Chuyờn 10. Giỏm sỏt thi cụng lp t thit b cụng trỡnh (4 tit)
1. Tng quan v phõn loi cỏc h thng thit b cụng trỡnh
2. Giỏm sỏt thi cụng h thng cp in, h thng chng sột
3. Giỏm sỏt cụng tỏc lp t thit b thang mỏy
4. Giỏm sỏt thi cụng h thng thụng giú, iu hũa khụng khớ; cp gas
5. Giỏm sỏt thi cụng h thng cp, thoỏt nc trong nh
6. Giỏm sỏt thi cụng lp t thit b phũng chng chỏy n
7. Giỏm sỏt thi cụng lp t cỏc h thng thit b khỏc
8. Cỏc tiờu chun k thut, phng phỏp thớ nghim, quan trc, o c ỏp dng trong
thi cụng v nghim thu
Chuyờn 10. Giỏm sỏt thi cụng lp t thit b cụng trỡnh
1. Tng quan v phõn loi cỏc h thng thit b cụng trỡnh
1.1 Sự phát triển công nghệ và những ứng dụng công nghệ phục vụ đời sống con ngời.
Trớc đây chừng hơn một thế kỷ , hầu hết dân c nớc ta đều thắp đèn dầu , cha biết điện
là gì . Ngay cách đây hai mơi nhăm năm có câu chuyện chúng ta mơ ớc có thịt lợn Nghệ
Tĩnh cất trong tủ lạnh Nam Hà và ngày nay , thịt lợn của chúng ta tiêu dùng phải là thịt nạc.
Hầu nh mọi nhà ở thành phố đều có TV. Vidéo đã dần dần không đợc chuộng nữa mà phải
dùng đầu đĩa compact ,VCD, SVCD, DVD . Sự phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ
mới phục vụ con ngời đã làm cho kiến trúc s và kỹ s xây dựng phải có thái độ nghiêm túc
khi thiết kế và trang bị nhà ở và nhà dân dụng.
1.2 Ngôi nhà thông minh , phản ánh xu thế thời đại.
Đầu những năm 1980 trên thế giới bắt đầu nói đến khái niệm " ngôi nhà thông minh
". Nhiều nhà lý luận kiến trúc đa ra những định nghĩa về " ngôi nhà thông minh " từ chỗ cha
thoả đáng đến đúng dần . Lúc đầu có ngời nêu rằng " ngôi nhà thông minh là ngôi nhà mà
mọi thứ đều thuê hết". Hội thảo quốc tế về " ngôi nhà thông minh " tổ chức vào hai ngày 28
và 29 tháng Năm năm 1985 ở Toronto ( Canađa ) đa ra khái niệm " ngôi nhà thông minh kết
hợp sự đổi mới theo công nghệ với sự quản lý khéo léo khiến cho thu hồi đến tối đa đợc vốn
đầu t bỏ ra". Ngôi nhà ở không chỉ là nơi nghỉ ngơi sau giờ lao động để tái sản xuất sức lao
động mà ngời hiện đại phải luôn luôn tiếp cận đợc với mọi ngời , với công việc , với thế giới
vào bất kỳ lúc nào và ở bất kỳ vị trí nào trong ngôi nhà. Ngôi nhà là sự kết hợp để tối u hoá
Máy fax là phơng tiện giao dịch bằng văn bản. Quá trình kinh doanh, quá trình liên hệ của
thời đại mới thì việc trao đổi văn bản từ xa thờng sử dụng máy fax. Nhiều khi không nhận
đợc văn bản tức thời sẽ để lỡ công việc. Cho nên máy fax phải luôn nối với mạch điện . Nếu
cách quản lý vẫn theo kiểu ngày xa, cứ hết giờ hành chính , nhân viên bảo vệ ngắt cầu dao
trớc khi khoá cổng cơ quan thì máy fax làm sao nhận đợc tín hiệu và văn bản gửi đến vào
lúc ngoài giờ hành chính. Bây giờ sự giao dịch đâu chỉ trong nội thị, nội đô mà mở rộng ra
cả nớc và có liên lạc với nhiều nớc. Nơi này trên trái đất là ban ngày, nơi khác lại là ban
đêm. Chỗ này là đang giờ hành chính để mở liên lạc thì chỗ khác lại là giờ đang nghỉ ngơi.
Không lý gì vì múi giờ mà lại ngắt mọi liên hệ.
Tóm lại vấn đề ở đây là cuộc sống càng lên cao, sự phục vụ con ngời bằng những
thành quả công nghệ hiện đại càng đợc gắn bó với công trình. Điều nữa là thời hiện đại , giờ
giấc lao động không chỉ bó hẹp trong khuôn giờ hành chính vì hình thái lao động kiểu mới
cũng thay đổi và địa điểm lao động không bó gọn trong cơ quan mà nhà ở , nơi đi chơi giải
trí cũng là nơi lao động vì những phơng tiện liên lạc , phơng tiện cất chứa thông tin không
hạn chế chỉ trong cơ quan.
1.3 Thiết bị công trình phổ biến hiện nay :
Những thiết bị công trình phổ biến đợc trang bị trong ngôi nhà hiện nay gồm :
1. H thng cp in, h thng chng sột
2. Thit b thang mỏy
3. H thng thụng giú, iu hũa khụng khớ; cp gas
4. H thng cp, thoỏt nc trong nh
5. Thit b phũng chng chỏy n
6. Cỏc h thng thit b khỏc
2. Giỏm sỏt thi cụng h thng cp in, h thng chng sột
2.1 Giám sát thi công hệ thống cấp điện :
Hệ thống điện trong nhà ở và nhà dân dụng bao gồm các thành tố sau đây:
- Nguồn cung cấp điện
- Các thiết bị quản lý và điều hành hệ thống điện
- Mạng lới dây dẫn điện
- Các dạng phụ tải tiêu thụ điện ngoài nhà , trong nhà
Bộ Khoa học và Công nghệ gần đây mới cho ban hành TCVN 7447-5-54:2005 ( IEC 60364-
5-54:2002) Hệ thống lắp đặt điện cho công trình. Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện.
Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ .
Tiêu chuẩn này đề cập đến tiêu chuẩn cho hệ nối đất cho các ngôi nhà nói chung.
Tại cuộc hội thảo quốc tế về tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt điện IEC 60364 ngày 2-12-2003 ,
Bộ Xây dựng khuyến khích các đơn vị t vấn nên thiết kế điện theo IEC 60364 đã đợc hầu
nh tất cả các nớc trên thế giới sử dụng.
Tiêu chuẩn IEC 60364 do Hội đồng Kỹ thuật Quốc tế ( International Electrotecnical
Commission ) ban hành theo tinh thần chung là mạng điện sử dụng trong công trình phải
đáp ứng các quy định về an toàn cho con ngời và trang thiết bị.
Đây là tiêu chuẩn mới đối với thị trờng nớc ta mà rất nhiều dự án đầu t , nhất là các dự án
của nớc ngoài và liên doanh yêu cầu thực hiện.
Tinh thần xuyên suốt của bộ tiêu chuẩn IEC 60364 là lấy sự an toàn cho con ngời và thiết bị
làm cơ sở. Sử dụng điện phải an toàn. Vận hành mạng điện phải an toàn và các thiết bị điện
phải an toàn.
Điều này phản ảnh trong bộ tiêu chuẩn IEC 60363 là :
Muốn bảo đảm an toàn , mạng điện phải phản ảnh đợc các yêu cầu bảo vệ sau:
+ Bảo vệ chống điện giật
+ Bảo vệ chống các tác động nhiệt
+ Bảo vệ chống quá dòng
+ Bảo vệ chống nhiễu loạn điện áp.
+ Bảo vệ chống rò điện
Bộ tiêu chuẩn IEC 60364 này đang đợc Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ, các ngành cho dịch và ban hành theo nguyên
tắc chấp thuận tiêu chuẩn của IEC.
Hiện nay, trong quyết định số 514/ QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 3 năm 2006, Bộ trởng Bộ
Khoa học và Công nghệ đã ban hành các tiêu chuẩn Việt nam sau đây là các tiêu chuẩn đợc
công nhận theo các tiêu chuẩn của IEC:
1. TCVN 7447-4-42:2005 ( IEC 60364-5-53:2001)
Hệ thống lắp đặt điện của toà nhà. Phần 4-42 : Bảo vệ an toàn. Bảo vệ chống các ảnh hởng về
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-85 : Yêu cầu cụ thể đối với
thiết bị hấp vải
13. TCVN 5699-2-88 :2005 (IEC 60335-2-88 :2002)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-88 : Yêu cầu cụ thể đối với
máy tạo ẩm đợc thiết kế để sử dụng cùng với các hệ thống gia nhiệt, thông gió hoặc điều hoà
không khí
Ngoài ra , Bộ Khoa học và Công nghệ cũng ban hành các tiêu chuẩn an toàn cho việc sử dụng
thiết bị điện , về trang bị điện nh :
Ngày 19 tháng 10 năm 2006, Bộ trởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ra Quyết định số
2265/QĐ-BKHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam nh sau:
1. TCVN 5699-2-17:2006 ( IEC 60335-2-17:2006)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-17 : Yêu cầu cụ thể đối với
chăn, gối và các thiếu bị gia nhiệt uốn đợc tơng tự
2. TCVN 5699-2-30 : 2006 ( IEC 60335-2-30 : 2004)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-30 : Yêu cầu cụ thể đối với
thiết bị sởi dùng trong phòng
3. TCVN 5699-2-36 : 2006 ( IEC 60335-2-36 : 2005)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-36 : Yêu cầu cụ thể đối với
dãy bếp, lò, ngăn giữ nóng và phần tử giữ nóng dùng trong thơng mại
4. TCVN 5699-2-61 : 2006 ( IEC 60335-2-61 : 2005)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-61 : Yêu cầu cụ thể đối với
thiết bị sởi tích điện dùng trong phòng
5. TCVN 5699-2-66 : 2006 ( IEC 60335-2-66 : 2003)
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tơng tự. An toàn. Phần 2-17 : Yêu cầu cụ thể đối với
thiết bị gia nhiệt đệm nớc.
Sự ban hành các tiêu chuẩn dựa trên cơ sở chấp nhận các tiêu chuẩn của IEC trong quyết định
số 514/ QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 3 năm 2006 là hết sức cần thiết trong khi hiện nay nhiều
cơ quan t vấn thiết kế vẫn thiết kế theo những tiêu chuẩn cũ đã nêu ở phần đầu tài liệu này.
Tuy nhiên , khi nớc ta tham gia vào hệ thống WTO, hầu hết các nớc lớn, có nền công nghiệp
phát triển đều sử dụng hệ thống tiêu chuẩn về điện theo IEC mà sự chuyển dịch để công nhận
Phần 1 : Các nguyên tắc chung, sự đánh giá các đặc trng kỹ thuật chung, các định nghĩa
Phần 4 : Bảo vệ an toàn
Đoạn 41 : Bảo vệ chống điện giật
Đoạn 42 : Bảo vệ chống tác động nhiệt của điện
Đoạn 43 : Bảo vệ chống quá dòng
Đoạn 44 : Bảo vệ chống nhiễu loạn điện áp và nhiễu loạn điện từ
Phần 5 : Lựa chọn và lắp đặt các trang bị điện
Đoạn 51 : Quy định chung
Đoạn 52 : Hệ thống dây
Đoạn 53 : Cách điện, ngắt điện và kiểm tra
Đoạn 54 : Bố trí tiếp địa, dây bảo vệ và cách nối dây bảo vệ
Đoạn 55 : Các trang thiết bị khác
Phần 6 : Kiểm tra
Phần 7 : Các yêu cầu về lắp đặt và vị trí
Đoạn 701 : Lắp đặt điện trong phòng tắm
Đoạn 702 : Bể bơi và các bể khác
Đoạn 703 : Phòng xông hơi nóng
Đoạn 704 : Lắp đặt phục vụ xây dựng và phá dỡ
Đoạn 705 : Lắp đặt điện cho cơ sở nông nghiệp và làm vờn
Đoạn 706 : Các vị trí có điện mà bị hạn chế tầm hoạt động
Đoạn 708 : Lắp đặt điện tại công viên lữ hành và các đoàn lữ hành
Đoạn 709 : Bến bãi
Đoạn 710 : Cơ sở y tế
Đoạn 712 : Hệ thống cung cấp năng lợng mặt trời
Đoạn 713 : Phụ tùng điện
Đoạn 714 : Chiếu sáng ngoài nhà
Đoạn 715 : Lắp đặt chiếu sáng điện áp cực thấp
Đoạn 717 : Các trang bị di động
Đoạn 740 : Thiết bị điện tạm thời cho kết cấu, các thiết bị trò chơi và lều trại ở khu hội
chợ, công viên giải trí và nơi biểu diễn xiếc.
