ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ LÊ VIỆT HÀ
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
THỬ NGHIỆM MẠNG NGN-MOBILE VIỆT NAM
Ngành : Công nghệ Điện tử - Viễn thông.
Chuyên ngành : Kỹ thuật Điện tử
Mã số : 60 52 70
1.2.2. CẤU TRÚC HỆ THỐNG GSM 9
1.2.3. TRẠM DI ĐỘNG 13
1.2.4. PHÂN HỆ QUẢN LÝ - OSS 14
1.3. MẠNG MOBILE CÔNG NGHỆ CDMA 14
1.3.1. CDMA-ONE 15
1.3.2. CDMA2000 16
1.3.3. CẤU TRÚC VẬT LÝ MẠNG CDMA 16
1.4. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC MẠNG MOBILE HIỆN TẠI 18
1.5. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA CÁC MẠNG DI ĐỘNG HIỆN TẠI 20
1.6. XU THẾ PHÁT TRIỂN THEO NGN-MOBILE 20
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC MẠNG NGN-MOBILE 22
2.1. ĐỊNH NGHĨA MẠNG NGN-MOBILE THEO ITU 22
2.2. CẤU TRÚC PHÂN LỚP CỦA NGN-MOBILE 23
2.3. CẤU TRÚC DỰA TRÊN SOFTSWITCH VÀ IMS 25
2.3.1. CẤU TRÚC TRÊN CƠ SỞ SOFTSWITCH 25
2.3.2. CẤU TRÚC TRÊN CƠ SỞ IMS 29
2.4. TIẾN TRÌNH CHUYỂN ĐỔI LÊN NGN-MOBILE 37
2.4.1. TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ GSM LÊN NGN-MOBILE 39
2.4.2. TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ CDMA LÊN NGN-MOBILE 46
2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGN-MOBILE TRÊN THẾ GIỚI 54
2.5.1. GIẢI PHÁP NGN-MOBILE CỦA CÁC NHÀ CUNG CẤP THIẾT BỊ 55
2.5.2. CÁC MÔ HÌNH TRIỂN KHAI NGN-MOBILE TRÊN THẾ GIỚI 59 CHƯƠNG III: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN THỬ NGHIỆM MẠNG NGN-MOBILE
TẠI VIỆT NAM 63
3.1. XÂY DỰNG CẤU TRÚC MẠNG NGN-MOBILE VIỆT NAM 63
3.1.1. YÊU CẦU CHUNG 63
3.1.2. XÂY DỰNG CẤU TRÚC MẠNG 64
3.2. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC MẠNG NGN-MOBILE TẠI VIỆT NAM 66
Hình 2.10 Cấu trúc và giao diện trong 3GPP-R99 40
Hình 2.11 Cấu trúc và giao diện trong 3GPP-R4 42
Hình 2.12 Cấu trúc và giao diện trong 3GPP-R5 43
Hình 2.13 Kiến trúc mạng của 3GPP LTE 45
Hình 2.14 Lộ trình tiến hóa của hệ thống CDMA 46
Hình 2.15 Các bước tiến hóa trong cấu trúc mạng lõi CDMA 51
Hình 2.16 Cấu trúc bổ sung LMSD 52
Hình 2.17 Cấu trúc chuyển đổi R12/R5 của Ericson 56
Hình 2.18 Cấu hình TAO sau chuyển đổi 60
Hình 2.19 Cấu trúc mạng giai đoạn 4 của China Unicom 61
ii
Hình 3.1 Thị phần của các nhà cung cấp di động lớn tại Việt Nam 63
Hình 3.2 Cấu trúc mạng NGN-Mobile 64
Hình 3.3 Nguyên tắc phân vùng mạng 66
Hình 3.4 Tổ chức lớp dịch vụ 67
Hình 3.5 Tổ chức lớp điều khiển 68
Hình 3.6 Tổ chức lớp truyền tải 69
Hình 3.7 Kết nối với mạng GSM-TDM 71
Hình 3.8 Kết nối với mạng PSTN 72
Hình 3.9 Kết nối với mạng NGN cố định 72
Hình 3.10 Mạng di động hiện tại của VNPT 75
Hình 3.11 Liên kết MSOFTX3000 và các thực thể mạng 83
Hình 3.12 Các giao thức liên kết mạng của MSOFT3000 84
Hình 3.13 Cấu trúc chức năng của UMG8900 trong liên kết mạng 85
Hình 3.14 Cấu trúc và vị trí của SGSN9810 trong miền lõi PS 86
Hình 3.15 Giao diện liên kết các thực thể mạng của GGSN9811 86
Hình 3.16 Mô hình mạng truy nhập với RNC-BSC6800 87
Hình 3.17 Cấu trúc iManager2000 88
Hình 3.18 Cấu trúc mạng thử nghiệm NGN-Mobile 89
API Aplication Programming Interface
