BÀI GIẢNG HỌC PHẦN: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DÀNH CHO SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG - Pdf 26

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
  
BÀI GIẢNG
HỌC PHẦN: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
DÀNH CHO SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG
TUY HÒA – 2009
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 5
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƯỚC THẢI 5
CHƯƠNG 2 16
XỬ LÝ SƠ BỘ VÀ TIỀN ỔN ĐỊNH 16
2.1.Song chắn rác 16
2.2.Lưới lọc 19
2.2.1.Vai trò 19
2.2.2.Cấu tạo 19
2.3.Bể lắng cát 20
2.3.1.Vai trò và phân loại 20
2.3.1.1.Vai trò 20
2.3.1.2.Phân loại 20
2.3.2.Bể lắng cát ngang 21
2.3.3.Bể lắng cát ngang có thổi khí 22
2.3.4.Bể lắng đứng 23
2.4.Sân phơi cát 23
2.5.Tiền ổn định 24
2.5.1.Các loại bể tiền ổn định 24
2.5.2.Bể điều hòa 24
2.5.2.1.Ảnh hưởng của sự biến đổi lưu lượng và nồng độ 24
2.5.2.2.Phân loại và vị trí các bể điều hòa 25

Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
4.1.Phương pháp oxi hóa khử 45
4.1.1.Oxi hóa bằng Clo 45
4.1.2.Oxi hóa bằng H2O2 46
4.1.3.Oxi hóa bằng oxi của không khí 47
4.1.4.Oxi hóa bằng piroluzit MnO2 47
4.1.5.Ozôn hóa 47
4.1.6.Phương pháp khử kim loại 49
4.1.6.1.Xử lý hợp chất thuỷ ngân 49
4.1.6.2.Xử lý các hợp chất kẽm, đồng, niken, chì, cadimi, coban 50
4.1.6.3.Xử lý hợp chất asen 51
4.1.6.4.Xử lý muối sắt 52
4.1.6.5.Xử lý các hợp chất mangan 53
4.2.Đông tụ, keo tụ 53
4.2.1.Nguyên lý đông tụ, keo tụ 53
4.2.2.Cơ sỏ lý thuyết lắng keo tụ và vai trò 54
4.2.3.Phương pháp thực hiện keo tụ điện hóa 55
4.2.3.1.Trợ keo tụ - Flocculation 55
4.2.3.2.Keo tụ điện hóa 58
4.2.3.3.Bể phản ứng xoáy 58
4.2.3.4.Bể phản ứng kiểu vách ngăn 59
CHƯƠNG 5 60
XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP 60
SINH HỌC HIẾU KHÍ 60
5.1.Khái niệm 60
5.2.Nguyên lý chung của quá trình xử lý sinh học 60
5.3.Sự phát triển của vi sinh vật 62
5.4.Động học của quá trình xử lý sinh hóa 67
5.4.1.Tăng trưởng tế bào 67
5.4.2.Chất nền và sự giới hạn tăng trưởng 67

5.7.2.1.Nguyên lý 91
5.7.2.2.Phân loại 92
5.7.2.3.Lọc sinh học có lớp vật liệu không ngập trong nước 92
a.Lọc phun hay nhỏ giọt (Trickling filter) 92
b.Thiết bị lọc đĩa quay 95
CHƯƠNG 6 98
XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP 98
SINH HỌC KỊ KHÍ 98
CHƯƠNG 7 110
XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP 110
7.1.Các yếu tố lựa chọn công trình xử lý nước thải 110
7.2.Xử lý nước thải sinh hoạt 112
7.2.1.Giới thiệu 112
7.2.2.Công nghệ xử lý 114
7.3.Xử lý nước thải tinh bột mỳ 115
7.3.1.Giới thiệu 115
7.3.2.Tổng quan công nghệ xử lý nước thải tinh bột mỳ 116
7.4.Xử lý nước thải sản xuất giấy 119
7.4.1.Tổng quan công nghệ sản xuất bột giấy 119
7.4.2.Các vấn đề môi trường 122
7.5.Xử lý nước thải nhà máy bia 123
7.5.1.Giới thiệu 123
7.5.2.Thành phần nước thải 123
7.5.3.Tổng quan phương án xử lý 124
7.6.Xử lý nước thải lò giết mổ 126
7.6.1.Đặt vấn đề 126
7.6.2.Qui trình giết mổ 126
7.6.3.Thành phần nước thải 127
7.6.4.Một số phương án xử lý 128
Tài liệu tham khảo 130

