Đề Cương Giám Sát Thi Công
I Giải Pháp Và Phương Pháp Luận :
I.1 Nhiệm vụ của tư vấn giám sát thi công xây lắp :
Thay mặt chủ đầu tư giám sát các nội dung được thỏa thuận trong hợp đồng, có thể hoặc
nhiều nội dung sau :
Giám sát chất lượng thi công công trình;
Giám sát khối lượng công việc để thanh quyết toán;
Giám sát tiến độ thi công;
Giám sát an toàn lao động;
Giám sát bảo vệ môi trường.
Tư vấn giám sát phối hợp với nhà thầu xây dựng kiểm soát chất lượng, kỹ thuật , khối lượng,
thi công, tiến độ theo đúng kế hoạch, tiêu chuẩn và dung sai cho phép của công trình.
Tư vấn giám sát giúp chủ đầu tư phát hiện những sai sót hay không phù hợp của thiết kế để
chỉnh sữa, đồng thời cùng chủ đầu tư tham gia nghiệm thu công trình; đề xuất chủ đầu tư tổ
chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình; hạng mục công trình hoặc toàn bộ hạng
mục công trình khi có nghi ngờ về chất lượng xây dựng.
I.2 Thiết lập qui trình giám sát thi công :
Khi tiến hành dịch vụ, giám đốc điều hành dự án sẽ thảo luận với chủ đầu tư về thủ tục quản
lý và các yêu cầu báo cáo cần thiết để giám sát hợp đồng xây dựng. Nagecco sẽ chuẩn bị
hướng dẫn tiêu chuẩn hóa các biểu mẫu và quy trình giám sát xây dựng có sự đồng ý của nhà
thầu để sử dụng khi thực hiện dư án. Biểu mẫu gồm có hai loại là biểu mẫu tiêu chuẩn và
biểu mẩu làm ví dụ. Danh mục các biểu mẫu và quy trình sẽ được xem xét khi chuẩn bị
những hướng dẫn được nêu dưới đây :
Quy trình kiểm sót chất lượng;
Hướng dẫn đánh giá phương pháp thi công của nhà thầu;
Danh mục kiểm tra các loại hoạt động chính mà giám sát công trình và đại diện nhà thầu
cần phải tuân thủ;
Ghi nhận các số đo khối lượng tại công trường;
Biểu mẫu liệt kê chi tiết các khoản thanh toán đã thực hiện;
Biểu mẫu hồ sơ xây dựng liên quan đến lao động và vật tư;
Biểu mẫu thi công công trường;
Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của Nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào
công trường;
Kiểm tra hệ thống quản lý chất lựơng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi
công xây dựng công trình;
Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng
phục vụ thi công xây dựng của Nhà thầu thi công xây dựng công trình.
c) Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do Nhà
thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm :
Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng
thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị cảu các tổ chức được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp
đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;
Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do
nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật
liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng.
d) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công
trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật kí giám sát
của chủ đầu tư hoặc theo biên bản kiểm tra theo quy định;
Xác nhân bản vẽ hoàn công;
Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo qui định tai điều 23 của Nghi định
209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình;
Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình,
giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghịêm thu hoàn thành từng hạng mục công
trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
Phát hiện sai sót và bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế
điều chỉnh;
Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hang mục công trình và công trình
g) Biên bản nghiêm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng.
2. Nội dung và trình tự nghiệm thu :
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường : công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt
tĩnh tại hiện trường;
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà Nhà thầu thi công xây dựng phải thực
hiện để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào
công trình;
c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với thiết kế,
tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật;
d) Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo. Kết quả nghiệm thu phần xây
dựng được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại phụ lục 4a và phụ lục 4b của nghị định
209/2004/NĐ – CP của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và TCXDVN
371:2006. Những người trực tiếp nghiệm thu phải ký tên và ghi rõ họ tên trong biên bản
nghiệm thu.
2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu :
)a Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư;
)b Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công
trình.
Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu, người giám sát thi công xây dựng công trình của Chủ
đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu công việc của Tổng thầu đối với nhà thầu
phụ.
4. Trường hợp công việc không được nghiệm thu do lỗi của nhà thầu thi công xây dựng
thì Nhà thầu phải khắc phục hậu quả và chịu mọi chi phí kể cả chi phí kiểm định phúc tra.
