.3. Bài học hƣớng ngƣời học 50
2.3.4. Bài học kiểu kiến thức từng bƣớc 51
2.3.5. Bài học kiểu khám phá 52
2.3.6. Bài học đƣợc phát sinh 53
2.3.7. So sánh các phƣơng pháp thiết kế bài giảng 54
2.4. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 55
2.5. Công nghệ XML 56
2.5.1. Giới thiệu 56
2.5.2. Trang tài liệu XML 57
2.5.3. Định nghĩa kiểu tƣ liệu – DTD 58
a. Định nghĩa DTD nội 58
b. Định nghĩa DTD ngoại 59
c. Thực thể và thuộc tính DTD 60
d. Không gian tên của XML. Lược đồ XML 60

e. So sánh DTD và XML Schema 61
2.5.4. Một số đánh giá về XML 62
CHƢƠNG 3. CÀI ĐẶT CÔNG CỤ TRỢ GIÚP THIẾT KẾ BÀI GIẢNG64
3.1. Lựa chọn mô hình và công cụ thiết kế bài giảng 64
3.1.1. Công cụ trợ giúp thiết kế bài giảng eXe 65
3.1.2. Công cụ hỗ trợ đóng gói bài giảng Reload Editor 68
a. Bộ công cụ Metadata and Content Packaging Editor 69
b. Bộ công cụ SCORM Player 70
c. Bộ công cụ Learning Design Editor 71
d. Bộ công cụ Learning Design Player 71
3.2. Thiết kế bài giảng theo kiểu kiến trúc từng bước 73
3.2.1. Thiết kế đặc tả 73
3.2.2. Thiết kế tổng thể 74
3.2.3. Thiết kế và tạo lập môđul 75

WBT
Web Based Training
WWW
World Wide Web
XML
Extensible Markup Language

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1
Các thành phần của E-learning
Trang 11
Hình 1.2
Các chuẩn phổ dụng của E-learning
Trang 23
Hình 2.1
Chuẩn SCORM trong hệ thống E-learning
Trang 39
Hình 2.2
Tổ chức các gói trong SCORM
Trang 41
Hình 2.3
Các Asset cơ bản
Trang 42
Hình 2.4
Tổ chức SCO
Trang 43
Hình 2.5
Tổ chức gói nội dung
Trang 44

Hình 3.4
Chương trình Learning Design Editor
Trang 71
Hình 3.5
Chương trình Learning Design Player
Trang 72
Hình 3.6
Cấu trúc tổng thể khoá học LTHĐT
Trang 75
Hình 3.7
Thiết kế bài giảng bằng công cụ Exe
Trang 76
Hình 3.8
Cấu trúc các file trong gói bài giảng
Trang 77
Hình 3.9
Cấu trúc file imsmanifest.xml
Trang 77
Hình 3.10
Thử nghiệm hệ thống E-learning tại ĐHCN Hà Nội
Trang 78
Hình 3.11
Khoá học được thể hiện trên hệ thống E-learning
Trang 79

9
MỞ ĐẦU
Nhu cầu học tập phổ biến kiến thức của tất cả mọi người đã thúc đẩy xu
hướng học tập điện tử phát triển một cách mạnh mẽ. Học tập điện tử (E-learning)
không chỉ đem lại những lợi ích to lớn, tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc, mà