mg/l, BOD
5
=250 mg/l, SS=220 mg/l, photpho=8 mg/l, nitơ NH
3
và nitơ hữu cơ=40
mg/l, pH=6.8, TS= 720mg/l.
Như vậy, Nước thải sinh hoạt có hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao, đôi khi
vượt cả yêu cầu cho quá trình xử lý sinh học. Thông thường các quá trình xử lý sinh
học cần các chất dinh dưỡng theo tỷ lệ sau: BOD
5
:N:P = 100:5:1 và COD/BOD
5
< 2
 Nước thải sinh hoạt thường trộn chung với nước thải sản xuất và gọi chung là
nước thải đô thị.
Trang 5
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
Nếu tính gần đúng, nước thải đô thị gồm khoảng 50% là nước thải sinh hoạt, 14%
là các loại nước thấm, 36% là nước thải sản xuất.
Lưu lượng nước thải đô thị phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu và các tính
chất đặc trưng của thành phố. Khoảng 65-85% lượng nước cấp cho 1 nguồn trở thành
nước thải. Lưu lượng và hàm lượng các chất thải của nước thải đô thị thường dao động
trong phạm vi rất lớn.
 Lưu lượng nước thải của các thành phố nhỏ biến động từ 20% Q
TB
- 250%Q
TB
 Lưu lượng nước thải của các thành phố lớn biến động từ 50% Q
TB
- 200%Q

7 Xí nghiệp tẩy trắng 1 tấn sợi 1000 – 4000m
3
8 Luyện thép 1 tấn sản phẩm 4600m
3
Ngoài ra, trình độ công nghệ sản xuất và năng suất của xí nghiệp cũng có ý nghĩa
quan trọng. Lưu lượng tính cho 1 đơn vị sản phẩm có thể rất khác nhau. Lưu lượng
nước thải sản xuất lại dao động rất lớn. Bởi vậy số liệu trên thường không ổn định và ở
nhiều xí nghiệp lại có khả năng tiết kiệm lượng nước cấp do sử dụng hệ thống tuần
Trang 6
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
hoàn trong sản xuất. Thành phần nước thải sản xuất rất đa dạng, thậm chí ngay trong 1
ngành công nghiệp, số liệu cũng có thể thay đổi đáng kể do mức độ hoàn thiện của
công nghệ sản xuất hoặc điều kiện môi trường.
Có hai loại nước thải công nghiệp:
 Nước thải công nghiệp qui ước sạch : là lọai nước thải sau khi sử dụng để làm
nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà.
 Lọai nước thải công nghiệp nhiễm bẫn đặc trưng của công nghiệp đó và cần xử
lý cục bộ trước khi xả vào mạng lưới thoátt nước chung hoặc vào nguồn nước
tùytheo mức độ xử lý.
c. Nước thải bệnh viện
Đây là nguồn nước thải được thải ra từ các hoạt động khám và chữa bệnh. Đây là
nguồn nước thải khó kiểm soát nhất về tính độc hại. trong nguồn thãi chứa nhau chất
độc từ các loại thuốc kháng sinh, các loại vi trùng, vi rút từ người bệnh có thể theo
nguồn nước lây lan ra môi trường. Nước thải bệnh viện có lưu lượng nhỏ nhưng xử lý
phức tạp, do có chứa nhiều chất gây ức chế hoạt động sống của vi sinh vật. Ngoài ra
trong dòng thải còn chứa các chất phóng xạ.
1.1.2. Các đặc trưng của nước thải
a. Các chất gây nhiễm bẩn nước
Có rất nhiều chất gây ô nhiễm trong nước, có thể phân chúng thành 9 loại
sau:

Protein NH
3
NO
2
-
NO
3
-
NO
3
-
NO
2
-
NO N
2
O N
2
Nếu nước chứa hầu hết nito hưu cơ, amoniac hoặc NH
+
thì chứng ot3 nước
mới bị ô nhiễm.
Nếu trong nước chứa hợp chất nito ở dạng nitrit (NO
2
-
) thì nước đã bị ô
nhiễm một thời gian dài hơn.
Nếu trong nước chứa hợp chất nitơ ở dạng nitrat (NO
3
-

xử lý nước thải áp dụng các quá trình sinh học làm việc tốt khi pH nằm trong giới hạn
từ 7 - 7,6. Như chúng ta đã biết môi trường thuận lợi nhất để vi khuẩn phát triển là môi
trường có pH từ 7 - 8. Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH hoạt động khác
nhau. Ngoài ra pH còn ảnh hưởng đến quá trình tạo bông cặn của các bể lắng bằng
cách tạo bông cặn bằng phèn nhôm.
Các xí nghiệp sản xuất có thể thải ra nước thải có tính acid hoặc kiềm rất cao
chẳng những làm cho nguồn nước không còn hữu dụng đối với các hoạt động của con
người mà còn làm ảnh hưởng đến hệ thủy sinh vật. Nồng độ acid sulfuric cao làm ảnh
hưởng đến mắt của những người bơi lội ở nguồn nước này, ăn mòn thân tàu thuyền, hư
hại lưới đánh cá nhanh hơn. Nguồn nước lân cận một số xí nghiệp có thể có pH thấp
đến 2 hoặc cao đến 11; trong khi cá chỉ có thể tồn tại trong môi trường có 4,5 < pH <
9,5. Hàm lượng NaOH cao thường phát hiện trong nước thải ở các xí nghiệp sản xuất
bột giặt, thuộc da, nhuộm vải sợi NaOH ở nồng độ 25 ppm đã có thể làm chết cá
Nhiệt
Các nước thải từ nhà máy nhiệt điện và lò hơi của một số ngành công nghiệp có
nhiệt độ rất cao. Khi thải ra môi trường, nó làm tăng nhiệt độ của các thủy vực ảnh
hưởng đến một số thủy sinh vật và làm suy giảm oxy hòa tan trong nguồn nước (do
khả năng bão hòa oxy trong nước nóng thấp hơn và vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ sẽ
hoạt động mạnh hơn).
Màu
Các nước thải từ nhà máy dệt, giấy, thuộc da, lò mổ có độ màu rất cao. Nó có thể
làm cản trở khả năng khuếch tán của ánh sáng vào nguồn nước gây ảnh hưởng đến khả
năng quang hợp của hệ thủy sinh thực vật. Nó còn làm mất vẽ mỹ quan của nguồn
nước.
DO (Dissolved oxigen)
Oxi hoàn tan trong nước rất cần cho sinh vật hiếu khí. Bình thường oxi hòa tan
trong nước khoảng 8 – 10 mg/l, chiếm 70 – 85% khi oxi bão hòa. Mức oxi hòa tan tron
nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu cơ, vào hoạt động
của thế giới thủy sinh, các hoạt động hóa sinh, hóa học và vật lý của nước. Trong môi
trường nước bị ô nhiễm nhaặng, oxi được dùng nhiều cho các quá trình hóa sinh và

= Lo(1 - 10
-Kt
)
Trong đó:
BOD
t
: BOD tại thời điểm t (3 ngày, 5 ngày )
Lo: BOD cuối cùng
k: tốc độ phản ứng (d
-1
) tính theo hệ số e
K: tốc độ phản ứng (d
-1
) tính theo hệ số 10, k = 2,303(K)
Bảng 1.2: Giá trị K và k tiêu biểu cho một số loại nước thải
Loại nước thải K (20
oC
) (day
-1
) k (20
oC
) (day
-1
)
Nước thải thô 0,15 - 0,30 0,35 - 0,70
Nước thải đã được xử lý tốt 0,05 - 0,10 0,12 - 0,23
Nước sông bị ô nhiễm 0,05 - 0,10 0,12 - 0,23
COD

