ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THU HÀ TÊN ĐỀ TÀI
TẠO MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC THÂN THIỆN
NHẰM THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN
VỀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG Y HỌC
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HỌC VIỆN QUÂN Y)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.72 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Văn Lương
1.2.1. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow 23
1.2.2. Thuyết hai yếu tố của Herzberg 27
2
1.2.3. Thuyết kỳ vọng của V.Vroom 29
1.2.4. Thuyết Y của Douglas McGregor 33
1.3. Một số văn bản của Đảng và Nhà nước liên quan đến phát triển nhân
lực KH&CN 35
1.4. Các chính sách có liên quan tới nguồn nhân lực KH&CN về CNSH
trong y học 37
1.4.1. Chính sách về CNSH 37
1.4.1.1. Nghị quyết 18/CP-TTg 37
1.4.1.2. Chỉ thị 50 - CT/TW 38
1.4.1.3. Quyết định số 212/2005/QĐ-TTg 40
1.4.1.4. Quyết định số 2028/QĐ-BKHCN 40
1.4.1.5. Quyết định số 14/2008/QĐ-TTg 41
1.4.2. Chính sách về nhân lực y tế 42
1.4.3. Chính sách của HVQY về nhân lực KH&CN và CNSH 44
1.3.3.1. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ HVQY lần thứ XIX 44
1.4.3.2. Kế hoạch phát triển CNSH đến năm 2015 và định hướng 2020 45
1.4.3.3. Các chương trình, dự án, đề tài về CNSH mà HVQY đã và đang
thực hiện 46
* Kết luận chương 1 48
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN
VỀ CNSH TẠI HVQY 50
2.1. Trình bày dẫn nhập 50
2.2. Đặc điểm của Học viện Quân y 50
2.3. Thực trạng về thu hút nguồn nhân lực KH&CN về CNSH tại HVQY
trong thời gian qua 53
2.3.1. Cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu và triển khai về CNSH 53
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ đầy đủ
CN Công nghệ
CNSH Công nghệ sinh học
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
HV Học viện
HVQY Học viện Quân y
KH&CN Khoa học và công nghệ
OECD Organization for Economic Cooperation and
Development
Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế
PCR Polymerase Chain Reaction
Phản ứng khuyếch đại gen
R&D Reseach & Development
Nghiên cứu và phát triển/triển khai
UNESCO United Nation Educational, Sientific and Cultural
Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên
hiệp quốc
PDF Merger
Thank you for evaluating AnyBizSoft PDF
Merger! To remove this page, please
register your program!
Go to Purchase Now>>
Merge multiple PDF files into one
Select page range of PDF to merge
Select specific page(s) to merge
Extract page(s) from different PDF
1. Lý do nghiên cứu:
Các nhà khoa học, nhất là những người có trình độ chuyên môn cao, luôn
mong muốn có môi trường làm việc thuận tiện để phát huy khả năng sáng tạo
và khẳng định năng lực chuyên môn của bản thân. Bên cạnh đó, họ cũng luôn
cần đến sự quan tâm, chia sẻ, được tôn trọng của tổ chức, xã hội và đồng
nghiệp; được làm việc trong môi trường cạnh tranh lành mạnh - bình đẳng để
phát triển.
Với mục tiêu đến năm 2020 sẽ cung cấp đủ nguồn nhân lực khoa học
và công nghệ có trình độ cao, chất lượng tốt, đủ năng lực sáng tạo, làm chủ
các công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học phục vụ đắc lực cho phát
triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường thì nhân lực là vấn đề chiến lược và
rất cấp thiết. Trong lĩnh vực y học, để thực hiện mục tiêu triển khai ứng
dụng mạnh mẽ, rộng khắp và có hiệu quả CNSH nhằm tạo ra các sản phẩm y
- dược mới, hiệu quả chữa bệnh cao và các dịch vụ y học công nghệ cao
phòng chống hữu hiệu các loại dịch bệnh nguy hiểm, đáp ứng nhu cầu chăm
sóc sức khoẻ của người dân.…. mà Đảng và Nhà nước ta đã xác định cũng
rất cần nguồn nhân lực lớn.