đặc biệt.Cơ sở nông nghiệp và làm vờn
IEC 60364-7-706 : Lắp đặt điện hạ áp . Phần 7-706 : Các yêu cầu cho việc lắp đặt hay là vị trí
đặc biệt. Các vị trí có điện mà bị hạn chế tầm hoạt động
IEC 60364-7-708 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7: Các yêu cầu cho việc lắp đặt hay là vị
trí đặc biệt. Đoạn 708 : Lắp đặt điện cho công viên lữ hành và các đoàn lữ hành
IEC 60364-7-708-am1 : Bổ sung 1 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7: Các yêu cầu cho
việc lắp đặt hay là vị trí đặc biệt. Đoạn 708 : Lắp đặt điện cho công viên lữ hành và các đoàn
lữ hành
IEC 60364-7-709 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7: Các yêu cầu cho việc lắp đặt hay là vị
trí đặc biệt. Đoạn 709 : Bến bãi
IEC 60364-7-710 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7-710 : Các yêu cầu cho việc lắp đặt
hay là vị trí đặc biệt. Cơ sở y tế
IEC 60364-7-711 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7-711 : Các yêu cầu cho việc lắp đặt hay
là vị trí đặc biệt. Nơi trng bày, giới thiệu hàng và gian hàng
IEC 60364-7-712 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7-712 : Các yêu cầu cho việc lắp đặt
hay là vị trí đặc biệt. Hệ thống cung cấp năng lợng mặt trời
IEC 60364-7-713 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7 : Các yêu cầu cho việc lắp đặt hay là
vị trí đặc biệt.Đoạn 713: Phụ tùng điện
IEC 60364-7-714 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7 : Các yêu cầu cho việc lắp đặt hay là
vị trí đặc biệt. Đoạn 714 : Lắp đặt chiếu sáng ngoài nhà
IEC 60364-7-715 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7-715 : Các yêu cầu cho việc lắp đặt
hay là vị trí đặc biệt. Lắp đặt chiếu sáng điện áp cực thấp
IEC 60364-7-717 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7-717 : Các yêu cầu cho việc lắp đặt
hay là vị trí đặc biệt. Các trang bị di động
IEC 60364-7-740 : Lắp đặt điện cho công trình .Phần 7-740 : Các yêu cầu cho việc lắp đặt
hay là vị trí đặc biệt. Thiết bị điện tạm thời cho kết cấu, các thiết bị trò chơi và lều trại ở khu
hội chợ, công viên giải trí và nơi biểu diễn xiếc.
IEC 60364-7-753 : Lắp đặt điện hạ áp . Phần 7-753 : Các yêu cầu cho việc lắp đặt hay là vị trí
đặc biệt. Sàn và trần hệ thống nhiệt
IEC 60449 : Dãy điện áp dùng trong hệ điện lắp đặt cho công trình
TCVN 6615-1:2000 ( IEC 1058-1:1996) Thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị.
TCVN 6950-1:2001 ( IEC 1008-1:1996) Aptômát tác động bằng dòng d không có bảo vệ
quá dòng (RCCB) dùng trong gia đình
TCVN 6951-1:2001 ( IEC 1009-1:1996) Aptômát tác động bằng dòng d có bảo vệ quá
dòng (RCBO) dùng trong gia đình
TCVN 5926:1995 ( IEC 269/1 :1986 Cầu cháy hạ áp, yêu cầu chung
TCVN 5927:1995 ( IEC 269/3 :1987 Cầu cháy hạ áp, yêu cầu bổ sung
Tuy nhiên điều này đòi hỏi công phu hơn là phải dịch các tiêu chuẩn vật liệu điện đang sử
dụng phổ biến, nhng cũng đầy đủ hơn của IEC rồi đối chiếu, công bố thành TCVN thì việc sử
dụng mới an tâm.
Nh chúng ta đã biết, hiện nay IEC đã ban hành đến trên 6500 tiêu chuẩn mà nớc ta lại là
thành viên tham gia chính thức của IEC. Việc cho nhanh chóng dịch và ra văn bản chấp nhận
để biến thành tiêu chuẩn của nớc ta là việc làm hết sức cấp bách trong thời kỳ hội nhập toàn
cầu hiện nay. Đặc biệt là những tiêu chuẩn IEC 60364 mà chúng tôi nêu ở phần trên .
Tiêu chuẩn IEC 60364 do Hội đồng Kỹ thuật Điện Quốc tế ( International Electrotecnical
Commission ) ban hành theo tinh thần chung là mạng điện sử dụng trong công trình phải
đáp ứng các quy định về an toàn cho con ngời và trang thiết bị.
Đây là tiêu chuẩn mới đối với thị trờng nớc ta mà rất nhiều dự án đầu t , nhất là các dự án
của nớc ngoài và liên doanh yêu cầu thực hiện.
Sau đây là khái quát về sử dụng tiêu chuẩn này:
Cần xác định rõ mục đích của hệ thống điện là :
Phải bảo đảm an toàn
Phải đảm bảo các tính năng sử dụng theo yêu cầu
Muốn bảo đảm an toàn thì hệ thống điện phải đáp ứng các yêu cầu :
+ Bảo vệ chống điện giật
Để bảo vệ chống điện giật, có 2 tiêu chuẩn trực tiếp chi phối là :
TCVN 7447-4-41-2004 Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - 4-41 Bảo vệ an toàn - Bảo vệ
chống điện giật -
và tiêu chuẩn TCXDVN 394-2007 - Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình
xây dựng - Phần an toàn điện.