1.1.1. Các định nghĩa và khái niệm
Hiện nay vẫn còn khá nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm
E-learning (Electronic Leaning: giáo dục điện tử) như:
 E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công
nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).
 E-learning là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối hoặc quản lý có
sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được
thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).
 Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc phân phối
qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng
dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT – Computer Base
Training) (Sun Microsystems, Inc ).
 Việc phân phối các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua
các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape,
DVD, TV, các thiết bị cá nhân (E-learning site).
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng nhìn chung E-learning có thể hiểu
là một tập hợp các ứng dụng và quá trình như: học qua web, học qua máy tính, lớp
học ảo và sự liên kết số. Trong đó bao gồm việc phân phối nội dung các khoá học
tới người học qua Internet, mạng cục bộ, băng video, đĩa CD-ROM, các loại học
liệu điện tử khác, mà không nhất thiết phải có sự tham gia của giáo viên
Bản chất CBT là hình thức đào tạo sử dụng máy tính trợ giúp giáo viên trong
công việc giảng bài. Nội dung học được lưu trên các đĩa CD hoặc trên máy tính
không nhất thiết phải nối mạng để người học tự truy cập và thu nhận kiến thức.
Nền tảng của E-learning đã phát triển từ CBT bằng việc dùng máy tính đơn lẻ
sang hệ thống khách/chủ (client/server), và gần đây nó được thể hiện với tên WBT
(Web Base Training) với việc dùng internet. Nội dung giáo dục được đưa lên
internet, người dùng có thể được sử dụng từ thiết bị cuối của mình khi kết nối
internet.

11

việc quản lý học trong một tổ chức, đảm bảo quá trình học tuân theo các chuẩn
sử dụng trong E-learning
 Nền công nghệ thông tin: Bao gồm các công nghệ mạng như: công nghệ băng
thông rộng, công nghệ cấu trúc hướng đối tượng, công nghệ phía phục vụ Java,
công nghệ đa nền Các CSDL như: CSDL thẻ (vé), CSDL thư viện phương tiện,
CSDL nội dung, CSDL lịch học, CSDL thông tin bài học, CSDL tri thức
 Nền tổ chức E-learning:
Là nền tổ chức học tập của môi trường dạy, học cụ thể, bao gồm:
 Người quản trị hệ thống: quản lý về mặt kỹ thuật nền CNTT và môi trường E-
learning
 Người quản lý môn học, khóa học: chịu trách nhiệm về việc tạo ra tất cả các nội
dung giảng dạy
 Người quản lý dạy và học: chịu trách nhiệm quản lý các lớp học đang diễn ra
trong khuôn khổ E-learning.
 Chuyên gia lĩnh vực của môn học (Subject Matter Expert: SME): là người có tri
thức sâu về chuyên ngành; người thiết kế dạy (Instructional Designer: ID) là
người thiết kế dạy học có khuynh hướng theo qui trình, áp dụng các nguyên lý
thiết kế dạy học vào miền nội dung rộng. SME làm việc chặt chẽ với ID để phát
biểu cấu trúc nội dung làm việc, theo đó thông tin và kỹ năng cần dạy có thể
được tạo thành theo trình tự và thứ bậc.
 Người làm phần mềm nội dung: là những người viết và biên tập nội dung giảng
dạy trong khuôn khổ khoá học thể hiện trên Web.
 Người trợ giúp kiến thức: là người giỏi kỹ thuật có kinh nghiệm huấn luyện cho
cả người học và bạn đồng nghiệp.

13
 Tổ chức thương mại cho trung tâm E-learning: (Các trung tâm E-learning có
tính chất thương mại) có các chức năng tiếp thị, quảng cáo, quản lý sản xuất nội
dung giảng dạy bao gồm việc làm nội dung dạy và sản xuất phần mềm dạy; quản
lý việc dạy và học gồm có thực hiện giảng dạy và thực hành, quản trị hệ thống kỹ

môi trường để giáo viên và các sinh viên trao đổi thông tin nóng (forum…).