Học viện Quân y là một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu
khoa học và điều trị lớn của quân đội và của cả nước, cũng xác định CNSH
là hướng nghiên cứu mũi nhọn và đang tập trung nguồn nhân lực KH&CN
cho lĩnh vực này. Thực tiễn những năm qua, HVQY đã có bước đi đột phá
trong lĩnh vực CNSH. Đã nghiên cứu và ứng dụng thành công một số
chuyên ngành đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới như: công nghệ
phôi, tế bào gốc, công nghệ chuyển gen… Tuy nhiên, do là chuyên ngành
mới, lực lượng còn mỏng, đặc biệt là thiếu những nhà khoa học có trình độ
cao về công nghệ sinh học, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn
cầu hoá như hiện nay.
8
Việc lựa chọn giải pháp tạo môi trường làm việc thân thiện nhằm thu hút
- “Phân tích một số nguyên nhân làm hạn chế sự đóng góp chất xám của
chuyên gia, trí thức kiều bào hiện nay” của TSKH Trần Hà Anh đăng
trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố
Hồ Chí Minh;
- “Kinh nghiệm về thu hút cán bộ nghiên cứu có trình độ cao” của TS
Nguyễn Thị Anh Thu đăng trên Tạp chí Hoạt động Khoa học;
- “Tạo môi trường làm việc thân thiện” của N.Huỳnh đăng trên báo
“Người lao động”;
- “Thu hút nhân tài: Tiền bạc không là tất cả” của Vân Trường đăng trên
trang “Tuổi trẻ online”;
- “Xây dựng môi trường làm việc lý tưởng” của Vũ Cường đăng trên
trang “Doanh nhân”.
Những bài viết này đã đưa ra một số gợi ý để tạo môi trường làm việc
thân thiện, tuy nhiên đó mới chỉ là những phác thảo đầu tiên và thiên về môi
trường làm việc ở các doanh nghiệp.
Ở HVQY, sự phát triển và việc ứng dụng CNSH trong chẩn đoán và điều
trị đã được nghiên cứu từ những năm 1980 với “nghiên cứu nuôi cấy tế bào
tuyến ức thực nghiệm”, “nghiên cứu vận hành phòng thí nghiệm (labo nhiệt)
và các phương tiện kỹ thuật y học liên quan” nhưng thực sự phát triển mạnh
từ năm 2005. Tuy nhiên, việc đưa ra giải pháp có hệ thống và đồng bộ để thu
hút nguồn nhân lực KH&CN về CNSH thì chưa được nghiên cứu sâu, đặc
biệt trong bối cảnh toàn cầu hoá và sự phát triển mạnh mẽ của ứng dụng
CNSH trong y học hiện đại ngày nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
- Khảo sát thực trạng thu hút nguồn nhân lực KH&CN về CNSH ở
HVQY, từ đó tìm giải pháp thu hút nguồn nhân lực này.
- Khẳng định tạo môi trường làm việc thân thiện là cần thiết và khả thi để
thu hút nguồn nhân lực KH&CN về CNSH cho HVQY.
- Đưa ra một số giải pháp để tạo môi trường làm việc thân thiện.
10
8. Phương pháp nghiên cứu (phương pháp chứng minh luận điểm khoa học):
• Chứng minh bằng lý thuyết (cơ sở lý luận) gồm các học thuyết quản lý
về tạo động lực thu hút nhân lực KH&CN; đặc điểm riêng biệt cuả một đơn vị
quân sự như HVQY từ đó lý giải HVQY lựa chọn giải pháp tạo môi trường
làm việc thân thiện nhằm thu hút nguồn nhân lực KH&CN về CNSH là cần
thiết và khả thi.
- Định nghĩa khái niệm: môi trường làm việc, môi trường làm việc thân
thiện, công nghệ sinh học, công nghệ sinh học trong y học, nguồn nhân lực
KH&CN.
- Đặc điểm riêng biệt của HVQY: một đơn vị quân sự không thể dùng
lương bổng để thu hút nguồn nhân lực KH&CN mà phải dùng môi trường
làm việc thân thiện.
- Đặc điểm của ngành CNSH: chủ yếu làm việc trong phòng thí nghiệm
với những trang thiết bị hiện đại, đồng bộ và theo quy trình chặt chẽ.