Chemical oxigen Demand

Trang 10
t
0
Ag
2
SO
4
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
Lượng bicromat dư được chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr – Fe(NH
4
)
2
(SO
4
)
2
Với chất chỉ thị là dung dịch Ferroin:
Cr
2
O
7
-2
+ Fe
+2
+ H
+
Cr
+3
+ Fe
+3

Tổng chất rắn (TS) được xác định bằng trọng lượng khô phần còn lại sau khi cho
bay hơi 11 mẫu nước trên bếp cách thủy rồi sấy khô ở 103
0
C cho đến khi trọng lượng
không thay đổi. Đơn vị tính bằng mg ( hoặc g/l).
Chất rắn ở dạng huyền phù (SS) hàm lượng trong các chất huyền phù (SS) là trọng
lượng khô của chất rắn còn lại trên giấy lọc rợi thủy, khi lọc 11 mẫu nước qua phễu
lọc Gooch sấy khô ở 103 -105
0
C tới khi trọng lượng không thay đổi đơn vị tính mg
hoặc g/l.
Chất rắn hòa tan (DS). Hàm lượng chất rắn hòa tan chính là hiệu số của tổng chất
rắn với huyền phù: DS = TS – SS.
Đơn vị tính bằng g hoặc mg/l.
Chất rắn bay hơi (VS). Hàm lượng chất rắn bay hơi là trọng lượng mất đị khi
nuong lượng chất rắn huyền phù SS ở 550
0
C trong khoảng thời gian xác định. Thời
gian phụ thuộc vào loại mẫu nước (nước cống, nước thải hoặc bùn).
Đơn vị tính là mg/l hoặc % của SS hay TS.
Hàm lượng chất rắn bay hơi trong nước thường biểu thị cho chất hữu cơ có trong
nước.
+ Chất rắn có thể lắng. Chất rắn có thể lắng là số ml phần chất rắn của 1lít mẫu
nước đã lắng xuống đáy phễu sau một thời gian (thường là 1 giờ)
Trang 11
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
Chỉ số E.Coli
Trong nước thải, đặc biệt là nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải
vùng du lịch, dịch vụ, khu chăn nuôi…nhiễm nhiều vi sinh vật có sẵn ở trong phân
người và phân súc vật. Trong đó có thể có nhiều vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là các

hóa đường glucozơ và mannit sẽ tạo thành axit và sinh khí (sinh hơi) ở nhiệt độ 43 –
44
0
C. Phản ứng theo sơ đồ:
Glucơzơ Axit lactic + Axit sucxinic + Axit axetic +CO
2
+H
2
O
Trang 12
Ecoli
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
Xác định số lượng Ecoli có trong mẫu thử được biểu diễn bằng chỉ số coli (coli –
index) và chuẩn độ coli (coli – titre).
Chỉ số coli là số lượng tế bào coli có trong 1 đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối
lượng.
Chuẩn độ coli là số đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng của mẫu thử có một tế
bào E.coli.
Giữa chỉ số coli và chuẩn độ coli có mối quan hệ: 1000/chuẩn độ Coli = chỉ số
Coli. Thí dụ: chuẩn độ coli của mẫu nước 250, có nghĩa là 250 ml nước có 1 tế bào
coli và như vậy chỉ số coli sẽ là: 1000/250 = 4, như vậy 1 lít mẫu nước có 4 trực khuẩn
đường ruột này.
Phương pháp lên men theo Vincent là phương pháp dùng phổ biến ở nước ta để
xác định chuẩn độ coli. Phương pháp dựa trên đặc điểm của E.coli phát triển tốt trên
môi trường dịch dạ dày có axit phenic, ở 42
0
C lên men đường lactozơ và sinh hơi, sinh
indol trên môi trường có pepton.
Cũng có thể xác định E.coli theo cách sau: lấy 0,1ml đã pha loãng 10
2