T
2 Ôm
Line Neuter Terre
Phụ tải
+ Bảo vệ chống các tác động nhiệt
Để bảo vệ chống các tác động nhiệt có 2 tiêu chuẩn chi phối là :
TCVN 7447-4-42-2004 Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - 4-42 Bảo vệ an toàn - Bảo vệ
chống các tác động nhiệt -
và tiêu chuẩn TCXDVN 394-2007 - Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình
xây dựng - Phần an toàn điện.
Để bảo vệ chống cháy do điện, IEC yêu cầu :
Mạng điện phải có hệ tiếp đất hợp lý
Phải bảo đảm rằng không có hiện tợng ngắn mạch.
Không cho dây dẫn bị quá tải
Phải chống sự hình thành dòng điện rò.
Các mối nối dây phải bảo đảm chặt và chống hiện tợng điện hóa tiếp xúc lamnf cho
dây bị mỏng, mòn.
Các quy định cụ thể là :
1. Tiết diện dây dẫn 1mm2 đồng không đợc tải quá 10A, 1mm2 nhôm không quá 7
A. Quá gây cháy.
2. Tia lửa hàn là nguồn cháy khá phổ biến. Phải che chắn cẩn thận khi hàn. Vụ
cháy nhà ITC International Trading Center năm 2003 tại thành phố Hồ Chí Minh làm chết tại
chỗ 61 ngời và bị bỏng nặng 63 ngời khiến Bộ Xây dựng yêu cầu các nhà công cộng và nhà ở
bắt buộc có 2 thang bộ cho mỗi đơn nguyên nhà.
+ Bảo vệ chống quá dòng
Để chi phối hiện tợng quá dòng, có tiêu chuẩn :
TCVN 7447-4-43-2004 Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - 4-43 Bảo vệ an toàn - Bảo vệ
chống quá dòng -
Để bảo vệ chống quá dòng, IEC yêu cầu mạng điện phải thiết kế tờng minh ba loại lộ nh dới
đây và ở đầu mỗi lộ phải lắp thiết bị áp-tô-mát , thiết bị ngắt dòng tự động khi quá tải:
nhau nh composite hay sikadur. Dân dã thờng gọi là keo hai thành phần. Epoxy chỉ hóa cứng
khi đợc trộn với muối amôn mà công thức hóa học là NH3.
Tác dụng của lớp sơn epoxy là lớp cách điện chất lợng tốt. Epoxy sau khi trộn với chất hóa
cứng đợc pha loãng bằng axeton sẽ ngấm sâu vào các vết nứt, tăng độ cách điện cho vật đợc
bảo vệ.
Ngoài ra, epoxy chuyên dùng chữa các vết nứt trong bê tông, gắn kết cấu và dụng cụ gỗ, dùng
làm chất chống thấm và chất ngăn axit tác động vào vật liệu.
Khi xây dựng điện cần lựa chọn và lắp đặt các thiết bị:
+ Dây dẫn
+ Thiết bị đóng cắt và điều chỉnh
+ Thiết bị bảo vệ
Trong hệ thống điện có thể lựa chọn dây và cáp điện : một , hai, ba, bốn, năm lõi .
Những thiết bị có thể đợc sử dụng trong hệ thống điện :
Thiết bị đóng cắt và điều khiển nh loại không có bảo vệ gồm cầu dao, công tắc, ổ cắm, loại
có bảo vệ nh áptômát, khởi động từ.
Thiết bị bảo vệ đợc sử dụng gồm cầu chảy, rơ le bảo vệ, dụng cụ theo dõi, phát hiện, chỉ thị,
báo hiệu.
Những thiết bị khác nh thiết bị nối dây, thiết bị luồn dây, thiết bị nối đất.
Khi thiết kế và lắp đặt mạng điện hiện nay đang sử dụng các tiêu chuẩn sau đây mà không
ảnh hởng tới việc sử dụng tiêu chuẩn IEC 60364 là :
TCVN về sản phẩm dây và cáp điện :
TCVN 5064 :1994 Dây trần dùng cho đờng dây tải điện trên không bao gồm các loại dây
đồng, dây nhôm, dây nhôm lõi thép.
TCVN 6483 : 1999 ( tơng ứng với IEC 1089) Dây trần sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm
, tiêu chuẩn này thay thế các phần dây nhôm và dây nhôm lõi thép trong TCVN 5064 :
1994.
TCVN 6610 :2000 ( tơng ứng với IEC 227 ) cáp cách điện bằng PVC điện áp danh định
400/750 V
TCVN 6614 : 2000 ( IEC 811 ) về phơng pháp thử với vật liệu cách điện và vỏ bọc
TCVN 6447 :1998 Cáp vặn xoắn cách điện bằng XLPE điện áp 0,6/1 KV
đã làm phần ngầm và tránh đào bới sau khi đã lấp đất.
Những tiêu chí cần lu tâm khi kiểm tra chất lợng phần xây và lắp hệ thống điện cho
công trình dân dụng nh sau :
* Kiểm tra và thẩm định các tiêu chí của vật liệu và thiết bị dựa vào yêu cầu kỹ thuật
trong thiết kế và catalogues .
* Kiểm tra vị trí lắp đặt
* Kiểm tra sự gắn kết của vật liệu và thiết bị vào vị trí và các dụng cụ neo giữ.
* Kiểm tra mức cách điện và dẫn điện và độ nhạy vận hành của thiết bị điện.
* Kiểm tra các yêu cầu của phần xây đi kèm phần lắp.
* Vận hành thử nghiệm và các tiêu chí , chế độ cần đạt khi vận hành.
