Bài giảng vê hợp đồng trong hoạt động xây dựng Phong quản lý chất lượng công trình xây dựng cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng bộ xây dựng - Pdf 26

Côc gi¸m ®Þnh nhµ níc vÒ chÊt lîng c«ng tr×nh x©y dùng
Trung t©m c«ng nghÖ qu¶n lý chÊt lîng
c«ng tr×nh x©y dùng viÖt nam ( CQM)
- - - - - - - - - -
hîp ®ång
Trong ho¹t ®éng x©y dùng
CQM 11/2007–
Hîp ®ång trong ho¹t ®éng x©y dùng 14/11/2007–
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Ngời soạn : Lê Văn Thịnh
Trởng phòng Quản lý chất lợng công trình xây dựng
Cục Giám định Nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng
Bộ Xây dựng
Chơng I
Khái niệm chung về hợp đồng Dân sự
I. KHáI NIệM - CHủ THể - NGUYÊN TắC - HIệU LựC BI ệN PHáP
BảO ĐảM THựC HIệN HợP ĐồNG dân sự
1. Khái niệm hợp đồng dân sự
Theo quy định tại Điều 388 Bộ Luật Dân sự 2005 thì Hợp đồng dân sự là sự
thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự.
Hợp đồng kinh tế là một dạng của hợp đồng dân sự, bởi vậy hợp đồng kinh tế
cũng là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc
thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự qui
định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của
mình.
2. Chủ thể của hợp đồng dân sự
Chủ thể của hợp đồng dân sự bao gồm:
2.1. Pháp nhân với pháp nhân;
2.2. Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp

a) Do bên đề nghị ấn định;
b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực
kể từ khi bên đợc đề nghị nhận đợc đề nghị đó.
4.2. Các trờng hợp sau đây đợc coi là đã nhận đợc đề nghị giao kết hợp đồng:
a) Đề nghị đợc chuyển đến nơi c trú, nếu bên đợc đề nghị là cá nhân; đợc
chuyển đến trụ sở, nếu bên đợc đề nghị là pháp nhân;
b) Đề nghị đợc đa vào hệ thống thông tin chính thức của bên đợc đề nghị;
c) Khi bên đợc đề nghị biết đợc đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các ph-
ơng thức khác.
5. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự ( Điều 318 Bộ Luật
Dân sự)
5.1. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự bao gồm:
a) Cầm cố tài sản : là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự;
b) Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế
chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó
cho bên nhận thế chấp.
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
3
Trong trờng hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật
phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp.
Trong trờng hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật
phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trờng hợp các bên có thoả thuận khác.
Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản đợc hình thành trong tơng lai.
Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho ng-
ời thứ ba giữ tài sản thế chấp.
Việc thế chấp quyền sử dụng đất đợc thực hiện theo quy định tại các điều từ
Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có

không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình;
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
4
g) Tín chấp:
- Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội : Tổ chức chính trị - xã
hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một
khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm
dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
- Hình thức bảo đảm bằng tín chấp : Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp
phải đợc lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi
suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của ngời vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng cho
vay và tổ chức bảo đảm.
5.2. Trong trờng hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về
biện pháp bảo đảm thì ngời có nghĩa vụ phải thực hiện biện pháp bảo đảm đó.
6. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tợng không thể thực hiện đợc ( Điều
423 Bộ Luật Dân sự)
6.1. Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện đợc quy định tại
Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu, cụ thể nh sau :.
a) Ngời tham gia giao dịch không có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật,
không trái đạo đức xã hội;
c) Ngời tham gia giao dịch không hoàn toàn tự nguyện.
6.2. Trong trờng hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tợng không thể
thực hiện đợc vì lý do khách quan thì hợp đồng này bị vô hiệu.
6.3. Trong trờng hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết
về việc hợp đồng có đối tợng không thể thực hiện đợc, nhng không thông báo cho
bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thờng thiệt hại cho bên
kia, trừ trờng hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tợng không
thể thực hiện đợc.
6.3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng đợc áp dụng đối với trờng hợp hợp

- Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
2. Hình thức hợp đồng dân sự ( Điều 401 Bộ Luật Dân sự)
2.1.Hợp đồng dân sự có thể đợc giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc
bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải đợc giao
kết bằng một hình thức nhất định.
2.2. Trong trờng hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải đợc thể hiện bằng
văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân
theo các quy định đó.
2.3. Hợp đồng không bị vô hiệu trong trờng hợp có vi phạm về hình thức, trừ
trờng hợp pháp luật có quy định khác.
3. Cơ cấu chung của một vãn bản hợp đồng dân sự
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
6
3.1. Phần mở đầu
Bao gồm các nội dung sau :
a) Quốc hiệu: Đây là tiêu đề cần thiết cho những văn bản mà nội dung của
nó cớ tính chất pháp lý, riêng trong hợp đồng mua bán ngoại thơng không ghi quốc
hiệu vì các chủ thể loại hợp đồng này thờng có quốc tịch khác nhau. b) Số và ký
hiệu hợp đồng: Thờng ghi ở dới tên văn bản hoặc ở góc trái của văn bản hợp đồng
dân sự, nội dung này cần thiết cho việc lu trữ, tra cứu khi cần thiết, phần ký hiệu
hợp đồng thờng là những chữ viết tắt của tên chủng loại hợp đồng. Ví dụ:
Hợp đồng số 07/HĐMB ( Số ký hiệu của loại hợp đồng mua bán hàng hóa).
c) Tên hợp đồng: Thờng lấy tên hợp đồng theo chủng loại cụ thể ghi chữ to
đậm ở chính giữa phía dới quốc hiệu.
d) Những căn cứ xác lập hợp đồng: Khi lập hợp đồng phải nêu những văn
bản pháp qui của nhà nớc điều chỉnh lĩnh vực hợp đồng dân sự nh các pháp lệnh,
nghị định, quyết định v.v Phải nêu cả văn bản hớng dẫn của các ngành, của chính

quan tâm trong giai đoạn hiện nay, khi đối tác biết số tài khoản lợng tiền hiện có
trong tài khoản mở tại ngân hàng nào, họ tin tởng ở khả năng đợc thanh toán sòng
phẳng để yên tâm ký kết và thực hiện hợp đồng, cũng cần đề phòng trờng hợp đối
tác chỉ đa ra những số tài khoản đã cạn tiền nhầm ý đồ chiếm dụng vốn hoặc lừa
đảo; muốn nắm vững số lợng tiền trong tài khoản, cần có biện pháp kiểm tra tại
ngân hàng mà đối tác có mở tài khoản đó trớc khì ký kết.
e) Ngời ký kết là ngời đại diện theo pháp luật. Ngời này là ngời đứng đầu
pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà n-
ớc có thẩm quyền ( Điều 141 của Bộ Luật Dân sự ). Cá nhân, ngời đại diện theo
pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho ngời khác xác lập, thực hiện giao dịch
dân sự . Ngời từ đủ mời lăm tuổi đến cha đủ mời tám tuổi có thể là ngời đại diện
theo uỷ quyền, trừ trờng hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do ngời từ đủ
mời tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện ( Điều 143 của Bộ Luật Dân sự ).
Đại diện theo uỷ quyền là đại diện đợc xác lập theo sự uỷ quyền giữa ngời
đại diện và ngời đợc đại diện. Ngời đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực
hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của ngời đợc đại diện, trừ trờng hợp pháp luật
có quy định khác.
Phạm vi đại diện theo uỷ quyền đợc xác lập theo sự uỷ quyền.
Ngời đại diện chỉ đợc thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
Ngời đại diện phải thông báo cho ngời thứ ba trong giao dịch dân sự biết về
phạm vi đại diện của mình.
Ngời đại diện không đợc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính
mình hoặc với ngời thứ ba mà mình cũng là ngời đại diện của ngời đó, trừ trờng
hợp pháp luật có quy định khác.
g) Giấy ủy quyền: Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trờng hợp
pháp luật quy định việc uỷ quyền phải đợc lập thành văn bản ( giấy ủy quyền) phải
ghi rõ số lu, thời gian viết ủy quyền, chức vụ ngời ký giấy ủy quyền, đồng thời phải
ghi rõ họ tên; chức vụ số Chứng minh nhân dân (CMND) của ngời đợc ủy quyền,
nội dung phạm vi công việc ủy quyền và thời hạn ủy quyền, pháp luật bắt buộc ng-
ời thủ trởng ủy quyền đó phải chịu mới trách nhiệm nh chính bản thân họ đã ký