A-RACF Access- Routing Area Code Function
AS Application Server
AS-F Application Server Function
ATM Asynchronous Transfer Mode
AuC Authentication Center
B
BcN Broadband convergence Network
BGCF Breakout Gateway Control Function
BGF Border Gateway Funtion
BICC Bearer Independent Call Control
BSC Base Station Controller
BSS Base Station System-
BSSAP Base Station System Application Part
BTS Base Transceiver Station
C
CA Certification Authority
CA-F Call Agent Funtion
iv
CAMEL Customized Applications for Mobile network Enhanced Logic
CAP CAMEL Application Part
CDMA Code Division Multiple Access
CDR Call Detail Record
CG Charging Gateway
CN Core Netwwork
CS Circuit Switched
CSCF Call Session Control Function
CS-MGW Circuit Switched Media Gateway
D
HSS Home Subscriber Server
I
IAS IMS Application Server
I-CSCF Interrogating Call State Control Function
IETF Internet Engineering Task Force
IMEI International Mobile Equypment Identity
IMS IP Multimedia Session Subsystem
IM-SSF IP Multimedia Service Switching Function
IN Intelligent Network
INAP Intelligent Network Application Part
IP Internet Protocol
IPv4/ IPv6 Internet Protocol version 4/ version 6
ISUP ISDN User Part
ITU International Telecommunications Union
ITU-T ITU Telecommunication Standardization Sector
IWF Interworking Function
L
L2TP Layer-2 Tunneling Protocol
LA Location Area
LAN Local Area Network
LDAP Lightweight Directory Access Protocol
LMSD Legacy MS Domain
LTE Long Term Evolution
M
MAP Mobile Application Part
MBMS Multimedia Broadcast and Multicast Service
MC-CDMA Multi-Carrier Code Division Multiple Access
MG Media Gateway
MGC Media Gateway Controller
MGCF Media Gateway Control Function
P-CSCF Proxy Call State Control Function
PDF Policy Decision Function
PDN Packet Data Network
PDNS Packet Data Serving Node
PDP Packet Data Protocol
PDS Packet Data Subsystem
PIN Personal Identity Number
PPP Point-to-Point Protocol
PS Packet Switched
PSPDN Packet Switched Public Data Network
PSS Packet-switched Streaming Services
PSTN Public Switched Telephone Network
Q
QoS Quality of Service
R
vii
RAC Routing Area Code
RACS Resource and Admission Control Subsystem
RADIUS Remote Authentication Dial In User Service
RAN Radio Access Network
RANAP Radio Access Network Application Part
R-F Routing Funtion
RN Radio Network
RNC Radio Network Controller
RNS Radio Network Subsystem
RTCP Real-Time Transport Protocol
S
SCP Service Control Point
SCPe Service Control Point emulation
TMSI Temporary Mobile Subscriber Identity
TRAU Transcoding and Rate Adapter Unit
TrFO Transcoder Free Operation
U
UDP User Datagram Protocol
UE User Equypment
UMB Ultra Mobile Broadband
UMTS Universal Mobile Telecommunications System
UNI Network to User Interface
USIM UMTS Subscriber Identity Module
UTRAN UMTS Terrestrial Radio Access Network
V
ViG Video Gateway
VLR Visitor Location Register
VMSC Visited Mobile Switching Center
VoIP Voice over IP
VPN Virtual Private Network
W
WB-AMR Wide Band Adaptive Multi-Rate.