14
1.1.2. Thể hiện của E-learning [1,5]
a. Đặc điểm
E-learning thể hiện ở một số các đặc điểm chính sau:
 Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông. Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ
thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
 Hiệu quả của E-learning cao hơn so với cách học truyền thống do có tính tương
tác cao dựa trên multimedia, giúp người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cho
phép người học lựa chọn nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của
mình.
 Chi phí cho việc truyền đạt kiến thức và cho người học giảm xuống
 E-learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức. Hiện nay, E-
learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với
rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-learning ra đời.
b. Đặc trưng của E-learning
 Đáp ứng nhu cầu người học: Người học có thể chọn lựa được nhiều loại khóa
học, phù hợp với yêu cầu cũng như nguyện vọng của bản thân.
 Cá nhân hóa: Người học có thể chủ động chọn nội dung học, thời gian cũng như
trình độ phù hợp với mình. Việc thực hiện quản lý học cũng thuận lợi hơn
 Tương tác: học tập dựa trên sự kết hợp, trao đổi kiến thức - việc này giúp cho quá
trình học nhanh chóng và hiệu quả hơn. E-learning cung cấp các giải pháp thực
hiện việc kết hợp người học với nhau thông qua các nhóm thảo luận, do vậy việc
trao đổi không chỉ giới hạn trong nhóm mà là sự kết hợp giữa những người học
cùng một ngành. Hơn nữa, việc lưu trữ lại các bài giảng giúp những người học
sau có nhiều thuận lợi hơn so với phương pháp đào tạo truyền thống.
 Cập nhật tri thức mới nhất nhanh chóng và kịp thời: cùng với sự phát triển nhanh
chóng của khoa học công nghệ và xã hội, việc học thêm các kiến thức mới là một
trong những nhân tố quan trọng. E-learning giúp cho các nhà quản trị học và

 Đổi mới việc thi cử bằng các bài thi trên máy tính độc lập hoặc nối mạng được
chấm điểm tự động.
 Nâng cao chất lượng quản lý đào tạo bằng các chương trình máy tính.
 Tăng cường và đa dạng hóa tài liệu đào tạo bằng các thư viện điện tử, các nguồn
tài liệu tra cứu trên CD, trên các máy chủ nội bộ của tổ chức hoặc trên các
Website.
 Làm phong phú thêm hình thức trao đổi, thông tin liên lạc trong đào tạo giữa
giáo viên với người học, người học với người học. Sử dụng công nghệ liên lạc từ
xa: email, đàm thoại trên mạng, diễn đàn qua mạng, trao đổi trực tuyến qua hội

16
thảo video. Các phần mềm dạy học hoàn chỉnh trên Website cho phép học mọi
nơi, mọi lúc.
1.1.3. Ưu điểm - nhược điểm của E-learning [5,6]
a. Ưu điểm
E-learning có các ưu điểm vượt trội so với loại hình đào tạo truyền thống. Nó
là sự kết hợp cả ưu điểm tương tác giữa người học, giáo viên của hình thức học trên
lớp lẫn sự linh hoạt trong việc tự xác định thời gian, khả năng tiếp thu kiến thức của
người học trong CBT. E-learning có các ưu điểm nổi trội sau:
 Người học chủ động tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức theo yêu cầu, cá nhân hóa việc
học.
 Dễ dàng thay đổi, truyền tải nội dung môn học: Đối với hệ thống E-learning việc
cập nhật nội dung môn học rất dễ dàng, chỉ cần sao chép các tệp được cập nhật từ
một máy tính địa phương (hoặc các phương tiện khác) tới một máy chủ. Lần truy
cập sau, người học sẽ có được phiên bản mới nhất trong máy tính.
 Làm tăng hiệu quả tiếp thu bài học cho người học vì người học có lựa chọn giáo
viên, tài liệu tốt nhất. Thêm vào đó người học được rèn luyện kỹ năng sử dụng
thiết bị công nghệ, nâng cao tính tự giác, tăng cường khả năng tự học, khả năng
viết và lý luận.
 Người học có thể chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp với bản thân, giảm