Trường hợp công việc không được nghiệm thu do lỗi của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư phải có
trách nhiệm khắc phục hậu quả và đền bù phí tổn cho nhà thầu thi công xây dựng công trình.
I.7 Nghiêm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây
dựng :
2. Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng :
)a Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu thi công xây dựng;
)b Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế
nhà thầu phụ.
I.8 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình
xây dựng đưa vào sử dụng :
1. Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng
đưa vào sử dụng :
)a Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;
)b Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đựơc Chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế
đã được chấp thuận;
)c Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
)d Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;
)e Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá
trình xây dựng;
)fNhật ký thi công, nhật ký giám sát của Chủ đầu tư và các văn bản khác có liên quan đến đối
tượng nghiệm thu;
)g Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
)h Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành liên động có tải hệ thống thiết bị công nghệ;
)i Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;
)j Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng của
nội bộ nhà thầu thi công xây dựng;
)k Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy, nổ,
an toàn môi trường, an toàn vận hành theo quy định.
2. Nội dung và trình tự nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình
xây dựng :
)a Kiểm tra hiện trường;
)b Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;
)c Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công
nghệ;
)d Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy, nổ, an
toàn môi trường, an toàn vận hành;
)e Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng;
Hồ sơ về thiết bị máy móc công cụ của nhà thầu;
Trình hình nhân lực của nhà thầu;
Trình tự thi công;
Các kết quả thí nghiệm;
Hồ sơ về khối lượng;
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình;
Bản vẽ hồ sơ hoàn công;
Tất cả công văn đến và đi;
Bản sao chỉ thị ban hành của nhà thầu;
Các hồ sơ khiếu nại của nhà thầu;
Hồ sơ các bản vẽ, tiêu chí kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn về máy móc và công trình;
Biên bản họp công trường.
I.11 Báo cáo tiến độ hàng tháng :
Các báo cáo hàng tháng sẽ bao gồm các dữ liệu sau :
Tổng quan về từng yếu tố của dự án, tóm lược tiến độ và các vấn đề phát sinh về dự án;
Một báo cáo chi tiết diễn giải thêm về các chủ đề nêu trong phần tổng quan;
Kết luận và đề xuất.
Ngoài ra còn các hình ảnh mô tả tiến độ; chất lượng công việc đang thực hiện và an toàn lao
động trên công trường.
Tất cả những báo cáo tháng đều trở thành hồ sơ cố định về dự án.
I.12 Báo cáo tiến độ hàng tuần :
Lập báo cáo 01 lần/02 tuần và báo cáo đột xuất về tiến độ cho từng hạng mục và tổng tiến
độ trong đó việc đánh giá tiến độ và góp đề xuất thực hiện tiến độ cho Nhà thầu xây dựng với
sự chủ động đề ra giải pháp và vấn đề giải quyết liên quan đến tiến độ.
Các báo cáo ngày, tuần và báo cáo đột xuất (theo biểumẩu qui định) được gửi cho chủ đầu
tư để chủ đầu tư nắm bắt được quá trình thực hiện tại công trường đề xuất biện pháp giải
quyết kịp thời.
Chủ động giải quyết và chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về một số xử lý kỹ thuật tại công
trường nếu cần thiết để đảm bảo tiến độ.
Tiếp nhận và triển khai thay đổi hợp đồng ( nếu có ) và đề xuất cho chủ đầu tư về các
Kiểm tra công tác thi công xây lắp
Kiểm tra vật liệu đưa vào thi công công trình so với yêu cầu của chủ đầu tư trong hợp đồng
Kiểm tra mức độ phù hợp của máy móc thiết bị thi công đem vào sử dụng thi công công trình
Kiểm tra mức độ phù hợp của các biện pháp thi công của nhà thầu, giám sát chất lượng của
các công việc thi công trên công trường theo bản vẽ thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật theo yêu
cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu và tập tiêu chuẩn VN hiên hành
Kiểm tra tiến độ thi công thực tế hàng tuần so với tiến độ thi công được Chủ đầu tư duyệt
Hướng dẫn đơn vị thi công lập và ghi nhật ký công trường
Lập báo cáo về tình hình chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công, các khó khăn trở ngại của
nhà thầu để kịp thời giải quyết gửi Chủ đầu tư vào ngày thứ 5 hàng tuần
Nghiên cứu, góp ý kiến cho Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế về các thiếu sót hoặc xét thấy
không phù hợp với thực tế thi công của hồ sơ thiết kế kỹ thuật ( nếu có)
Tham gia các cuộc họp giao ban hàng tuần, hàng tháng với Chủ đầu tư và nhà thầu, đống góp
các ý kiến chuyên môn kỹ thuật để nâng cao chất lượng công trình, tránh những sai sót, hư
hỏng, lãng phí vật tư.