Mạng lới dây dẫn điện :
Cơ sở để kiểm tra và nghiệm thu mạng lới dây điện trong xây dựng dân dụng và nhà ở
là các yêu câù ghi trong Điều kiện kỹ thuật thi công hệ thống điện trong bộ Hồ sơ mời thầu
và 11 TCN 19 : 2006 : Hệ thống đờng dẫn điện .
Quá trình xây lắp điện , t vấn bảo đảm chất lợng phải chứng kiến việc thi công của
nhà thầu lắp điện . Phải đối chiếu với thiết kế để kiểm tra vật liệu điện vì sau này những vật
liệu điện này phần lớn bị chôn lấp dới đất hay nằm bên trong lớp vữa.
Dây dẫn điện đợc lựa chọn theo dòng điện mà dây phải tải , mức độ an toàn mà lới
phải thoả mãn , độ vợt tải khả dĩ có thể xảy ra , độ cách điện phải đảm bảo , sự chịu lực cơ
học mà dây phải chịu trong quá trình lắp đặt và sử dụng . Quan hệ giữa nhiệt độ và cờng độ
dòng điện tải đã đợc phản ánh qua tiết diện dây.
Cơ quan t vấn thiết kế điện đã giúp chủ đầu t lập bản thiết kế cung cấp điện bao gồm
cung cấp nguồn điện , mạng lới dây , các trang thiết bị điện đến từng phụ tải . Những điều l-
u ý khi kiểm tra là sự đảm bảo tuân theo đúng thiết kế hoặc khi thay đổi tại chỗ phải đảm
bảo các tiêu chí sử dụng đợc đề ra khi thiết kế. Thông thờng cần đối chiếu giữa sự lựa chọn
của thiết kế ban đầu và khi thay thế . Muốn vậy , cần dữ liệu để so sánh . Sau đâu là những
dữ liệu cơ bản để quyết định khi lựa chọn :
Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột đồng đợc cách điện bằng
vỏ cao su , nhựa tổng hợp khi nhiệt độ không khí là 25
o
10
15
25
35
60
90
125
150
190
240
290
340
-
-
6
10
15
25
35
60
80
100
125
160
200
225
260
Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột nhôm cách điện bằng vỏ
cao su đặt trong nhà nhiệt độ không khí môi trờng 25
o
185
225
260
300
20
25
35
60
80
100
125
160
200
225
260
Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột đồng đợc cách điện bằng
vỏ cao su , nhựa tổng hợp đặt trong ống khi nhiệt độ không khí là 25
o
C.
Tiết diện
ruột dây
dẫn ( mm
2
)
Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất (A)
Dòng điện
định mức
của dây
chảy cầu
chì (A)
75
100
120
165
200
245
280
6
10
15
25
35
55
70
90
110
150
185
225
255
6
10
15
25
35
45
65
80
100
135
chì (A)
Trong ống
có 2 dây
dẫn
Trong ống
có 3 dây
dẫn
Trong ống
có 4 dây
dẫn
Dùng trong
nhà ở
4
6
10
16
25
35
60
70
90
120
150
19
27
46
57
75
90
125
60
60
100
125
160
160
200
Khi số lợng dây tải điện nhiều hơn số qui định trên các bảng nêu trên thì điều chỉnh
bằng các hệ số giảm cờng độ dòng điện theo các hệ số:
* Nếu 5~6 dây trong một ống , hệ số giảm cờng độ là 0,68
* Nếu 7~9 dây trong một ống thì hệ số giảm cờng độ là 0,63
* Nếu 10 ~12 dây trong một ống thì hệ số giảm cờng độ là 0,60.
Để bảo đảm độ bền cơ học tiết diện của dây dẫn và dây cáp không đợc chọn nhỏ hơn
số liệu trong bảng sau đây:
Chọn dây có tiết diện cho phép nhỏ nhất theo điều kiện bền cơ học
Loại dây dẫn
Tiết diện nhỏ nhất ( mm
2
)
Đồng Nhôm
1. Dây dẫn chung cấp điện đèn chiếu sáng
cố định trong nhà
2. Dây dẫn đèn chiếu sáng ngoài nhà
3. Dây mềm cấp điện các thiết bị trong
nhà, đèn treo, đèn bàn , đèn di động
4. Dây mềm đợc cách điện đặt trên các vật
đỡ cách điện, khoảng cách vật đỡ nhỏ hơn
1 mét khi :
* đặt trên kẹp sứ
* đặt trên trụ sứ
-
2,5
2,5
-
4
4
10
16
4
10
2,5
ống 1,5 2,5
ống luồn dây điện phải tròn . Vì lý do gì đó mà ống thành bầu dục thì đờng kính nhỏ
không bé hơn đờng kính lớn 10% thì còn đợc sử dụng . Nếu độ chênh mà lớn hơn 10% thì
phải loại bỏ. Chỉ luồn dây vào ống khi lớp vữa trát đã khô . Không đợc có chỗ nối dây hay
phân nhánh dây bên trong ruột ống.
Dây cáp điện đi trên và trong tờng phải đợc gắn chặt vào tờng tại các điểm cố định
cáp mà khoảng cách nh sau :
Vị trí đặt cáp
Khoảng cách giữa các điểm cố định
cáp
1. Mặt phẳng ngang
2. Mặt đứng
3. Mặt đứng
4. Mặt ngang
5. Chỗ uốn cong
6. Vị trí đặt cáp gần hộp nối cáp
7. Hộp nối cáp và đầu cáp dẫn vào
thiết bị hoặc chỗ bịt đầu cáp
Lắp trên giá đỡ cáp : 1 mét
Đặt dây dẫn trong tầng giáp mái rất hay đợc ngời thiết kế sử dụng nhng biện pháp
này cũng là đầu mối hoả hoạn nên phải tuân theo những điều sau đây :
Luồn dây dẫn trong ống thép , đặt kín trong tờng , trần và mái với nhà sử dụng vật
liệu không cháy . Nếu dùng puli sứ đỡ đờng dây trong tầng này thì khoảng cách giữa các sứ
đỡ không đợc xa quá 0,6 mét. Khi đi hai dây song song thì khoảng cách giữa hai sợi phải xa
hơn 0,5 mét. Khi bắt dây đi thấp hơn 2 mét kể từ mặt sàn lên phải có biện pháp chống h
hỏng do các tác nhân cơ lý. Dây dẫn sử dụng trên tầng mái là dây đồng . Dây dẫn nhôm chỉ
dùng trong mái nhà mà vật liệu xây dựng là loại không cháy. Hộp nối và hộp phân nhánh
phải bằng kim loại. Các thiết bị đóng mạch , thiết bị điều khiển và thiết bị bảo vệ không đợc
đặt ở tầng giáp mái.