định. Ví dụ: điều khoản về bồi thờng thiệt hại, điều khoản về thuế
- Điều khoản tùy nghi: Là những điều khoản do các bên tự thỏa thuận với
nhau khi cha có qui định của nhà nớc hoặc đã có qui định của nhà nớc nhng các
bên đợc phép vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên mà không trái
với pháp luật. Ví dụ: Điều khoản về thởng vật chất khi thực hiện hợp đồng xong tr-
ớc thời hạn, điều khoản về thanh toán bằng vàng; ngoại tệ thay tiền mặt v.v
3.4. Phần ký hết hợp đồng dân sự
a) Số lợng bản hợp đồng cần ký: Xuất phát từ yêu cầu lu giữ, cần quan hệ
giao dịch với các cơ quan ngân hàng, trọng tài kinh tế, cơ quan chủ quản cấp trên
v.v mà các bên cần thỏa thuận lập ra số lợng bao nhiêu bản là vừa đủ, vấn đề quan
trọng là các bản hợp đồng đó phải cố nội dung giống nhau và có giá trị pháp lý nh
nhau.
b) Đại diện các bên ký kết: Mỗi bên chỉ cần cử một ngời đại diện ký kết,
thông thờng là thủ trởng cơ quan hoặc ngời đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh
doanh, pháp luật cho phép họ đợc ủy quyền bằng giấy tờ cho ngời khác ký. Theo
tinh thần pháp lệnh hợp đồng kinh tế từ khi nó có hiệu lực ngời kế toán trởng không
bắt buộc phải cùng ký vào hợp đồng dân sự với thủ trởng nh trớc đây nữa. Việc ký
hợp đồng có thể thực hiện một cách gián tiếp nh : một bên soạn thảo ký trớc rồi gửi
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
9
cho bên đối tác, nếu đồng ý với nội dung thỏa thuận bên kia đa ra và ký vào hợp
đồng thì sẽ có giá trị nh trờng hợp trực tiếp gặp nhau ký kết. Những ngời có trách
nhiệm ký kết phải lu ý ký đúng chữ ký đã đăng ký và thông báo, không chấp nhận
loại chữ ký tắt, chữ ký mới thay đổi khác với chữ ký đã đăng ký với cấp trên, việc
đóng dấu cơ quan bên cạnh ngời đại diện ký kết có tác dụng tăng thêm sự long
trọng và tin tởng của đối tác nhng không phải là yêu cầu bắt buộc trong thủ
tục ký kết hợp đồng
4. Phụ lục HĐDS ( Điều 408 Bộ Luật Dân sự)
4.1. Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục để quy định chi tiết một số điều
khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực nh hợp đồng. Nội dung của phụ

10
6.2. Theo thoả thuận của các bên;
6.3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt
mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;
6.4. Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phơng chấm dứt thực hiện;
6.5. Hợp đồng không thể thực hiện đợc do đối tợng của hợp đồng không còn
và các bên có thể thoả thuận thay thế đối tợng khác hoặc bồi thờng thiệt hại;
6.6. Các trờng hợp khác do pháp luật quy định.
7. Huỷ bỏ hợp đồng dân sự ( Điều 425 Bộ Luật Dân sự)
7.1. Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thờng thiệt hại
khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc
pháp luật có quy định.
7.2. Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ
bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thờng.
7.3. Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm
giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả đợc
bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.
7.4. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị huỷ bỏ phải bồi thờng thiệt hại.
8. Đơn phơng chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự ( Điều 426 Bộ Luật Dân sự)
8.1. Một bên có quyền đơn phơng chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên
có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
8.2. Bên đơn phơng chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho
bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì
phải bồi thờng.
8.3. Khi hợp đồng bị đơn phơng chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt
từ thời điểm bên kia nhận đợc thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục
thực hiện nghĩa vụ. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.
8.4. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phơng chấm dứt phải bồi thờng
thiệt hại.
9. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự

những ý nghĩa của từ ngữ mà họ thấy có lợi nhất cho họ, dù cho đối tác có bị thiệt
hại nghiêm trọng rồi sau đó họ sẽ có cơ sở để biện luận, để thoái thác trách nhiệm.
Ví dụ : . . . "Bên B phải thanh toán cho bên A bằng ngoại tệ . . . " ý đồ của bên A là
muốn đợc thanh toán bằng Euro nh mọi trờng hợp làm ăn với ngời thiện chí khác
nhng bên B lại thanh toán bằng USD cũng là ngoại tệ nhng giá trị không ổn định,
kém hiệu lực so với Euro.
1.2. Chỉ đợc sử dụng từ thông dụng, phổ biến trong các văn bản HĐDS,
tránh dùng các thổ ngữ (tiếng địa phơng) hoặc tiếng lóng
Quan hệ hợp đồng dân sự là những quan hệ rất đa dạng với nhiều loại cơ
quan, đơn vị và các doanh nghiệp t nhân ở mọi miền đất nớc, trong tình hình hiện
nay nhà nớc lại đang mở rộng cửa cho các giao dịch với nhiều cá nhân và tổ chức
nớc ngoài, các bên hợp đồng cần phải đợc hiểu đúng, chính xác ý chí của nhau thì
việc giao dịch mới nhanh chóng thành đạt, phải dùng tiếng phổ thông mới tạo điều
kiện thuận lợi cho các bên cùng hiểu, dễ hiểu, tránh đợc tình trạng hiểu lầm, dẫn tới
việc thực hiện hợp đồng sai, gây ra thiệt hại cho cả hai bên, đồng thời trong quan
hệ với nớc ngoài việc dùng tiếng phổ thông mới tạo ra sự tiện lợi cho việc dịch
thuật ra tiếng nớc ngoài, giúp cho ngời nớc ngoài hiểu đợc đúng đắn, để việc thực
hiện hợp đồng có hiệu quả cao, giữ đợc mối tơng giao bền chặt lâu dài thì làm ăn
mới phát đạt đợc, đó cũng là yếu tố quan trọng để gây niềm tin ở đối tác trong các
loại hợp đồng. Một hợp đồng đợc ký kết và thực hiện còn có thể liên quan đến các
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
12
cơ quan khác có chức nặng nhiệm vụ phải nghiên cứu, xem xét nội dung của bản
hợp đồng nh : ngân hàng, thuế, vụ, hải quan, trọng tài kinh tế Các cơ quan này
cần phải đợc hiểu rõ, hiểu chính xác trong các trờng hợp cần thiết liên quan đến
chức năng hoạt động của họ để có thể giải quyết đợc đúng đắn. Tóm lại trong nội
dung của bản hợp đồng dân sự việc dùng tiếng địa phơng, tiếng lóng là biểu hiện
của sự tùy tiện trái với tính chất pháp lý, nghiêm túc mà bản thân loại văn bản này
đòi hỏi phải có.
1.3. Trong văn bản hợp đồng dân sự không đợc tùy tiện ghép chữ, ghép

2.1. Văn phạm trong hợp đồng kinh tế phải nghiêm túc, dứt khoát
Tính nghiêm túc, dứt khoát của hành văn trong các văn bản hợp đồng dân sự
thể hiện ở tính mục đích đợc ghi nhận một cách trung thực, trong hoàn cảnh các
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
13
bên bàn luận để tiến hành làm ăn kinh tế rất nghiêm túc, đi tới những nội dung thỏa
thuận rất thiết thực, kết quả của nó là các lợi ích kinh tế, hậu quả của nó là sự thua
lỗ, phá sản, thậm chí bản thân ngời ký kết và chỉ đạo thực hiện phải gánh chịu sự
trừng phạt bằng đủ loại hình thức cỡng chế, từ cảnh cáo, cách chức đến giam cầm,
tù tội kèm theo cả sự đền bồi tài sản cho chủ sở hữu giao cho họ quản lý. Tóm lại
hợp đồng dân sự thực chất là những phơng án làm ăn có hai bên kiểm tra, chi phối
lẫn nhau, trong nội dung đó tất nhiên không thể chấp nhận sự mô tả dông dài, thiếu
nghiêm túc, thiếu chặt chẽ và dứt khoát.
2.2. Văn phạm trong hợp đồng dân sự phải rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ ý
a) Việc sử dụng từ ngữ chính xác, cụ thể sẽ dẫn tới những hành văn rõ ràng,
ngắn gọn, đòi hỏi việc sử dụng các dấu chấm (.), dấu phẩy (,) phải chính xác, thể
hiện đợc rõ ý, không đợc phép biện luận dài dòng, làm sai lạc nội dung thỏa thuận
nghiêm túc của các bên, hoặc làm loãng đi vấn đề cốt yếu cần quan tâm trong các
điều khoản của hợp đồng dân sự .
b) Đảm bảo yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng nhng phải chứa đựng đầy đủ các
thông tin cần thiết về những nội dung mà hai bên cần thỏa thuận trong hợp đồng;
ngắn gọn dẫn tới phản ảnh thiếu ý, thiếu nội dung là biểu hiện của sự tắc trách, chú
trọng mặt hình thức mà bỏ mặt nội dung, tức là bỏ vấn đề cốt yếu của hợp đồng dân
sự . Cách lập hợp đồng dân sự nh vậy bị coi là khiếm khuyết lớn, không thể chấp
nhận đợc.
Chơng II
hợp đồng trong hoạt động xây dựng
I. Nhận thức chung về công tác đầu t và xây dựng
1. Vai trò của ngành xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, có vị trí hết sức quan

Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu t xây dựng công trình bao gồm sự cần
thiết đầu t, dự kiến quy mô đầu t, hình thức đầu t; phân tích, lựa chọn sơ bộ về công
nghệ, xác định sơ bộ tổng mức đầu t, phơng án huy động các nguồn vốn, khả năng
hoàn vốn và trả nợ; tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kinh tế - xã hội của dự án.
2.3. Đối với dự án đầu t xây dựng công trình có sử dụng vốn nhà nớc, ngoài
việc phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 mục này việc xác định chi phí
xây dựng phải phù hợp với các định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do cơ quan
quản lý nhà nớc có thẩm quyền về xây dựng ban hành và hớng dẫn áp dụng. Đối
với dự án đầu t xây dựng công trình có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) thì phải bảo đảm kịp thời vốn đối ứng.
3. Quản lý nhà nớc đối với dự án đầu t xây dựng công trình:
3.1. Việc đầu t xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an
toàn xã hội và an toàn môi trờng, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai
và pháp luật khác có liên quan.
3.2. Ngoài quy định tại khoản 3.1 thì tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho dự án,
nhà nớc còn quản lý theo quy định sau đây :
a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc kể cả các dự án thành
phần, Nhà nớc quản lý toàn bộ quá trình đầu t xây dựng từ việc xác định chủ trơng
đầu t, lập dự án, quyết định đầu t, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi
công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đa công trình vào khai thác sử
dụng. Ngời quyết định đầu t có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự
án, nhng không quá 2 năm đối với dự án nhóm C, 4 năm đối với dự án nhóm B.
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
15
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc do cơ quan quản lý nhà nớc có
thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nớc;
b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo
lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và vốn đầu t phát triển của doanh

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
16
hội ở một thời kỳ nhất định . Nó là sản phẩm có tính liên ngành , trong đó những
lực lợng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu : chủ đầu t; các doanh nghiệp t vấn đầu
t xây dựng , các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp ; các doanh nghiệp sản xuất các
yếu tố đầu vào cho dự án nh thiết bị công nghệ, vật t thiết bị xây dựng ; các doanh
nghiệp cung ứng ; các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính ; các cơ quan quản lý
nhà nớc có liên quan.
Quá trình sản xuất sản phẩm đầu t xây dựng do Chủ đầu t đứng ra làm chủ
kinh doanh, nhng phải đi thuê các tổ chức khác nh tổ chức t vấn, nhà thầu xây lắp,
tổ chức cung ứng thiết bị công nghệ thực hiện; còn quá trình sản xuất sản phẩm ở
các ngành công nghiệp thông thờng khác thờng chỉ do một tổ chức kinh doanh thực
hiện.
5. Công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm đợc tạo thành bởi sức lao động của con ng-
ời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đợc liên kết định vị với đất, có
thể bao gồm phần dới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dới mặt nớc và phần trên
mặt nớc, đợc xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây
dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lợng và
các công trình khác.
Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công
trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp
tác sản xuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án),
6. Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Những đặc điềm của sản phầm xây dựng có ảnh hởng lớn đến phơng thức tổ
chức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho các công việc này
có nhiều đặc điềm khác biệt so vớt cắc ngành khác. Sản phẩm xây dựng với t cách
là các công trình xây dựng hoàn cảnh thờng có các đặc điểm sau :
6.1. Sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa đợc xây dựng và sử
dụng tại chỗ và phân bố tản mạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ. Đặc điểm này làm cho