Kiểm tra, nhắc nhỡ nhà thầu thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn lao động, an ninh trật tự
và vệ sinh môi trường.
Soạn thảo các biểu mẫu, tham gia nghiệm thu khối lượng, chất lượng của từng hạng mục
công việc.
Soạn thảo các biên bản và tham gia nghiệm thu từng phần hoặc nghiệm thu hoàn thành công
trình đưa vào sử dụng.
Xác nhận khối lượng, chất lượng công việc, hạng mục trong bản yêu cầu thanh toán của nhà
thầu
Kiểm tra, lập báo cáo khối lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện của đơn vị thi công phục vụ
giao ban thường kỳ của Chủ đầu tư.
c) Giai đoạn hoàn thành công trình :
Kiểm tra khối lượng hoàn thành
Kiểm tra khối lượng các hạng mục phát sinh ( nếu có )
Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu
Báo cáo cho Chủ đầu tư về công tác giám sát chất lượng công trình khi công trình hoàn thành
Các loại vật tư thiết bị nhà thầu phải trình mẫu để giám sát kỹ thuật và Chủ đầu tư duyệt,
chọn mẫu trước khi đưa vào sử dụng ( tối thiểu 2 mẫu ) : gạch Ceramic, gạch xi măng, ngối
lợp, sơn dầu, sơn nước, kính, nhôm, gỗ, inox, ống nước sắt tráng kẽm, ống PVC, vật liệu
chống thấm, dây điện, ống luồng dây, công tắc, ổ cắm, các loại đèn, các loại khóa, bản lề, các
loại van, khóa nước…
Các loại mẫu được chọn sẽ được giữ tại BQLDA và phòng giám sát để đối chứng.
Các loại thiết bị Nhà thầu phải trình duyệt bằng Catalogue và các thông số kỹ thuật :
Các thiết bị vệ sinh
Thiết bị quạt hút, thông gió
Thiết bị thu sét
Máy bơm nước…
Máy phát điện
Thang máy
Kiểm tra chất lượng thi công :
Kiểm tra định vị trục và cao trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt
Nhà thầu phải sử dụng máy kinh vĩ đễ định vị tim mốc cột, cao trình sàn để lắp dựng cốppha
cột dầm sàn.
Kiểm tra chất lượng lắp đặt ván khuôn, lắp đặt cốt thép, dổ bêtông và bảo dưỡng bêtông.
Kiểm tra công tác thi công bê tông các cấu kiện
Kiểm tra công tác xây tô
Kiểm tra công tác chống thấm
Kiểm tra công tác quét vôi, sơn nước, sơn dầu
Kiểm tra công tác lát ốp gạch
Kiểm tra công tác lấp đặt hệ thống chống sét,nối đất và hệ thống PCCC
Kiểm tra công tác đi dây và lắp đặt thiết bị điện
Kiểm tra công tác lắp ống, lắp đặt van, khóa và thiết bị vệ sinh
Kiểm tra công tác thoát nước mưa, nước bẩn
Công tác nghiệm thu :
Giám sát thi công phối hợp với Chủ đầu tư và Nhà thầu thực hiện công tác nghiệm thu chất
lượng vật liệu, nghiệm thu khối lượng cho từng công việc, từng đợt ( nếu có ) và nghiệm thu
Phần lớn khi thi công các công trình xây dựng trước đây thường bị đánh giá do không đạt
chất lượng về thi công và nhất là tiến độ thi công, gây tốn kém nhiều chi phí vô hình cho Chủ
đầu tư và các bên tham gia xây dựng công trình. Qua nhiều năm kinh nghiệm chúng tôi đúc
kết được rằng để quản lý chất lượng một công trình cho tốt cần phải đáp ứng 4 tiêu chí sau :
Mọi công việc đều phải có kế hoạch cụ thể, dự trù tất cả các tình huống có thể xãy ra
để có biện pháp ngăn ngừa sai sót và triển khai công việc theo đúng kế hoạch đã định.