Đặt dây điện ngoài nhà phải chú ý đến qui hoạch. Mọi nơi , nhất là những nơi có ngời
qua lại , phải đảm bảo an toàn , không để con ngời đụng chạm vào dây điện.
Dây dẫn và dây cáp không đi trong ống phải đảm bảo tuân theo các qui định về
khoảng cách an toàn sau đây:
* Theo phơng ngang:
+ trên bậc tam cấp, ban công cũng nh mái nhà : 2,5 mét.
+ trên cửa sổ : 0,5 mét.
+ dới ban công: 1 mét.
+ dới cửa sổ ( tính từ khung cửa ): 1mét.
* Theo phơng đứng : khoảng cách từ dây dẫn đến :
+ cửa sổ : 0,75 mét.
+ ban công : 1 mét.
* Dây dẫn cách mặt đất : 2,75 mét.
Dây dẫn đặt trên cột điện , phải đảm bảo khoảng cách từ dây đến ban công và cửa sổ
không gần hơn 1,5 mét. Không cho đặt dây dẫn điện ngoài nhà trên mái nhà. Khi chạm vào
dây có cách điện để ở ngoài trời coi nh chạm vào dây trần và phải tuân theo các điều kiện
của dây trần.
Dây điện vợt qua đờng , khi dây đi trên không thì phải cao hơn :
+ đờng xe qua : 6 mét.
+ đờng không có xe qua : 3,50 mét.
nhà phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
(i) Vị trí đặt phải ở nơi thuận tiện cho việc sử dụng , dễ kiểm tra và theo dõi nh ở gầm cầu
thang, tầng hầm nơi khô ráo.
(ii) Bảng phân phối chính , bảng điện, tủ điện phải đặt trong các tủ , hộp bằng kim loại hay
bằng gỗ hoặc đặt trong các hốc của tờng chịu lực chính và phải có cửa khoá. Tay điều khiển
của các thiết bị không đợc nhô ra ngoài. Nếu bố trí một phòng riêng để bảng điều khiển ,
bảng phân phối thì những qui định trên không nhất thiết phải chấp hành.
(iii) Thiết bị dẫn vào tủ điện, bảng điện, hộp điện phải đặt cách xa ống dẫn nớc, rãnh nớc
với khoảng cách tối thiểu là 0,5 mét.
Với các nhà ở quan trọng , đặt bảng phân phối điện chính của ngôi nhà đặt vào phòng
riêng có cửa khoá và chỉ nhân viên chuyên trách mới đợc vào. Những nơi có khả năng ngập
nớc thì mọi thiết bị dẫn vào , bảng phân phối điện , bảng điện, tủ điện và các thiết bị khác
phải đặt cao hơn mức nớc ngập. Lu ý phòng đặt tủ điện , bảng điện không đặt dới các phòng
dùng nớc nhiều nh bếp, xí , tắm , giặt . Khi có ống nớc dẫn qua phòng đặt các thiết bị điều
khiển điện thì không đợc mở vòi , không đợc có các miệng kiểm tra hay bất kỳ trang bị gì
mà có khả năng phun bắn nớc ở phòng này.
Đối với nhà ở thì tiết diện dây dẫn điện không đợc nhỏ hơn các chỉ số nh bảng dới
đây:
Tên đờng dây Tiết diện nhỏ nhất ( mm2)
Đồng Nhôm
1. Đờng dây nhóm mạng điện chiếu
sáng không có ổ cắm điện
2. Đờng dây nhóm mạng điện chiếu
sáng có ổ cắm điện và dây dẫn đến ổ
cắm điện
3. Dây dẫn điện vào thiết bị đếm điện
năng
4. Dây dẫn điện thẳng đứng của
mạng cung cấp điện cho các hộ dùng
điện
Thiết bị tắt dòng đèn phải đặt cao trên 1,5 mét tính từ mặt sàn trở lên. Để an toàn
trong sử dụng điện , không đặt thiết bị đóng , tắt đèn ở buồng tắm, phòng giặt , phòng vệ
sinh. Mạch điện chính hay nhánh đều phải đặt một cầu dao . Nhiều mạch chỉ do một dòng
chính cung cấp thì dòng điện tối đa ở dòng đó chỉ đợc 5A.
Các loại động cơ sử dụng trong công trình nh máy bơm , máy điều hoà không khí
cũng nh các thiết bị bảo vệ của chúng phải đặt ở nơi thuận tiện cho sử dụng và phải có ngời
có chuyên môn phục vụ mới đợc sử dụng. Nếu việc cung cấp điện cho động cơ đồng thời là
dây dẫn cho chiếu sáng phải đảm bảo khi chạy động cơ , không làm nhiễu loạn đèn chiếu
sáng.
Lắp đặt bảng điện chiếu sáng:
Bảng điện chiếu sáng đặt trong nhà ở để phân phối , tính toán điện năng , đồng thời
bảo vệ quá tải dòng ngắn mạch trong mạng điện 3 pha xoay chiều điện áp 380 V có trung
hoà nối đất trực tiếp.
Bảng điện thờng đợc tổ hợp theo các cách lắp đặt nh sau:
(i) Loại bảo vệ ở các tầng nhà ( cầu thang ) có khí cụ điện bảo vệ.
(ii) Loại bảo vệ cùng ở các tầng nhà ( cầu thang ) có khí cụ phân phối điện năng , bảo vệ và
công tơ điện.
(iii) Loại phối hợp dùng ở các tầng nhà ( cầu thang ) có khí cụ phân phối điện năng, bảo vệ
và công tơ điện.