năng sử dụng các thiết bị, công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, mà thực tế
vấn đề này đang là thách thức đối với các nước đang và chậm phát triển.
 Việc triển khai một hệ thống E-learning đầy đủ cần một khoản vốn đầu tư ban
đầu lớn. Thực tế hiện nay E-learning mới chỉ phát triển ở mức các hệ LMS chứ
chưa hoàn thiện.
 Các vấn đề khác về mặt công nghệ: phải xem xét các công nghệ hiện thời có đáp
ứng được các mục đích đào tạo hay không, chi phí đầu tư cho các công nghệ đó,
khả năng làm việc tương thích giữa các hệ thống phần cứng và phần mềm.
 E-learning có tính tương tác kém: nhất là đối với những người học thường xuyên
phải đi công tác thì khả năng đáp ứng của E-learning không tốt bằng phương
pháp học truyền thống (nghe giảng trực tiếp, học qua sách vở )
 Các khó khăn khác về mặt xã hội như: giáo viên cảm thấy bị đe dọa, người học
coi đào tạo như là một phần thưởng, chất lượng đào tạo phụ thuộc vào tính tự
giác của người học, mặt pháp chế của lớp học là không cao, tỷ lệ bỏ học cao
Với ưu điểm là hỗ trợ học theo khả năng cá nhân nên người học có thể tự học
các môn học mà mình cần mà không cần thiết phải có giáo viên cũng như bạn học.
Tuy nhiên, việc này có thể mang lại những bất lợi cho họ trong giao tiếp và làm việc

18
hàng ngày do nó làm giảm các giao tiếp xã hội và văn hóa của người học. Nhưng với
quan điểm rằng việc học tập theo hệ thống E-learning chỉ được xem là phần bổ trợ
quan trọng trong quá trình học tập chứ không thay thế hoàn toàn phương pháp dạy
và học truyền thống thì nhược điểm này được xem là không đáng kể. Thêm vào đó,
sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin với các kết nối Internet dải thông cao
hỗ trợ sự giao tiếp bằng hình ảnh và âm thanh qua màn hình trực tuyến sẽ trở nên
phổ biến trong vài năm nữa
1.1.4. Các hệ quản trị học (LMS)
Theo định nghĩa của trung tâm MAISE thì Hệ quản trị học (LMS - Learning
Management System) là thành phần thuộc bộ phận công nghệ trong hệ thống E-
learning. LMS được hiểu là phần mềm tự động hóa việc quản lý đào tạo. Cũng có

 Quản lý khóa học và lịch học, lập bảng phân công người học, bảng liệt kê khóa
học, cập nhật các khóa đào tạo mới
 Quản lý giáo viên và các thiết bị giảng dạy trong trường hợp đào tạo trên lớp
 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá học viên
 Lập các báo cáo về hệ thống, tình hình học và người học
 Tổ chức và quản lý các hoạt động cộng tác: hoạt động cộng tác được phân loại
theo công nghệ sử dụng: đồng bộ hay không đồng bộ.
 Các tính năng chính của LMS :
 Hỗ trợ học tập hỗn hợp: cho phép một môn học có thể trộn lẫn giữa lớp học và
các khóa học ảo một cách dễ dàng.
 Tích hợp với hệ thống tài nguyên nhân lực: giúp các thành viên tự động đăng ký
khóa đào tạo thích hợp với công việc của mình.
 Các công cụ quản trị: cho phép những nhà quản trị quản lý toàn bộ quá trình dạy
học, cũng như tài nguyên học tập.
 Tích hợp nội dung, dễ dàng tích hợp được với nội dung của đối tác thứ 3
 Trung thành với các chuẩn, có thể nhập và quản lý nội dung và phần mềm dạy
học tuân theo các tiêu chuẩn bất kể nhà cung cấp nào tạo ra nó.
 Các khả năng đánh giá sẽ giúp các nhà phát triển xây dựng một chương trình có
giá trị hơn theo thời gian.
 Quản lý các kỹ năng tổ chức và vận hành E-learning
1.1.5. Các hệ quản trị nội dung (LCMS)
Hệ quản trị nội dung học (LCMS – Learning Content Management System),
là thành phần thuộc bộ phận tri thức trong hệ thống E-learning. Hệ LCMS là một hệ
thống để tạo ra, lưu trữ, tổ hợp và phân phát nội dung học tập điện tử mang tính cá