WCDMA Wideband Code Division Multiple Access
WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
WLAN Wireless Local Area Network 1 MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của thị trường viễn thông Thế giới,
Chương 2: Cấu trúc mạng NGN-Mobile
Trình bày về nguyên tắc, cấu trúc, các phần tử cơ bản của mạng NGN-
Mobile, tiến trình chuyển đổi các mạng di động sang NGN-Mobile.
Giới thiệu một số nghiên cứu và các các giải pháp chuyển đổi sang NGN-
Mobile của một số quốc gia, các nhà cung cấp thiết bị trên thế giới. Thông qua
các mô hình đã và đang được triển khai có thể phân tích và rút ra các bài học
kinh nghiệm trong việc ứng dụng vào triển khai tại Việt Nam.
Chương 3: Xây dựng phương án thử nghiệm mạng NGN-Mobile tại
Việt Nam.
Xây dựng nguyên tắc, cấu trúc và các phần tử mạng NGN-Mobile tại Việt
Nam. Giải quyết các vấn đề liên kết giữa mạng NGN-Mobile Việt Nam với các
mạng thông tin hiện có.
Trên cơ sở cấu trúc mạng NGN-Mobile đã xây dựng, kết hợp với việc
phân tích các mô hình đã được triển khai trên thế giới, lựa chọn phần tử mạng và
xây dựng mạng NGN-Mobie thử nghiệm có tính mở, phù hợp với điều kiện thực
tế tại Việt Nam.
NGN-Mobile là xu hướng tất yếu cho các mạng di động hiện nay, nhưng
lại là một lĩnh vực rất mới, hạn chế về tài liệu. Hơn nữa, phạm vi của luận văn
đòi hỏi phải tiếp cận nhiều cấu trúc hệ thống trong một phạm vi rộng. Chính vì
vậy, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự chỉ
bảo, góp ý của các Thầy, Cô và các đồng nghiệp.
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của các
Thầy, Cô và đồng nghiệp. Qua đây, cho tôi gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô
trong khoa Điện tử - Viễn thông, Đại học Công nghệ - ĐH Quốc gia Hà Nội, các
bạn bè, đồng nghiệp tại: Ban Viễn thông-VNPT, công ty Vinaphone,
Mobiphone, Viettel, VTI, VTN… Đặc biệt, cho tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến
Thầy Nguyễn Cảnh Tuấn, người đã hết sức tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Học viên
- Tiếp sau đó, hệ thống điện thoại di động của Bắc Âu (NMT-Nordic
Mobile Telephone) được đưa vào khai thác năm 1981. Hệ thống này hoạt động ở
cả hai băng tần 450-900MHz.
- Năm 1983, Mỹ cho ra đời hệ thống thông tin di động tiên tiến (AMPS-
Advance Mobile Phone System). Tiếp theo, năm 1985, hệ thống thông tin truy
nhập tổng thể (TACS-Total Access Communication) được bắt đầu sử dụng ở
nước Anh và sau đó là ở Đức.
- Năm 1991, Mỹ phát triển hệ thống AMPS thành hệ thống AMPS băng
hẹp N-AMPS (Narrowband AMPS). Với một số thay đổi về băng tần, hệ thống
N-AMPS có thể phục vụ nhiều thuê bao hơn mà không cần thêm các cell mới.
Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (2G)
Các mạng vô tuyến thế hệ thứ 2 bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 1990.
Chúng có những cải tiến đáng kể so với các mạng vô tuyến 1G. Trong đó, công
nghệ truyền dẫn và xử lý tín hiệu số được sử dụng nhằm tăng cường dung lượng
hệ thống vô tuyến và nâng cao hiệu suất phổ.
Các tiêu chuẩn cho mạng lõi và mạng truy nhập được cải tiến để nâng cao
chất lượng thoại, hỗ trợ chuyển vùng giữa các mạng của các nhà khai thác khác
nhau và giữa các quốc gia với nhau.
Các mạng tiêu biểu cho 2G có thể kể đến như sau:
- Tại Bắc Mỹ: Hai tiêu chuẩn 2G chính được đưa ra trong những năm
1990 là: IS-136 cho các hệ thống Đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA)
và IS-95 cho các hệ thống Đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA).