(iv) Loại dùng trong phòng ở, có khí cụ phân phối điện năng ( cho loại bảng đặt ở hốc tờng),
bảo vệ và công tơ điện.
Các thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng phải đợc nối đất và nối ở trên
không khí theo TCXDVN 394:2007 - Thiết kế lắp đặt trang bị điện trong các công trình xây
dựng - Phần an toàn điện và TCVN 7447-5-54 - Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần
5-54 - Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất , dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ.
Các bảng chiếu sáng phải đợc gắn chặt vào tờng nhà . Trong điều kiện có thể , làm
thành các bảng riêng đặt trong khung , tủ , sát vào tờng hoặc các kết cấu ngăn cách , không
ảnh hởng đến lối qua lại và đảm bảo an toàn chung cho sử dụng công trình.
5. Vấn đề an toàn trong xây lắp điện
An toàn lao động trong xây lắp hệ thống điện hết sức quan trọng. Theo thống kê của Cục
hoặc làm hệ thần kinh có những phản xạ tiêu cực.
Sự ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời do dòng điện gây ra tuỳ thuộc điện áp, điện trở của ngời,
cờng độ dòng điện của dây tải điện, tấn số và loại òng điện. Sự tác hại của dòng điện đi qua
cơ thể lại phụ thuộc đờng đi của dòng điện và thời gian tác động của dòng điện. Những điều
kiện ngoại vi nh độ ẩm của môi trờng, vật liệu của kết cấu mà cơ thể tiếp xúc nh sàn nhà, ghế
ngồi
Điện áp sử dụng khá phổ biến của các máy móc và trang bị mang điện trên công trờng xây
dựng thờng là 127, 220 và 380 vôn, hiện nay có thể dùng đến 1000 vôn. Điện truyền đợc qua
cơ thể thông qua lớp sừng ngoài da. Nếu da khô thì điện trở của lớp sừng này từ 60.000 đến
400.000 Ohm/cm2.
Nếu da bị ớt hoặc có mồ hôi, điện trở của lớp sừng ngoài da chỉ còn trên dới 100 Ohm/cm2.
Da nhiều mồ hôi thì điện trở lớp sừng ngoài da còn 1000 Ohm/cm2.
Điện áp cao thì lớp sừng ngoài da bị huỷ hoại nhanh. Điện áp thấp thì lớp sừng huỷ hoại chậm
hơn. Trong tính toán , thờng lấy điện trở của lớp sừng ngoài da là 1000 Ohm/cm2. Khi da bị
ẩm hoặc nhiều mồ hôi thì điện trở của da giảm rõ rệt.
Dòng điện qua cơ thể ngời ta gây ra những phản ứng làm thay đổi trạng thái thần kinh, biến
đổi thành phần máu hay gây cháy bỏng. Ngời ta bắt đầu cảm thấy có dòng điện qua cơ thể
khi cờng độ dòng điện khoảng 0,6 ~ 1,5 mA với dòng xoay chiều, tần số công nghiệp là 50
hertz và 5~7 mA đối với dòng điện một chiều. Tác hại của dòng điện qua cơ thể ngời tuỳ
thuộc dòng điện mới tiếp xúc ( dạng 1 ), dòng điện dẫn qua cơ thể ( dạng 2 ) và dòng điện bị
giữ lại cơ thể ( dạng 3).
Dòng điện mới tiếp xúc với cơ thể( dạng 1 ) ngời ta thờng nằm trong khoảng 0,6 ~ 5 mA.
Dòng điện mới tiếp xúc với cơ thể đợc coi là khi ngời ta còn có khả năng tự tách mình ra khỏi
mạng điện. Dòng điện dẫn qua cơ thể ( dạng 2) trong phạm vi 15 mA với dòng điện xoay
chiều và 50 ~ 80 mA với dòng một chiều. Dòng điện lu giữ lại trong cơ thể ( dạng 3) khoảng
15~20 mA với dòng xoay chiều và 80 mA với dòng một chiều. Dòng điện dẫn qua cơ thể ngời
ta ( dạng 2) có thể coi là ít nguy hiểm vì không gây tác hại ngay. Nhng nếu không tách đợc
dòng điện nhanh khỏi cơ thể thì số trị của dòng điện bị tăng làm cho cơ thể bị tê liệt.
Dòng điện lu giữ lại trong cơ thể ( dạng 3) rất nguy hiểm vì dòng này gây ra co giật hệ thống
thần kinh, cơ bắp bị co dật mạnh và sau đó bị tê liệt, trớc mắt là cơ thể không thể tự điều
giới hạn là 10A.
Khi ngời bị chạm với một cực ( một dây ) đối với phần dẫn điện điện trở của ngời coi nh mắc
song song với điện trở cách điện của pha đó. Nếu chạm phải hai dây trong mạng ba pha hoặc
một pha với dây trung hoà, tạo nên mạch kín mà ngời coi nh nối tiếp với mạch điện rất nguy
hiểm đến tính mạng. Sau đây là một vài khái niệm định lợng trong tính toán:
Khi ngời chạm phải một pha có điện, mạch điện đang có các điện trở khác thì dòng điện đi
qua ngời có điện trở R
n
sẽ là:
][
2
AIn
RcdRn
U
==
+
Khi tiếp xúc với một pha không có điện trở khác hay hai pha ở hai vị trí khác nhau , có thể coi
ngời là vật dẫn điện có điện trở R
n
đợc mắc theo kiểu nối tiếp , lúc này sẽ có dòng điện qua
ngời sẽ là:
( )
A
Rn
U
In ,=
Nếu điện trở của ngời chỉ là 1000 Ohm hoặc nhỏ hơn thì ngời chắc chắn sẽ bị tử vong.
Tai nạn về điện xảy ra với ngời do dây dẫn trần trên không thờng hay gặp là bộ phận cơ thể
thác hết khả năng này. Khi điều khiển hệ thiết bị điện lẻ theo phơng pháp thủ công, phải đảm
bảo các điều kiện trang bị cho công nhân nh yêu cầu trên.