Tổ chức bố trí nhân lực phù hợp (có trình độ phù hợp với tính chất công trình)
Thực hiện công việc trên nguyên tắc “đúng ngay từ ban đầu” .(ISO). Không để xãy
ra trường hợp sai sót để chỉnh sửa gây tổn thất về thời gian và vật chất.
Kiểm tra ngay công việc vừa thực hiện xong để có biện pháp thực hiện công việc tiếp
theo tốt hơn.
Một số sự cố hay gặp :
1. Công tác trắc đạc :
Trong xây dựng chúng tôi đặt biệt chú ý và quan tâm đến công tác trắc đạc, định vị công
trình từ khi mới khởi công đến hoàn thiện.
Nghiên cứu, nắm rõ hồ sơ thiết kế kỹ thuật, biên pháp thi công, năng lực thiết bị, nhân lực
bố trí cho từng công việc, nguồn cung cấp và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình.
Ngoài ra VN thuộc khí hậu nóng ẩm nên hầu hết các cấu kiện chịu mưa nắng lâu ngày sẽ
bị lão hóa gây bong nứt thấm dột, do vậy chúng tôi tiên lượng trước được các hậu quả trên
mà đề xuất trong quá trình thi công phải chú ý thực hiện đúng các quy trình nghiêm ngặt như
chống thấm, chống nứt co ngót vật liệu.
Theo dỗi, ghi nhận, câp nhật số liệu liên tục đảm bảo kiểm soát tốt chất lượng từng công
việc.Các công việc thực hiện xong phải được đánh dấu hoàn công bằng văn bản.
2. Sự cố cọc nghiêng :
Nguyên nhân:
Do các thiết bị ép cọc bị nghiêng trong quá trình ép;
Khi thi công tầng hầm, đơn vị thi công dùng máy đào, máy ủi nên tác đông vào vị trí cọc;
Ngoài ra một số loại đất thường hay biến thành lớp bùn khi thi công trong điều kiện trời
mưa.
Biện pháp khắc phục :
chi phí;
Tư vấn giám sát làm việc với nhà thầu thiết kế về chủng loại vật tư mà nhà thầu đưa ra và
xem lại thiết kế ban đầu;
Tư vấn giám sát báo cáo ý kiến thiết kế với chủ đầu tư và nhờ Chủ đầu tư quyết định;
Kiểm tra theo dỗi nguồn vật liệu mới và việc đưa vật liệu mới vào công trường.
5. Thi công tầng hầm ảnh hưởng công trình lân cận
Do đặt thù công trình có tầng hầm nên khi thi công móng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến công
trình hiện hữu lân cận. Đặt biệt các sự cố gần đây gây nhiều chú ý với dư luận như công trình
Pacific Tower gây sập nhà bên cạnh, công trình Sài Gòn Recidences gây nghiêng chung cư số
5 Nguyễn Siêu v.v… Ngoài ra còn ảnh hưởng về môi trường khu vực như khói bụi , tiếng ồn,
ô nhiễm v.v…
Nguyên Nhân :
Tất cả cho thấy ở giai đoạn thi công phần ngầm nhà thầu thi công đào đất và bơm nước ở
dưới móng lên nhiều sẽ dẫn đến hiện tượng mực nước ngầm xung quanh bị hạ xuống làm nền
đất bị ảnh hưởng gây ra hiện tượng cát chảy, từ đó nền đất ở dưới công trình hiện hữu bị xáo
trộn gây ra hiện tượng nứt và sập nhà bên cạnh.
Biện pháp khắc phục :
Trước khi thi công thì phải tiến hành khảo sát hiện trường và xác nhận các hiện trạng của
công trình lân cận;
Kiểm tra hồ sơ khảo sát địa chất, kiểm tra thiết kế biện pháp thi công của nhà thầu;
Có phương án khống chế mực nước ngầm khi thi công móng;
Khi thi công móng tránh đào một lượng đất lớn, khi đào đất thì tiến hành thi công móng
ngay sau đó và lắp đất lại;
Luôn theo dõi và quan trắc các công trình lân cận nếu có dấu hiệu bất thường thì báo cáo
ngay với chủ đầu tư có biện pháp khắc phục;
Nếu có sự ảnh hưởng nguy hiểm cho công trình lân cận thì báo chủ đầu tư cho dừng thi
công, sơ tán người khỏi khu vực nguy hiểm và đồng thời triển khai khắc phục sự cố.
III CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG THI
CÔNG :
a) Quy chuẩn xây dựng của VN :
đã được duyệt.
b) Đảm bảo nhà thầu thi công tuân thủ một cách chặt chẽ với các tiêu chuẩn kỹ thuật,
quy trình quy phạm đã được ghi trong hợp đồng.
c) Công tác giám sát phải được thực hiện với tất cả các hạng mục công trình và cho từng
phần việc cụ thể của từng hạng mục đó.
II. Công Tác Chuẩn Bị :
Để giám sát kỹ thuật đạt chất lượng và kết quả tốt nhất, các chuyên gia của Nagecco sẽ lập kế
hoạch chuẩn bị sau :
II.1 Tập hợp và nghiên cứu kỹ các văn bản pháp lý và kỹ thuật có liên quan:
Các hồ sơ cần chuẩn bị củ thể bao gồm:
a) Các quy định kỹ thuật của công trình về công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị, các bản
vẽ tổng mặt bằng, thiết kế xây dựng, lắp đặt thiết bị kỹ thuật, hệ thống điện nước, thông gió,
… các móc chỉ giới, định vị và cao độ.
b) Tổng tiến độ và tiến độ xây lắp từng hạng mục.
c) Tiến độ chi tiết xây dựng và lắp đặt từng hạng xây dựng mục vả thiết bị.
d) Các tài liệu khảo sát địa chất, thủy văn, môi trường.
e) Hồ sơ thiết kế xây dựng và lắp đặt do nhà thiết kế cung cấp và đã được chủ đầu tư phê
chuẩn.
f) Các quy định của nhà nước về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.
g) Các tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam và Quốc tế đã được chủ đầu tư quy định.
h)
II.2 Lập các “Quy trình kỹ thuật thống nhất” trong thi công xây lắp căn cứ theo các
tiêu chuẩn quy phạm.
Thông thường, các “Quy trình kỹ thuật thống nhất” áp dụng cho công tác thi công xây dựng
và lắp đặt đã được quy định chi tiết trong thiết kế và các tiêu chuẩn quy phạm, do đó các nhà
thầu và cơ quan giám sát có thể sử dụng ngay những chỉ tiêu này làm cơ sở cho thi công và
giám sát thi công các công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị. Tuy nhiên đối với một số các chỉ
tiêu kỹ thuật, do các quy định trong tiêu chuẩn áp dụng quá chi tiết, dài và nhiều điều kiện
nên cơ quan thiết kế chỉ quy định tên các tiêu chuẩn áp dụng mà không giải trình chi tiết trên
bản vẽ, điều này thực tế đã xãy ra. Vì vậy, các chuyên viên của Nagecco có trách nhiệm
Không phù hợp
Không phù hợp
Không chấp thuận
Thu thập, nghiên cứu và kiểm tra bản vẽ thi
công, tiêu chuẩn kỹ thuật, hợp đồng
Đánh giá
biện pháp
xây lắp và
các quy trình
thi công
Đánh giá sơ
đồ tổ chức
nhà thầu
Đánh giá các
thiết bị thi
công của nhà
thầu
Đánh giá vật
tư đưa vào
thi công
Đánh giá
phòng thí
nghiệm và
thiết bị thử
mẫu
Đánh giá
biện pháp an
toàn và môi
trường
Yêu cầu sữa đổi
hồ sơ này cần phải đề xuất ý kiến cho Chủ đầu tư và yêu cầu cơ quan thiết kế giải trình cụ
thể.