- Tại Châu Âu: Các quốc gia Châu Âu quyết định cùng tham gia phát triển
bộ tiêu chuẩn cho hệ thống vô tuyến 2G và mạng lõi 2G để thay thế các hệ thống
vô tuyến 1G đã được sử dụng tại Châu Âu. Kết quả là GSM (Global System for
Mobile communications) ra đời. GSM hoạt động ở băng tần 900Mhz và
1800Mhz ở Châu Âu và băng tần 800Mhz và 1900Mhz tại Mỹ.
- Năm 1993, NTT đưa ra tiêu chuẩn di động số đầu tiên của nước này
(JPD-Japanish Personal Digital Cellular System) và phát triển hệ thống thông tin
Mạng thông tin di động 2,5G có thể dễ dàng kết nối và gửi, nhận thông tin
ngay lập tức. Chính vì vậy, các thiết bị mobile 2,5G còn được gọi như các thiết
bị “mọi lúc, mọi nơi – always connected, always on” [8]. Các kết nối dịch vụ
6 Internet cung cấp cho người sử dụng trong mạng 2,5G được coi là một chức
năng nhảy vọt trong quá trình phát triển của mạng mobile.
Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba (3G)
Ngày nay, các mạng thông tin di dộng ngày nay đang tiến tới một hệ thống
thế hệ thứ ba (3G). Các mạng di động 3G với đặc điểm: có khả năng mang dung
lượng thoại lớn hơn, kết nối dữ liệu di động tốc độ cao hơn, sử dụng các ứng
dụng đa phương tiện Các hệ thống di động thế hệ này cũng cung cấp các dịch
vụ thoại với chất lượng tương đương các hệ thống hữu tuyến và dịch vụ truyền
số liệu có tốc độ từ 144Kbps đến 2Mbps (lớn hơn rất nhiều tốc độ 9,6 kbps ở
mạng 2G và lớn hơn vài chục lần so với mạng 2,5G).
Các tiêu chuẩn về hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba đã được ITU-R
tiến hành chuẩn hoá cho IMT-2000. Tại thời điểm hiện tại, mạng di động 3G dã
được triển khai ở một số Quốc gia trên thế giới và một số Quốc gia khác cũng
sớm triển khai mạng này trong tương lai gần.
Hệ thống thông tin di động 3,5G và 4G
Hệ thống 3,5G là sự nâng cấp của 3G sử dụng các công nghệ như công
nghệ truy cập gói dữ liệu tốc độ cao HSPDA (High Speed Downlink Packet
Acces), song công phân chia theo thời gian TDD (Time Division Duplex) và các
công nghệ đặc quyền như Flash OFDM.
Mạng 3,5G và 4G là một sự hội tụ của nhiều công nghệ mạng hiện có và
đang phát triển như 2G, 3G, WiMAX, Wi-Fi, IEEE 802.20, IEEE 802.22, pre-
4G, UMB, satellite… Nó không hẳn chỉ giới hạn như là một mở rộng của mạng
tế bào.
Với các công nghệ tiên tiến, thế hệ mạng 3,5G/4G mang tính chất hội tụ rõ
quốc gia tùy theo kích thước của vùng phục vụ.
Hình 1.2 Phân cấp cấu trúc địa lý và phân vùng mạng PLMN - GSM
8 Các đường truyền kết nối giữa mạng di động GSM/PLMN và các mạng
khác đều ở mức tổng đài trung kế Quốc gia hay Quốc tế. Tất cả các cuộc gọi vào
hay ra mạng GSM/PLMN đều được định tuyến thông qua tổng đài vô tuyến cổng
G-MSC (Gateway - Mobile Service Switching Center).
1.2.1.2. VÙNG DỊCH VỤ MSC/VLR
Vùng dịch vụ MSC/VLR là một phần của mạng GSM. Nó là vùng phục vụ
của một MSC. Mọi thông tin để định tuyến cuộc gọi tới thuê bao di động hiện
đang trong vùng phục vụ của MSC được lưu giữ trong bộ ghi định vị tạm trú
VLR. Một vùng mạng GSM/PLMN được chia thành một hay nhiều vùng dịch vụ
MSC/VLR.