20
nhân hóa theo hình thức các đối tượng học (theo IDC định nghĩa ). Mặc dù hệ LMS
quản lý và thi hành mọi hình thức học tập trong một tổ chức, hệ LCMS tập trung vào
nội dung học tập trực tuyến, thường theo hình thức các đối tượng học.
Nội dung học cho một đối tượng học là một phần độc lập của tài liệu hướng

21
đối tượng học. Chẳng hạn, nếu một đối tượng học bị tách ra khỏi ngữ cảnh hoặc
được cung cấp với các thông tin hỗ trợ không đầy đủ, thì nó có thể gây tác hại nhiều
hơn là có ích.
 Tính năng của LCMS
Các tính năng mà một hệ LCMS có thể hỗ trợ những hoạt động này gồm có:
 Học tập theo ngữ cảnh
 Giữ cho các tri thức ngầm không bị mất một cách đột ngột
 Sử dụng một trình ứng dụng để giảng dạy các nhóm người học khác nhau.
 Kiểm chứng trong tương lai nội dung của một tổ chức.
 Tăng cường sự hiểu biết và trình diễn của tổ chức thông qua việc chuyển đổi nội
dung lớn.
 Đảm bảo tính nhất quán của việc học tập trong một tổ chức rộng lớn.
1.2. Chuẩn trong E-learning [6]
1.2.1. Chuẩn và vấn đề áp dụng chuẩn trong E-learning
a. Tổng quan
ISO định nghĩa chuẩn như sau: "Chuẩn là các thoả thuận trên văn bản chứa
các đặc tả kĩ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống
nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo
rằng các tư liệu, sản phẩm, quá trình, và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng".
Thông thường cần một khoảng thời gian khá dài để các chuẩn được ISO
(International Standards Organization - Uỷ ban tiêu chuẩn quốc tế) chứng nhận, đôi
khi một chuẩn phải mất 10 năm để được ISO chứng nhận. Các chuẩn đã được ISO
chứng nhận sẽ được công bố và chấp nhận trên toàn thế giới.
Các chuẩn E-learning đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức dạy
và học trong E-learning. Không có chuẩn E-learning chúng ta sẽ không có khả năng
trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập. Nhờ có chuẩn mà toàn bộ thị
trường E-learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm
được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương pháp.
LMS có thể dùng được nội dung phát triển bởi nhiều công cụ khác nhau và nhiều ví

Chuẩn trong E-learning được chia ra làm 4 nhóm chính đó là : chuẩn đóng
gói dữ liệu, chuẩn trao đổi thông tin, chuẩn mô tả dữ liệu, chuẩn chất lượng.
 Các chuẩn đóng gói dữ liệu cho phép ghép các khoá học được tạo bởi các công
cụ khác nhau từ các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (packages)
được gọi là các chuẩn đóng gói (packaging standards). Các chuẩn này cho phép
hệ thống quản lý nhập và sử dụng được các các khoá học khác nhau trên bất kỳ
hệ thống E-learning nào.

23
 Nhóm chuẩn trao đổi dữ liệu cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thị từng
bài học đơn lẻ. Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học viên, quá
trình học tập của học viên. Những chuẩn như thế được gọi là chuẩn trao đổi
thông tin (communication standards), chúng quy định đối tượng học tập và hệ
thống quản lý trao đổi thông tin với nhau như thế nào.
 Nhóm chuẩn mô tả dữ liệu quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô
tả các khoá học và các môđul của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm
và phân loại được khi cần thiết. Chúng được gọi là các chuẩn metadata (metadata
standards).
 Nhóm chuẩn còn lại đề cập đến chất lượng của các môđul và các khoá học, chúng
được gọi là chuẩn chất lượng (quality standards) nhằm kiểm soát toàn bộ quá
trình thiết kế khoá học cũng như khả năng hỗ trợ của cua học với những người
tàn tật.