- Phân tích yếu tố tác động tới việc lựa chọn giải pháp: thuyết nhu cầu
của Maslow, thuyết hai yếu tố của Herzberg, thuyết kỳ vọng của V.Vroom,
Thuyết Y của Douglas McGregor.
- Lý giải việc lựa chọn giải pháp tạo môi trường làm việc thân thiện
nhằm thu hút nguồn nhân lực KH&CN về CNSH tại HVQY là cần thiết và
khả thi.
• Chứng minh bằng thực tiễn: Thu thập, phân tích và xử lý thông tin
thông qua các phương pháp sau:
- Nghiên cứu tài liệu: Một số văn bản của Đảng và Nhà nước liên quan
đến phát triển nhân lực KH&CN; Các văn bản pháp lý về CNSH; Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ Học viện Quân y lần thứ XIX (nội dung về khoa học, công
nghệ và nguồn nhân lực); Kế hoạch phát triển CNSH của HVQY đến năm
2020; Các chương trình, đề tài, dự án về CNSH mà HVQY thực hiện trong
khoảng 5 năm trở lại đây.
12
Kết luận chương 1
Chương 2: Thực trạng về thu hút nguồn nhân lực KH&CN về CNSH tại
HVQY
Bao gồm các phần:
- Trình bày dẫn nhập
- Đặc điểm của Học viện Quân y
- Thực trạng về thu hút nguồn nhân lực KH&CN về CNSH tại HVQY
trong thời gian qua
Kết luận chương 2
Chương 3: Giải pháp tạo môi trường làm việc thân thiện tại HVQY
Bao gồm các phần:
- Cơ sở của giải pháp
- Luận cứ thực tiễn đề xuất giải pháp tạo môi trường làm việc thân
thiện nhằm thu hút nguồn nhân lực KH&CN về CNSH tại HVQY
- Các giải pháp nhằm tạo môi trường làm việc thân thiện
Kết luận chương 3
Kết luận
Khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phấn phụ lục:
- Mẫu phiếu phỏng vấn sâu cá nhân.
- Một số trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và ứng dụng CNSH tại HVQY
- Một số hình ảnh về hoạt động nghiên cứu và ứng dụng CNSH tại
HVQY.
14
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC VÀ NGUỒN
NHÂN LỰC KH&CN VỀ CNSH TRONG Y HỌC
với nhau chan hoà, cởi mở, tôn trọng, luôn quan tâm và sẵn sàng giúp đỡ, chia
sẻ với nhau trong mọi hoàn cảnh. Đồng thời những điều kiện về cơ sở vật chất
cũng luôn làm cho người lao động thấy hài lòng và thoải mái.
1.1.3. Khái niệm CNSH
Công nghệ sinh học là bộ môn tập hợp các ngành khoa học và công
nghệ gồm: sinh học phân tử, di truyền học, vi sinh vật học, sinh hóa học, công
nghệ học, nhằm tạo ra các quy trình công nghệ khai thác ở quy mô công
nghiệp các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào động, thực vật để sản xuất
các sản phẩm có giá trị phục vụ đời sống, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ
môi trường.
Theo Liên đoàn CNSH châu Âu (EFB) thì “CNSH là sự ứng dụng tổng
hợp của sinh hoá học, vi sinh vật học và các khoa học về công nghệ để đạt
đến sự ứng dụng công nghiệp các năng lực của vi sinh vật, của các tế bào, các
tổ chức nuôi cấy và các thành phần của chúng” [24, 5].
Từ điển Tiếng Việt, nhà xuất bản Đà Nẵng, 2009 định nghĩa: “CNSH là
tổng thể nói chung những phương pháp kỹ thuật dùng các bộ phận của cơ thể
sống (mô, tế bào,v.v.)và những quá trình sinh học để sản xuất những sản
phẩm cần thiết cho nền kinh tế quốc dân” [25, 282].
Nghị quyết số 18 của Chính phủ về phát triển CNSH ở Việt Nam đến
năm 2010 định nghĩa: "CNSH là tập hợp các ngành khoa học (sinh học phân
tử, di truyền học, vi sinh vật học, sinh hoá học và công nghệ học) nhằm tạo ra
các công nghệ khai thác ở quy mô công nghiệp các hoạt động sống của vi
sinh vật, tế bào thực và động vật" [2] .