=
+
Nồng độ của chất gây ô nhiễm sau khi trộn nước thải với nước sông
Trang 13
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
t s
t i s i
i
t s
Q C Q C
C
Q Q
+
=
+
Trong đó:
i
C
: nồng độ chất ô nhiễm trong dòng sông tại điểm thải;
s
Q
: lưu lượng dòng sông;
s
i
C
: nồng độ của chất gây ô nhiễm trong dòng
s
Q
;
t

các chất dinh dưỡng vô cơ từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ tăng lên.
+ Vùng nước sạch nồng độ ôxy hòa tan được phục hồi trở lại bằng mức ban
đầu, còn chất hữu cơ hầu như đã bị phân hủy hết. Môi trường ở đây đảm bảo cho sự
sống bình thường của các loài thực vật và động vật.
Trang 14
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
Hình 1.1. Ảnh hưởng của ô nhiễm do các chất hữu cơ tới chất lượng dòng sông
1.2.2. Sự ô nhiễm nước hồ
Hình 1.2: Sơ đồ hệ sinh thái hồ
- Nguyên nhân: Nước thải đô thị, nước thải sản xuất và nước từ các vùng đất
canh tác dư thừa phân bón đã làm tăng thêm các chất dinh dưỡng (C, N, P), kích thích
sự phát triển của tảo, thực vật trôi nổi và làm giảm chất lượng của nước.
- Hậu quả:
+ Sự phát triển bùng nổ của tảo, thực vật trôi nổi làm cho nước trở nên đục.
+ Tảo dư thừa chết kết thành khối trôi nổi trên mặt nước, khi phân hủy phát
sinh mùi và làm giảm nồng độ ôxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng trực tiếp đến các
loại động vật sống dưới nước,…
Trang 15
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
CHƯƠNG 2
XỬ LÝ SƠ BỘ VÀ TIỀN ỔN ĐỊNH
2.1. Song chắn rác
2.1.1. Vai trò
Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải rắn có kích thước lớn trong nước thải
để đảm bảo cho các thiết bị và công trình xử lý tiếp theo. Kích thước tối thiểu của rác
được giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách giữa các thanh kim loại của song chắn rác. Để
tránh ứ đọng rác và gây tổn thất áp lực của dòng chảy người ta phải thường xuyên làm
sạch song chắn rác bằng cách cào rác thủ công hoặc cơ giới. Tốc độ nước chảy (v) qua
các khe hở nằm trong khoảng (0,65m/s ≤ v ≤ 1m/s). Tùy theo yêu cầu và kích thước
của rác chiều rộng khe hở của các song thay đổi.

Hình 2.
Hình 2.1: Song chắn rác
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
Song chắn rác phải đặt ở tất cả các trạm xử lý không phân biệt phương pháp dẫn
nước tới là tự chảy hay có áp. Nếu trong trạm bơm đó có song chắn rác thì có thể
không đặt song chắn rác ở trạm xử lý nữa.
Hiện nay ở một số nước trên thế giới người ta còn dùng máy nghiền rác
(communitor) để nghiền rác có kích thước lớn thành rác có kích thước nhỏ và đồng
nhất để dễ dàng cho việc xử lý ở các giai đoạn kế tiếp, máy nghiền rác đã được thiết kế
hoàn chỉnh và thương mại hóa nên trong giáo trình này không đưa ra các chi tiết của
nó. Tuy nhiên nếu lắp đặt máy nghiền rác trước bể lắng cát nên chú ý là cát sẽ làm
mòn các lưỡi dao và sỏi có thể gây kẹt máy. Mức giảm áp của dòng chảy biến thiên từ
vài inches đến 0,9 m.
- Các tiêu chí thiết kế:
+ Phải kiểm soát tốc độ dòng chảy trước song chắn.
+ Khả năng dung nạp của quy trình xử lý.
+ Công suất vận chuyển và lưu giữ của hệ thống xử lý nước thải.
Bảng 2.1. Tiêu chí thiết kế - thủy lực
Hệ số thiết kế
Làm sạch
thủ công
Làm sạch
bằng máy
- Vận tốc qua máng (m/s)
- Kích cỡ thanh:
+ Chiều rộng thanh (mm)
+ Chiều sâu (mm)
- Khoảng cách trống giữa các thanh (mm)
- Độ nghiêng so với phương ngang (độ)
- Tổn thất áp suất cho phép, mm