1.2.1.3. VÙNG ĐỊNH VỊ
Hình 1.3 Vùng dịch vụ và vùng định vị trong GSM
Mỗi vùng phục vụ MSC/VLR được chia thành một số vùng định vị LA
(LA - Location Area). Vùng định vị là một phần của vùng dịch vụ MSC/VLR,
mà ở đó một MS có thể hoạt động mà không cần cập nhật thông tin về vị trí cho
tổng đài MSC/VLR điều khiển vùng định vị này.
Vùng định vị này là một vùng mà ở đó thông báo tìm gọi sẽ được phát
quảng bá để tìm một thuê bao di động bị gọi. Vùng định vị LA được hệ thống sử
dụng để tìm một thuê bao đang ở trạng thái hoạt động.
1.2.1.4. CELL (Tế bào)
Vùng định vị được chia thành một số cell (tế bào) mà khi MS di chuyển
trong đó thì không cần cập nhật thông tin về vị trí với mạng. Cell là đơn vị cơ sở
9
chuyển mạch chính, nhiệm vụ chính của MSC là tạo kết nối và xử lý cuộc gọi
đến những thuê bao của GSM. Trong quá trình xử lý, MSC vừa giao tiếp với
phân hệ BSS đồng thời cũng giao tiếp với mạng ngoài qua tổng đài cổng GMSC
(Gateway MSC). Chức năng chính của tổng đài MSC là:
ü Xử lý cuộc gọi (Call Processing)
ü Điều khiển chuyển giao (Handover Control)
ü Quản lý di động (Mobility Management)
ü Tương tác mạng IWF (Interworking Function)
Để kết nối MSC với các mạng khác, cần phải tương thích các đặc điểm
truyền dẫn của GSM với các mạng này và được gọi là các chức năng tương tác
IWF (Interworking Function). Đây thực chất là thiết bị thích ứng giao thức và
truyền dẫn. Nó cho phép kết nối với các mạng: PSPDN (Packet Switched Public
Data Network), hay CSPDN (Circuit Switched Public Data Network).
1.2.2.1.b Bộ ghi định vị thường trú (HLR - Home Location Register)
Là cơ sở dữ liệu rất quan trọng của mạng lõi GSM, tại đây lưu trữ các số
liệu và địa chỉ nhận dạng cũng như các thông số nhận thực thuê bao trong mạng.
Các thông tin lưu trữ trong HLR gồm: nhận dạng thuê bao IMSI, VLR hiện thời,
trạng thái thuê bao, khoá nhận thực và chức năng nhận thực. HLR chứa những
cơ sở dữ liệu bậc cao của tất cả các thuê bao trong GSM. Những dữ liệu này
được truy nhập bởi các MSC và VLR của mạng.
1.2.2.1.c Bộ ghi định vị tạm trú (VLR - Visitor Location Register)
VLR là cơ sở dữ liệu thứ hai trong mạng GSM. VLR được kết nối với một
hay nhiều MSC và có nhiệm vụ lưu trữ tạm thời số liệu thuê bao của các thuê
bao hiện đang nằm trong vùng phục vụ của MSC tương ứng, đồng thời lưu trữ số
liệu về vị trí của các thuê bao nói trên. Về thực chất, VLR chính là cơ sở dữ liệu
11 trung gian, lưu trữ tạm thời thông tin về thuê bao trong vùng phục vụ MSC/VLR,
được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu HLR. VLR bao gồm:
1.2.2.2. PHÂN HỆ TRẠM GỐC BSS
BSS (Base Station Subsystem) có chức năng:
- Giám sát các đường ghép nối vô tuyến, liên kết kênh vô tuyến với máy
phát và quản lý cấu hình của các kênh này.
- Điều khiển sự thay đổi tần số vô tuyến của đường ghép nối (Frequency
Hopping) và sự thay đổi công suất phát vô tuyến.
- Thực hiện mã hoá kênh và tín hiệu thoại số, phối hợp tốc độ truyền tin.
- Quản lý quá trình chuyển giao (Handover).