Theo một số tài liệu khác, CNSH được hiểu là quá trình áp dụng các
nguyên lý khoa học và kỹ thuật để biến đổi vật chất bằng các tác nhân sinh
16
học, nhằm cung cấp sản phẩm và các dịch vụ. Các tác nhân sinh học chính là
vi sinh vật, tế bào thực vật và các enzym. Sản phẩm và các dịch vụ chủ yếu
của chúng có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp
dụng “công nghệ DNA tái tổ hợp”, các nhà khoa học đang cố gắng tạo ra
những cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, những loại thực
phẩm, dược phẩm phục vụ con người.
Ở nước ta, CNSH cũng được nhà nước xem là một trong ba ngành khoa
học công nghệ ưu tiên cùng với điện tử- tin học và vật liệu mới. Tuy nhiên,
ngành công nghệ sinh học của Việt Nam hiện đang ở trình độ thấp so với thế
giới. Chỉ thị 50 khẳng định: Công nghệ sinh học hiện đại của nước ta vẫn
đang ở tình trạng lạc hậu so với một số nước trong khu vực và nhiều nước
trên thế giới, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của phát triển kinh
tế xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao mức sống của nhân dân. Công
nghiệp sinh học chậm phát triển, chưa tạo ra được các sản phẩm chủ lực cho
nền kinh tế quốc dân.
Mặc dù vậy, trong những năm gần đây với sự đầu tư một số phòng thí
nghiệm trọng điểm và một đội ngũ cán bộ được cử đi đào tạo tại một số nước
tiên tiến, ngành công nghệ sinh học của Việt Nam đã đạt được một số thành
tựu trong lai tạo giống cây trồng và vật nuôi, trong nuôi cấy mô, sản xuất một
số vắc xin, nuôi cấy tế bào, bảo quản da và công nghệ sản xuất màng sinh học
trong điều trị bênh nhân bỏng,…
Như vậy, tiếp sau CN thông tin, CNSH là một ngành đang phát triển hết
sức mạnh mẽ, mở ra rất nhiều triển vọng cho nghiên cứu và ứng dụng phục vụ
phát triển kinh tế có quy mô. Các nước có điều kiện phát triển đều đang triển
khai hết sức mạnh mẽ CNSH trong nền kinh tế quốc dân, dựa trên cơ sở lựa
chọn những lĩnh vực phù hợp với thế mạnh và điều kiện cụ thể của mình.
1.1.4. Khái niệm CNSH trong y học
CNSH trong y học là việc ứng dụng các kỹ thuật trong công nghệ sinh
học vào trong các lĩnh vực của y học nhằm chẩn đoán, phòng bệnh và điều
trị bệnh.
18
Trong chẩn đoán như các xét nghiệm vi khuẩn lao, viêm gan, sốt xuất
đó đáng kể nhất là lĩnh vực chẩn đoán và phòng ngừa với việc tạo ra các bộ
kit chẩn đoán bệnh bằng phương pháp PCR và các DNA vaccine có hiệu quả
cao. Lĩnh vực sản xuất thuốc chữa bệnh như interferon, insulin, hormone sinh
trưởng ở người … ngày càng phát triển mạnh và trở thành một ngành công
nghiệp quan trọng. Đặc biệt liệu pháp gence mở ra triển vọng to lớn trong
việc chữa trị những bệnh di truyền và nan y mặc dù đến nay chưa có nhiều
thành tựu lớn.
1.1.5. Khái niệm nguồn nhân lực KH&CN
Nhân lực KH&CN được phát triển trên nền tảng của nguồn nhân lực.
Đến lượt mình nhân lực KH&CN góp phần nâng cao chất lượng và số lượng
nguồn nhân lực. Điều đó cắt nghĩa tại sao trước khi đi sâu vào nghiên cứu
nhân lực KH&CN chúng ta cần xem xét, khảo sát những vấn đề chung nhất
về nguồn nhân lực nói chung.