III.2 Giúp Chủ đầu tư xét duyệt các “Biện pháp tổ chức thi công” :
Giúp Chủ đầu tư xét duyệt các biện pháp xây lắp do các nhà thầu lập ra, đưa ra ý kiến về
sự phù hợp của các hồ sơ này về thiết kế kỹ thuật, tổng thể, các tiêu chuẩn, quy phạm và
các yêu cầu thi công khác được quy định trong hợp đồng nhà thầu.Công tác kiểm tra bao
gồm các nội dung chính sau :
a) Kiểm tra sự phù hợp của các “ Biện pháp tổ chức thi công” với các tiêu chuẩn quy
phạm của Việt Nam và Quốc Tế do Chủ đầu tư quy định, sự phù hợp so với đặt thù
công việc điều kiện thực tế thi công.
b) Kiểm tra sự phù hợp của các quy trình thi công được chi tiết trong tài liệu “ Kế hoạch
thực hiện công việc” và “ Kế hoạch kiểm tra nghiệm thu” do nhà thầu đệ trình với
các biện pháp thi công và trang thiết bị lựa chọn, điều kiện khí hậu, an toàn thi công và
bảo vệ môi trường. Kế hoạch kiểm sót chất lượng sẽ được kèm theo nhưng không giới
hạn các tài liệu sau :
• Các biện pháp đảm bảo chất lượng và chế độ kiểm tra nghiêm ngặt chi tiết đối
với mỗi công đoạn thi công và trong kế hoạch kiểm tra nghiệm thu sẽ được
phân định trách nhiệm cho từng bên tham gia trong dự án một cách cụ thể trong
từng công đoạn thi công.
• Chế độ kiểm tra vật liệu xây dựng định kỳ và thường xuyên ( Căn cứ trên các
“Quy định kỹ thuật thống nhất” đã được ban hành )
• Chế độ kiểm tra các thiết bị thi công xây lắp.
• Các biểu mẫu kiểm tra và nghiệm thu, các báo cáo chất lượng công việc. Các
biểu mẫu, báo cáo thử nghiệm.
Sau khi được chủ đầu tư phê duyệt, các văn bản này là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý
dự án để hai bên cùng thực hiện.
III.3 Hổ trợ chủ đầu tư xét duyệt “Hồ sơ tổ chức thi công” :
Kiểm sót nhà thầu thi công, thi công bất kỳ một hạng mục nào trên công trường thì trước
khi tiến hành đều phải đệ trình hồ sơ sơ đồ tồ chức thi công dự kiến cho Chủ đầu tư, các
chuyên viên Nagecco sẽ xem xét, nghiên cứu kỹ các hồ sơ sơ đồ tổ chức với mục đích :
e) Chuyên viên Nagecco có thể yêu cầu nhà thầu lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra lại, tùy
theo mức độ quan trọng của hạng mục công trình hay khi có nghi vấn hoặc khi thay
đổi nguồn cung cấp.
f) Việc lựa chọn mẫu trên nguyên tắc lựa chọn xác xuất và phân bố theo các lô, gói vật
liệu.
g) Lập báo cáo Chủ đầu tư kết quả kiểm tra thí nghiệm, đây là cơ sỏ chính để đánh giá
chất lượng vật liệu trên công trường trước khi đưa vào sử dụng.
III.6 Kiểm tra năng lực phóng thí nghiệm vật liệu và thiết bị thí nghiệm hiện trường
Nagecco sẽ có văn bản kiểm tra đánh giá năng lực và chất lượng của các phòng thí
nghiệm vật liệu và các đơn vị thí nghiệm tại hiện trường về máy móc thiết bị và về cán bộ
kỹ thuật thực hiện thí nghiệm. Các phòng thí nghiệm hợp lệ phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Các phòng thí nghiệm phải được trang bị đồng bộ và đầy đủ theo các quy định thí
nghiệm của tiêu chuẩn áp dụng.
b) Trang thiết bị trong phòng thí nghiệm phải có chất lượng chính xác phù hợp và phải có
chứng chỉ kiểm định, hiệu chỉnh hợp lệ và duy trì chế độ kiểm định của các cơ quan
chức năng nhà nước.
c) Các cán bộ vận hành thiết bị phải có chứng chỉ hợp lệ trong phạm vi các phép thử yêu
cầu.
d) Các chế độ quản lý hồ sơ, sổ ghi chép các kết quả thí nghiệm phản ánh chính xác các
kết quả thí nghiệm, cán bộ thí nghiệm và quản lý chất lượng in ấn kết quả thí nghiệm
e) …
III.7 Giám sát thi công xây dựng trên hiện trường
III.7.1 Yêu cầu đối với công tác giám sát thi công :
• Thi công phải đúng với thiết kế đã được phê duyệt, đúng với các tiêu chuẩn kỹ
thuật và các cam kết về kỹ thuật trong hợp đồng giao nhận thầu.