- Thực hiện bảo mật kênh vô tuyến.
Phân hệ trạm gốc BSS bao gồm:
• TRAU : Bộ chuyển mã và phối hợp tốc độ.
• BSC (Base Station Controler): Bộ điều khiển trạm gốc.
• BTS (Base Transceiver Station): Trạm thu phát gốc.
1.2.2.2.a. Khối BTS (Base Tranceiver Station):
Một BTS bao gồm các thiết bị thu/phát tín hiệu sóng vô tuyến
(Tranceiver), anten và bộ phận mã hóa và giải mã giao tiếp với BSC. BTS là
thiết bị trung gian giữa mạng GSM và thiết bị thuê bao MS, trao đổi thông tin
với MS qua giao diện vô tuyến. Mỗi BTS tạo ra một hay một số khu vực phủ
sóng nhất định gọi là tế bào (cell). BTS thực hiện các chức năng sau:
• Quản lý lớp vật lý truyền dẫn vô tuyến
• Quản lý giao thức cho liên kết số liệu giữa MS và BSC
• Vận hành và bảo dưỡng trạm BTS
• Cung cấp thiết bị truyền dẫn và ghép kênh nối trên giao tiếp A-bis
1.2.2.2.b Khối BSC (Base Station Controller):
BSC có chức năng quản lý toàn bộ giao diện vô tuyến thông qua các lệnh
điều khiển. Các lệnh này bao gồm lệnh gán/giải phóng kênh vô tuyến và chuyển
giao (Handover). BSC giao tiếp với MSC của phân hệ SS thông qua giao diện A,
và sử dụng giao diện A.bis để giao tiếp với BTS. Một BSC có thể quản lý vài
chục BTS tuỳ theo lưu lượng các BTS này.
13
quốc tế IMSI, nhằm thực hiện các thủ tục nhận thực và mã hoá thông tin.
14 + Khai thác và quản lý số nhận dạng cá nhân PIN (Personal Identity
Number): xác định quyền sử dụng của người sở hữu hợp pháp. PIN là một
số gồm từ 4 đến 8 chữ số, được nạp bởi nhà khai thác khi đăng ký lần đầu.
1.2.4. PHÂN HỆ QUẢN LÝ - OSS
Phân hệ khai thác OSS thực hiện ba chức năng chính sau:
+ Khai thác và bảo dưỡng mạng: cho phép nhà khai thác mạng giám sát
toàn bộ hoạt động của mạng như: giám sát lưu lượng cuộc gọi, quản lý số lượng
thuê bao trên từng ô tế bào, phân quyền truy cập thuê bao Thông qua chức
năng này, nhà cung cấp dịch vụ có thể giám sát được toàn bộ hệ thống và kịp
thời xử lý các sự cố. Hệ thống khai thác và bảo dưỡng có thể được xây dựng trên
nguyên lý TMN (Telecommunication Management Network). Theo đó, hệ thống
khai thác và bảo dưỡng liên kết đến các phần tử của mạng để thực hiện chức
năng giám sát. Các thông số giám sát được kết nối đến một máy chủ đóng vai trò
giao tiếp người máy OMC (Operation and Maintenance Center). Tại đây, sẽ điều
khiển toàn bộ quá trình hoạt động của mạng.
+ Quản lý thuê bao: bao gồm các hoạt động quản lý đăng ký thuê bao.
Trong đó, bao gồm các công việc bổ sung và loại bỏ thuê bao, tính cước cuộc
gọi… Quản lý thuê bao trong mạng GSM liên quan đến HLR và một số thiết bị
tại OSS.
+ Quản lý thiết bị di động: quản lý thiết bị di động được thực hiện bởi bộ
đăng ký nhận dạng thiết bị EIR. Tại đây lưu trữ toàn bộ dữ liệu liên quan đến
trạm di động MS.
1.3. MẠNG MOBILE CÔNG NGHỆ CDMA
CDMA - Code Division Multiple Access, còn được gọi là phương thức Đa
truy nhập phân chia theo mã, đây là một phương thức đa truy nhập vào kênh
truyền vật lý, sử dụng kỹ thuật phân chia theo mã. Lý thuyết CDMA đã được xây