Tai nạn hay xảy ra khi vận hành thiết bị điện và biện pháp ngăn ngừa phải nh sau:
Môi trờng vận hành ẩm ớt. Với những điều kiện môi trờng ẩm ớt, phải có biện pháp
thích ứng mới đợc vận hành.
Trang bị cá nhân không đủ đáp ứng các yêu cầu cách điện cho mọi bộ phận cơ thể có
khả năng va chạm với các bộ phận mang điện. Không đủ điều kiện trang bị an toàn,
không vận hành thiết bị điện.
Va đập dụng cụ kim loại đang cầm tay vào các bộ phận có điện. Phải hết sức chú ý khi
thao tác và mọi dụng cụ phải có tay cầm đủ cách điện với điện áp tơng ứng.
Khi lên cao , mặt đứng không đủ vững chãi, không đủ độ cách điện. Phải có sàn đứng
vững chãi và mặt chân đứng phải có lớp thảm hoặc lớp đệm cách điện.
Mọi công việc vận hành thiết bị điện cần đứng trên cao phải có một tổ công tác ít nhất
hai ngời, một ngời thao tác và một ngời cảnh giới, nhắc nhở điều kiện an toàn.
Mọi thiết bị điện phải có nối đất để dòng điện song song qua ngời nếu xảy ra là nhỏ,
không đủ gây tử vong hay tai nạn.
* Tai nạn điện do thao tác kỹ thuật
Ngời công nhân vận hành các thiết bị điện và thi công sử dụng điện phải đợc huấn luyện về an
toàn sử dụng điện.
Mọi thao tác của công nhân phải thuần thục, hạn chế tối đa các thao tác do không thuần thục
mà va chạm với các thiết trí điện.
Ngời công nhân phải đợc trang bị cách điện cho cá nhân đầy đủ và chỉ thi công khi đã mang
đầy đủ các trang bị bảo vệ cách điện.
Trèo cao trên cột điện, trên sàn thao tác các thiết trí điện phải mang dây an toàn đúng quy
định, phải sử dụng đầy đủ trang bị an toàn cho cá nhân nh mũ, kính, găng, giày, quần áo.
Không bao giờ đợc làm một mình trên cao mà phải làm theo tổ công tác ít nhất là hai ngời,
một ngời thi công và một ngời cảnh giới tai nạn.
Trớc khi thực hiện thao tác kỹ thuật điện cần kiểm tra mọi điều kiện an toàn. Khi có nghi ngờ,
thí dụ cha rõ ở cuối nguồn điện có ai đó đang thi công hay không, cần kiểm tra trớc khi tiến
hành đóng điện. Chỉ nối mạch điện khi mọi điều kiện về an toàn đảm bảo tuyệt đối.
Công nhân thao tác và lao động trong những môi trờng nguy hiểm cần đợc trang bị
quần áo đủ độ an toàn cách điện.
ánh sáng trong những phòng này cần đầy đủ để nhìn rõ mọi chi tiết của dụng cụ, đồ vật
, máy móc đang vận hành và chứa đựng trong phòng.
* An toàn khi hàn
Máy hàn hồ quang điện sử dụng công suất điện lớn, dòng điện qua dây hàn có cờng độ cao
( xấp xỉ 100 A ) . Quá trình hàn, đầu que hàn hoặc mỏ hàn phát ra ánh sáng hồ quang đồng
thời phát ra các tia hồng ngoại và tia cực tím. ánh sáng hồ quang và các loại tia hồng ngoại,
tia cực tím làm hại mắt và da của cơ thể ngời. Kim loại bị chảy do nhiệt độ cao dới tác động
của dòng điện hoặc hơi cháy làm bắn văng ra xỉ hàn ( gọi là tia lửa hàn) có thể gây bỏng và
cháy.
Dây dẫn điện hàn thờng trải ngay trên mặt sàn đi lại vì máy hàn và vị trí vật đợc hàn không cố
định. Phải thờng xuyên kiểm tra độ cách điện của dây dẫn dòng điện hàn. Nếu có dấu hiệu bị
trầy, xớc phải dán băng cách điện kịp thời, không để điện rò rỉ ra bên ngoài.
Nhiều vụ cháy nh vụ cháy kho lốp ô tô tại công trờng sông Đà, nhà Trung tâm thơng mại ITC
thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 do tia lửa hàn gây ra.
Công nhân hàn và ngời phụ hàn phải đeo kính và mặt nạ để bảo vệ mắt và mặt khỏi bị ánh
sáng và các dạng tia làm hại. Công nhân hàn phải mang găng tay đủ dài để bảo vệ tay khỏi bị
sức nóng của tia lửa hàn, của kim loại nóng chảy và bức xạ. Công nhân cần mang giày cao cổ
để chống tia lửa bắn vào chân. Phải làm những vách ngăn không để ngời qua lại nhìn trực tiếp
vào tia hồ quang. Ngời vô ý nhìn trực tiếp vào ngọn lửa hồ quang khi đang hàn có thể bị tổn
thơng mắt do tia bức xạ và các tia cực tím, tia hồng ngoại.
Hàn hơi thờng dùng khí axêtylen và ôxy. Bình chứa từng loại khí cần để tách biệt vì hốn hợp
hai khí này, nếu rò rỉ có thể gây nổ mạnh. Các bình khí hàn phải để xa nguồn nhiệt và ánh
nắng mặt trời. Kho chứa các bình khí phải có thông gió thật tốt. Những bình đang dùng phải
đặt trên giá hay xe đẩy, không đợc để đứng đơn độc tự do. Thiết bị cắt ngọn lửa tạt lại của
thiết bị hàn hơi phải đợc lắp trên van điều chỉnh của bình và van một chiều phải đợc lắp ở đầu
ống dẫn, phía có ngọn lửa.
ống dẫn khí phải tốt, dễ phân biệt và đợc bảo vệ chống nóng và chống bị va chạm, bụi bẩn
hoặc bị dầu, mỡ bám. Mọi mối nối ( măngxông ) phải chặt, khít, không đợc rò rỉ. Khi bình