Hình 1.2 Các chuẩn phổ dụng của E-Learning
b. Chuẩn đóng gói dữ liệu
Chuẩn đóng gói dữ liệu được dùng để mô tả các cách ghép các đối tượng học
tập riêng rẽ để tạo ra một bài học, khoá học, hay các đơn vị nội dung khác và sau đó
vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau
(LMS/LCMS). Các chuẩn này đảm bảo rất nhiều tệp được gộp và cài đặt đúng vị trí.
Chuẩn đóng gói E-learning bao gồm:

là một từ điển định nghĩa các từ thông dụng dùng trong một ngôn ngữ.
Trong E-learning, các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà hệ
thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với các môđul. Vấn đề đặt ra là,
hệ thống quản lý và các môđul trao đổi với nhau thông tin gì và như thế nào, các
chuẩn trao đổi thông tin nào đang có, chúng hoạt động như thế nào, và vấn đề đảm
bảo tính tương thích với các chuẩn đó.

25
Chuẩn trao đổi thông tin bao gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu. Giao
thức xác định các luật quy định cách hệ thống quản lý và các đối tượng học tập trao
đổi thông tin với nhau. Mô hình dữ liệu xác định dữ liệu dùng cho quá trình trao đổi
thông tin như điểm kiểm tra, tên người học, mức độ hoàn thành của người học
Một số chuẩn trao đổi thông tin hiện nay:
 Aviation Industry CBT Committee (AICC): AICC có hai chuẩn liên quan, gọi
là AICC Guidelines và Recommendations (AGRs). AGR006 đề cập tới
Computer - Managed Instruction (CMI). Nó được áp dụng cho các đào tạo
dựa trên Web, Mainframe, đĩa chương trình độc lập. AGR010 chỉ tập trung
vào đào tạo dựa trên Web
 SCORM (Sharable Content Object Reference Model): Đặc tả ADL SCORM
bao gồm môi trường vận hành (RTE - Runtime Environment) quy định sự
trao đổi giữa hệ thống quản lý đào tạo và các SCO (Sharable Content Object -
Đối tượng nội dung có thể chia sẻ được) tương ứng với một môđul. Thực ra
thì SCORM dùng các đặc tả mới nhất của AICC.
d. Chuẩn mô tả siêu dữ liệu (metadata)
Với E-learning, siêu dữ liệu (metadata - dữ liệu nội dung) mô tả các khoá học
và các môđul. Các chuẩn siêu dữ liệu cung cấp các cách để mô tả các môđul E-
learning mà các người học và các người soạn bài có thể tìm thấy môđul họ cần.
Siêu dữ liệu giúp nội dung E-learning hữu ích hơn đối với người bán, người
mua, người học, và người thiết kế. Siêu dữ liệu cũng cung cấp một cách chuẩn mực
để mô tả các khoá học, các bài, các chủ đề, và đa phương tiện. Những mô tả đó sẽ

và thiết kế giảng dạy.
 Các chuẩn về tính truy cập được (Accessibility Standards): Các chuẩn này
liên quan tới làm như thế nào để công nghệ thông tin có thể truy cập được với
những đối tượng học đặc biệt như người tàn tật, chẳng hạn như những người
bị hỏng mắt, nghe kém, không có sự kết hợp tốt giữa mắt và tay, không đọc
được. Hiện tại, không có các chuẩn dành riêng cho E-learning. Tuy nhiên, E-
learning có thể tận dụng các chuẩn về tính truy cập được dùng cho công nghệ
thông tin và nội dung Web.
 Chuẩn Section 508 : Chuẩn về tính sử dụng được dùng cho công nghệ thông
tin là Section 508 của US Rehabilitaion Act, hoặc chính xác hơn nữa là 1998
Revision of Section 508 of Rehabilitation Act 1973. Luật này yêu cầu công
nghệ thông tin, bao gồm E-learning, mà các cơ quan liên bang Mỹ mua phải
truy cập được với những người tàn tật.

Trích đoạn Chuẩn chất lượng Công cụ trợ giúp thiết kế bài giảng eXe Công cụ hỗ trợ đóng gói bài giảng Reload Editor Thiết kế bài giảng theo kiểu kiến trúc từng bước Thử nghiệm khoá học trên hệ thống E-Learning
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status