85
150
Hình 2.2: Cấu tạo và phương pháp lắp đặt song chắn
Tính toán thiết kế song chắn rác:
 Số lượng khe hở của song chắn:
Trang 17
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
Trong đó:
Q
max
: lưu lượng tối đa của nước thải, m
3
/s;
v : tốc độ nước chảy qua song chắn, m/s;
h
max
: chiều cao của nước qua song chắn, m;
l : khoảng cách giữa các khe, m.
K = 1,05: hệ số tính đến hiện tượng thu hẹp dòng chảy.
 Chiều rộng song chắn:
B
s
= s(n − 1) + l.n
Trong đó:
s: chiều dày của các thanh, mm (Chọn s = 8
÷
15 mm);
n – 1: số lượng thanh đan song chắn.
 Chiều dài đoạn kênh mở rộng:
Trong đó:

ξ : hệ số tổn thất cục bộ tại song chắn rác phụ thuộc vào tiết diện các
thanh.
α
: góc nghiêng song chắn so với mặt phẳng ngang,
β
: phụ thuộc vào tiết diện ngang và hình dáng thanh.
Trang 18
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
Hình 2.3 Giá trị
β
ứng với các kiểu tiết diện song chắn khác nhau
 Chiều cao xây dựng:
h
xd
= h
max
+ 0,5
2.2. Lưới lọc
2.2.1. Vai trò
Để loại bỏ cặn bẩn và vật thô có kích thước nhỏ hoặc thu hồi các sản phẩm có giá
trị. Thường áp dụng cho các trạm xử lý nước thải công nghiệp. (dệt, giấy, da).
2.2.2. Cấu tạo
Có 2 loại:
- Lưới có kích thước lỗ từ 0,5 – 1 mm.
- Tang trống quay với vận tốc 0,1 – 0,5 m/s.
- Cơ chế: Nước thải được lọc qua trống bằng hai cách: Qua bề mặt trong hay
qua bề mặt ngoài tùy thuộc vào sự bố trí đường dẫn nước thải vào.
Hình 2.4: Cấu tạo lưới lọc dạng tang trống quay
1. Cửa dẫn nước thải vào
2. Cửa dẫn nước thải ra

2
;
h
p
: tổn thất áp suất, m.
Các hệ số C, A có thể tra bảng catalog của nhà cung cấp và được xác định bằng
thực nghiệm và phụ thuộc vào các thông số thiết kế như kích thước gờ, đường kính lỗ
lưới, kết cấu, phần trăm diện tích bề mặt lưới làm việc hữu ích.
- Diện tích hữu ích của lưới lọc được tính theo công thức:
max
c
Q
F
u
=
Trong đó:
F
c
: tổng diện tích hữu ích;
Q
max
: lưu lượng lớn nhất của nước thải;
u: vận tốc của chất lỏng chảy qua khe lưới thường

0,7 m/s.
2.3. Bể lắng cát
2.3.1. Vai trò và phân loại
2.3.1.1. Vai trò
Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải. Trong nước
thải, bản thân cát không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các


2
- Việc cạo cặn có thể tiến hành bằng thủ công hoặc cơ giới tùy thuộc vào quy mô
của bể.
Bảng 2.2. Các thông số điển hình thiết kế bể lắng cát loại ngang
Các thông số Khoảng Điển hình
Thời gian lưu, s
Vận tốc dòng chảy, m/s
Vận tốc lắng để tách hạt, m/phút
- đường kính 0,21 mm
- đường kính 0,15 mm
Tổn thất áp suất
45 – 90
0,25 – 0,4
1,0 – 1,3
0,6 – 0,9
30 – 40
60
0,3
1,15
0,75
36
Trang 21
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
Hình 2.5: Cấu tạo bể lắng cát ngang và phân phối nước
2.3.3. Bể lắng cát ngang có thổi khí
Dọc theo một tường bể bố trí ống phân phối khí, đặt cách nhau một khoảng 0,2 –
0,8 m.
Bảng 2.3. Các thông số điển hình thiết kế bể lắng cát có sục khí
Các thông số Khoảng Điển hình