• Bám sát hiện trường để có thể kiểm soát được các công việc trên công trường.
Khi phát hiện có sự sai phạm trong quá trình xây lắp, cơ quan giám sát phải có
các quyết định phù hợp và kịp thời.
III.7.2 Phạm vi giám sát xây dựng bao gồm có :
B) Giám sát thi công ép cọc BTCT
• Kiểm tra cọc nhập vào công trường : nhật ký đúc cọc, hình dạng – kích thước
cọc, sư nguyên vẹn ( không nứt,bể ) của cọc…
• Kiểm tra thiết bị thi công ép cọc : xe cẩu, dàn ép, đồng hồ áp lực,…(thiết bị phải
có đủ hồ sơ pháp lý yêu cầu : Chứng chỉ kiểm định thiết bị, giấy hiêu chuẩn,…)
• Kiểm tra chứng nhận hành nghề của thợ lái cẩu, thợ hàn,…
• Kiểm tra bản vẽ định vị lưới cọc.
• Giám sát công tác trắc đạt định vị cọc.
• Giám sát quá trình ép cọc ( độ thẳng đứng của cọc, áp lực đồng hồ, độ xuyên sâu
cọc, hàn nối cọc, chiều sau ép cọc, cao độ dừng ép cọc,…
• Kiểm tra nhật ký ép cọc do nhà thầu lập.
C) Giám sát thi công công tác đất
Đảm bảo chất lượng của công tác này theo quy định của thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng,
các chuyên viên giám sát của tư vấn phải thực hiện các bước sau:
1) Công tác chuẩn bị trong phòng.
a) Đọc kỹ các hồ sơ, bản vẽ thiết kế đã được duyệt, chú ý tới các hạng mục đặt thù như :
• Bản vẽ cấu tạo chi tiết móng, tầng hầm – cao độ đáy móng, mặt tiền.
• Các thuyết minh và các yêu cầu kỹ thuật quy định cho từng hạng mục – biện
pháp chống thấm.
• Tài liệu báo cáo khảo sát địa chất công trình và địa chất thủy văn.
b) Xem xét các điều khoản trong hợp đồng thi công của nhà thầu.
• Biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất đã được duyệt.
• Số lượng, chất lượng các loại thiết bị trong hồ sơ thi công.
• Các tài liệu thầu – nhiêm vụ chính.
2) Công tác hiện trường.
a) Xác định phạm vi hố móng công trình.
b) Kiểm tra hệ thống cọc tim trục định vị công trình và cọc mốc cao độ.
c) Kiểm tra các thiết bị thi công.
d) Kiểm tra trình tự đào so với biện pháp thi công được duyệt.
e) Kiểm tra vật liệu đất đào so với khảo sát địa chất, nếu thấy khác biệt lớn phải báo
Lập biện pháp thi công
Định vị tim trục
Duyệt
Chuẩn bị cốp pha
Tính khối lượng cốp Pha
Gia công cốp pha
Kiểm tra
Xem hồ sơ thiết kế
Duyệt
Tháo cốp pha
Vệ sinh cốp pha
Xếp gọn cốp pha
Luân chuyển cốp Pha
Tạm ngừng xử
lý( nếu có sự
cố)
Nghiệm thu (đổ bê tông)
Không
đạt
Không
đạt
Không
đạt
Không đạt
Không
đồng ý
BCHCT
CĐT(G
S)
BCHCT
Kiểm tra an toàn lao
động
Theo DMKT – coppha
Kiểm tra cường độ bê
tông
Kiểm tra quá trình chất
tải sau khi tháo dỡ cốp
pha
2. Giám sát công tác cốt thép.
Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp đặt cốt thép căn cứ trên bản vẽ kỹ thuật, biện
pháp thi công cũa nhà thầu và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng :số lượng, chủng loại
cốt thép, mối nối, uốn neo, cố định, bề dày lớp bảo vệ,…
Kiểm tra các yếu tố liên quan tới phần việc khác theo bản vẽ quy định : chừa lỗ, đặt
bu lông, bản mã, đặt ống chờ, các biện pháp liên kết cố định.
Tư Vấn sẽ xác nhận vào các biên bản kiểm tra để cho phép đổ bê tông . Lưu giữ các
biên bản kiểm tra để xác nhận khối lượng, chất lượng công việc sau này.