các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công
trình; bảo hành, bảo trì công trình.
c) Hợp đồng trong hoạt động xây dựng ( sau đây gọi tắt là hợp đồng xây
dựng ) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu về việc
xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các Bên tham gia hợp đồng để
thực hiện toàn bộ hay một số công việc trong hoạt động xây dựng. Hợp đồng xây
dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng.
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là hợp đồng dân sự. Các tranh chấp giữa các
bên tham gia hợp đồng đợc giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký kết có hiệu lực
pháp luật. Các tranh chấp cha đợc thoả thuận trong hợp đồng thì giải quyết trên cơ
sở qui định của pháp luật có liên quan.
d) Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm
theo hợp đồng xây dựng.
đ) Bên giao thầu: là chủ đầu t hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
e) Bên nhận thầu: là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ
đầu t; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
g) Giao thầu lại: là việc Bên nhận thầu giao thầu cho một nhà thầu khác thực
hiện một phần công việc của mình theo hợp đồng sau khi đã đợc sự chấp thuận của
Bên giao thầu.
h) Các điều kiện hợp đồng: là những quy định về quyền lợi, trách nhiệm và
mối quan hệ giữa hai bên ký kết hợp đồng và của các bên có liên quan khác.
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
18
i) Chủ đầu t xây dựng công trình là ngời sở hữu vốn hoặc là ngời đợc giao
quản lý và sử dụng vốn để đầu t xây dựng công trình, bao gồm :
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc thì chủ đầu t xây dựng
công trình do ngời quyết định đầu t quyết định trớc khi lập dự án đầu t xây dựng
công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nớc.
- Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì ngời vay vốn là chủ đầu t.
- Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu t là chủ sở hữu vốn hoặc là ngời

trình hoặc t nhân có đủ điều kiện hoạt động kinh doanh và điều kiện năng lực theo
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
19
quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu t xây dựng côngtrình .
d) Trong hợp đồng, chủ thể bắt buộc là bên nhận thầu phải có thẩm quyền
kinh tế trong lĩnh vực thầu xây dựng, còn khách thể của hợp đồng là kết quả xây
dựng bao gồm các sản phẩm nh báo cáo khảo sát xây dựng, báo cáo đầu t xây dựng
công trình, dự án đầu t xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng, hồ
sơ thiết kế xây dựng công trình, báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế, dự toán và tổng
dự toán, bộ phận công trình xây dựng hoàn thành, hạng mục và công trình xây
dựng hoàn thành.
2. Nguyên tắc chung ký kết Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
2.1. Hợp đồng đợc ký kết trên nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí,
hợp tác, trung thực, không đợc trái pháp luật, đạo đức xã hội và các thoả
thuận phải đợc ghi trong hợp đồng.
2.2. Hợp đồng xây dựng chỉ đợc ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc
lựa chọn nhà thầu theo qui định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình
đàm phán hợp đồng.
2.3. Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của hợp đồng, các bên tham gia hợp
đồng có thể áp dụng các qui định tại Thông t 05/2007/TT-BXD để soạn thảo,
đàm phán, ký kết hợp đồng. Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu
đơn giản, qui mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng các bên
có thể ghi ngay trong hợp đồng. Đối với các hợp đồng của các gói thầu thuộc
các dự án phức tạp, qui mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể tách
riêng thành điều kiện chung và điều kiện riêng (điều kiện cụ thể) của hợp
đồng.
Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu qui định quyền, nghĩa vụ cơ bản và
mối quan hệ của các bên hợp đồng.
Điều kiện riêng của hợp đồng là tài liệu để cụ thể hoá, bổ sung một số qui

thực hiện hợp đồng. Trờng hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có
thẩm quyền thì các nội dung này phải đợc ghi trong hợp đồng.
3. Các quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đợc xác lập cho các công việc lập quy
hoạch xây dựng, lập dự án đầu t xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế
công trình, giám sát, thi công xây dựng công trình, quản lý dự án xây dựng công
trình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng.
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đợc xác lập bằng văn bản phù hợp với
quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tùy theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệ
của các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung
khác nhau.
Để thực hiện công tác đầu t xây dựng, chủ đầu t phải thực hiện những quan
hệ hợp đồng kinh tế .
3.1. Lập Báo cáo đầu t xây dựng công trình
Báo cáo đầu t xây dựng công trình là hồ sơ xin chủ trơng đầu t xây dựng
công trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu t.
3.2. Lập dự án đầu t xây dựng công trình
Dự án đầu t xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
21
Khi đầu t xây dựng công trình, chủ đầu t phải tổ chức lập dự án để làm rõ về
sự cần thiết phải đầu t và hiệu quả đầu t xây dựng công trình trừ những trờng hợp
sau đây không phải lập dự án:
a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình ;
b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5