chúng trước khi dùng vào các mục đích khác nhau. Để thực hiện điều này người ta
dùng sân phơi cát.
Sân phơi cát là khoảng đất trống được giới hạn bởi các bờ chắn, cao 1 – 2 m. Kích
thước sân phơi xác định từ điều kiện lớp cát chất cao 3 – 5 m/năm.
Diện tích hữu ích của sân phơi cát
,
.1000
365
h
Na
F
tt
=
m
2
Trong đó:
a: lượng cát tính theo đầu người, chọn a = 0,02l/người ng.đêm
N
tt
: dân số tính toán
Trang 23
Hình 2.7: Cấu tạo bể lắng đứng
Bài giảng HP: Công nghệ xử lý nước thải 2009
h: chiều cao lớp cát, m/năm.
2.5. Tiền ổn định
2.5.1. Các loại bể tiền ổn định
Chủ yếu áp dụng cho các quá trình sinh học:
- Ổn định hóa lưu lượng, pH, nhiệt độ. Áp dụng cho các quá trình xử lý sinh học
và hóa lý.
- Các nguồn sinh khối, cấp các chủng vi khuẩn. Áp dụng trong xử lý sinh học, ví

các công trình xử lý sinh học đột ngột tăng lên nhất là các chất độc hại đối với vi sinh
vật thì sẽ làm cho công trình hoàn toàn mất tác dụng.
Các công trình xử lý bằng phương pháp hóa học sẽ làm việc rất kém khi lưu
lượng, nồng độ thay đổi hoặc muốn làm việc tốt thì thường xuyên phải thay đổi nồng
độ hóa chất cho vào. Điều này đặc biệt khó khăn khi điều kiện tự động hóa chưa cho
phép. Kết quả sau khi ra khỏi công trình xử lý nước thải hoặc chưa được làm sạch
hoàn toàn hoặc là còn chứa một lượng hóa chất dư nào đó.
Vì vậy để mạng lưới thoát nước và các công trình xử lý nước thải làm việc bình
thường với hiệu suất cao và kinh tế phải xây dựng các bể điều hòa lưu lượng và nồng
độ nước thải.
2.5.2.2. Phân loại và vị trí các bể điều hòa
Theo chức năng người ta phân biệt: các bể điều hòa lưu lượng, các bể điều hòa
nồng độ hoặc đồng thời điều hòa lưu lượng, nồng độ nước thải. Bể điều hòa lưu lượng
nên đặt gần nơi tạo ra nước thải, bể điều hòa nồng độ (với lưu lượng ít hoặc không
thay đổi) có thể đặt trong phạm vi trạm xử lý. Khi đó trong dây chuyền sơ đồ dây
chuyền công nghệ trạm xử lý, bể điều hòa có thể đặt sau bể lắng nếu nước thải chứa
một lượng lớn các tạp chất không tan vô cơ, có độ lớn thủy lực từ 4 – 5 mm/s trở lên,
kích thước các hạt d

0,2 mm hoặc đặt ở trước bể lắng nếu nước thải chứa chủ yếu là
các chất bẩn không tan hữu cơ. Nếu trong sơ đồ trạm xử lý có bể trộn (với hóa chất)
thì nên đặt bể điều hòa trước bể trộn.
Theo chế độ hoạt động người ta phân biệt: bể điều hòa hoạt động gián đoạn theo
chu kỳ, bể điều hòa hoạt động liên tục. Bể điều hòa hoạt động gián đoạn theo chu kỳ là
những bể chứa (phải có ít nhất hai bể) trong đó một bể tích lũy nước còn bể kia xả
nước đi và ngược lại.
Theo nguyên tắc chuyển động của nước, các bể điều hòa hoạt động liên tục lại
được chia ra: bể điều hòa làm việc theo nguyên tắc đẩy (chế độ chảy tầng) và bể điều
hòa hoạt động theo nguyên tắc xáo trộn (chế độ chảy rối).
Các bể làm việc theo nguyên tắc xáo trộn lại được chia ra: xáo trộn cưỡng bức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status