thiết.
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
22
b) Hợp đồng với tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng cho buớc thiết kế cơ sở,
thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công.
c) Hợp đồng với ngời có chuyên môn phù hợp thực hiện việc giám sát khảo
sát xây dựng khi chủ đầu t không có ngời có chuyên môn phù hợp.
d) Hợp đồng với tổ chức t vấn lập nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng khi
chủ đầu t không tự lập đợc.
đ) ) Hợp đồng với tổ chức t vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hoặc
lập dự án đầu t xây dựng công trình.
e) Hợp đồng với tổ chức t vấn khi thiết kế xây dựng công trình để tiến hành
các bớc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình sau khi dự án đầu t
xây dựng công trình đã đợc phê duyệt.
g) Hợp đồng với các tổ chức, cá nhân t vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm
tra thiết kế, dự toán công trình đối với toàn bộ hoặc một phần các nội dung quy
định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều 16 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP làm cơ sở
cho việc thẩm định, phê duyệt khi chủ đầu t không đủ điều kiện năng lực thẩm định
thiết kế, dự toán công trình.
h) Hợp đồng với tổ chức t vấn giúp chủ đầu t lựa chọn nhà thầu thi công xây
dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị, giám sát thi công xây dựng công trình.
i) Hợp đồng với các tổ chức thi công xây dựng công trình, cung cấp và lắp
đặt các thiết bị công nghệ, vặt t kỹ thuật và mời chuyên gia (nếu cần).
k) Hợp đồng với tổ chức giúp chủ đầu t quản lý dự án khi chủ đầu t không có
đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án
l) Hợp đồng thuê tổ chức t vấn thực hiện giám sát thi công xây dựng trong tr-
ờng hợp Ban quản lý dự án, Tổ chức t vấn quản lý dự án không có đủ điều kiện
năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Nghị định 112/2006/NĐ-CP.
m) Hợp đồng với các tổ chức t vấn thực hiện các công tác khác : kiểm định
chất lợng xây dựng, kiểm tra thiết bị, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp đối với

+ Khi thuê nhà thầu t vấn nớc ngoài lập báo cáo đầu t, dự án đầu t và thiết kế
xây dựng công trình thì chi phí thuê nhà thầu t vấn nớc ngoài đợc xác định bằng dự
toán chi phí lập theo thông lệ quốc tế phù hợp với yêu cầu sử dụng t vấn nớc ngoài
cho các công việc và phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt nam. Chi phí để thực
hiện các công việc trong liên danh giữa nhà thầu t vấn nớc ngoài với nhà thầu t vấn
trong nớc hoặc nhà thầu t vấn trong nớc làm thầu phụ do các bên thoả thuận trên cơ
sở khối lợng công việc và chi phí tơng ứng ghi trong hợp đồng giao nhận thầu t vấn.
Ngời quyết định đầu t phê duyệt dự toán chi phí thuê nhà thầu t vấn nớc ngoài thực
hiện các công việc trên.
4. Các hình thức giao nhận thầu xây dựng
4.1. Chìa khoá trao tay
Đây là hình thức giao nhận thầu cao nhất. Chủ đầu t giao cho nhà thầu thực
hiện từ việc lập dự án đầu t , khảo sát thiết kế, mua sắm vật t, thiết bị, xây lắp cho
đến khi hoàn thành bàn giao công trình cho chủ đầu t.
4.2. Giao nhận thầu xây dựng toàn bộ công trình ( gọi tắt là Tổng thầu xây
dựng)
Đó là hình thức quản lý thực hiện dự án sau khi dự án đã có quyết định
đầu t. Trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ
đầu t lựa chọn nhà thầu và giao cho nhà thầu thực hiện tổng thầu từ khảo sát thiết
kế, mua sắm vật t, thiết bị, xây lắp cho đến khi hoàn thành bàn giao công trình cho
chủ đầu t .
Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu t xây
dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc
của dự án đầu t xây dựng công trình. Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
24
chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu
thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công
nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu t xây dựng công
trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.Tổng

trong hoạt động xây dựng.
5. Các loại hợp đồng
Tuỳ theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án đầu t xây dựng
công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động
xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau.
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 14/11/2007
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status