Trong lý luận về quản lý KH&CN, việc xác định chính xác, hợp lý và
thống nhất khái niệm “nhân lực khoa học và công nghệ” có một ý nghĩa rất
quan trọng. Trước tiên nó có ý nghĩa về mặt nhận thức, tạo cơ sở cho sự hiểu
biết thống nhất trong phạm vi toàn xã hội. Tiếp theo nó rất tiện lợi cho công
tác quản lý, phân loại, bố trí sử dụng hợp lý. Hơn thế nữa, nó tạo cơ sở cho
công tác thống kê khoa học và công nghệ.
Thuật ngữ nguồn nhân lực KH&CN ở nhiều quốc gia chủ yếu để xây
dựng kế hoạch phát triển nhân lực và xác định cung- cầu về nhân lực
KH&CN. Nguồn nhân lực KH&CN có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đều
hàm chỉ đội ngũ lao động có trình độ tay nghề trở lên có tham gia vào hoạt
động KH&CN, thuật ngữ này đôi khi tương đồng với thuật ngữ nhân lực
KH&CN. Tuy nhiên, có trường hợp quan niệm không tương đồng bởi họ
quan niệm nhân lực KH&CN bao gồm đội ngũ có trình độ và tay nghề bao
gồm đang hoạt động trong nền kinh tế. Còn nguồn nhân lực KH&CN còn có
20
thêm lực lượng tiềm năng về tay nghề, trình độ. OECD coi nguồn nhân lực
KH&CN mà đòi hỏi trình độ trên. Kỹ năng tay nghề ở đây được đào
tạo tại nơi làm việc.
Tổng hợp theo cả hai tiêu chí nói trên thì nhân lực KH&CN theo
OECD bao gồm:
Những người có bằng cấp trình độ tay nghề trở lên và làm việc hoặc
không làm việc trong lĩnh vực KH&CN, ví dụ, giáo sư đại học, tiến sĩ
về kinh tế, bác sĩ nha khoa làm việc tại phòng khám, chuyên gia đang
thất nghiệp, nữ vận động viên chuyên nghiệp và có bằng y học…
Những người được coi là có trình độ tay nghề làm việc trong lĩnh
vực KH&CN nhưng không có bằng cấp, ví dụ, nhân viên lập trình
máy tính, hoặc, cán bộ quản lý quầy hàng nhưng không có bằng
cấp…Những người này được coi là trình độ tương đương.
Những người làm việc trong lĩnh vực R&D nhưng không đòi hỏi
trình độ cao, như: thư ký của cơ quan nghiên cứu và phát triển, thủ
thư trong các trường Đại học
Như vậy, nhân lực KH&CN theo OECD được hiểu theo nghĩa rất rộng,
bao gồm cả những người tiềm tàng/tiềm năng chứ không chỉ là những người
đang tham gia hoạt động KH&CN, để khi cần thiết có thể huy động những
người tiềm tàng/tiềm năng này tham gia trực tiếp vào hoạt động KH&CN.
Qua định nghĩa về nhân lực KH&CN, chúng ta có thể thấy một số đặc
điểm cơ bản của nhân lực KH&CN như sau:
- Thứ nhất, lao động của họ là lao động phức tạp có tính sáng tạo cao,
mà lao động càng phức tạp bao nhiêu thì con người càng đòi hỏi cao và nhiều
bấy nhiêu về mức độ tự do và yêu cầu tư duy sáng tạo.
- Thứ hai, lao động của họ thường là lao động sáng tạo của từng cá
nhân (với bản sắc, cá tính, phong cách riêng, không thể trộn lẫn, không dễ
hòa tan tuyệt đối vào cái chung) cho nên đối với họ không thể đồng nhất
máy móc kỷ luật lao động. Dĩ nhiên, trong thực tế có nhiều loại lao động
22
lượng vừa nghiên cứu vừa tham gia giảng dạy, điều trị và lực lượng vừa
nghiên cứu vừa quản lý từ các phòng, ban ở các bệnh viện, trung tâm có bằng
cấp chuyên môn về CNSH hoặc không có bằng cấp nhưng có trình độ, kỹ
năng thực tế tương đương và tham gia thường xuyên vào hoạt động R&D về
CNSH trong phạm vi toàn HVQY.
1.2. Các học thuyết quản lý về tạo động lực thu hút nhân lực KH&CN
1.2.1. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
Thuyết nhu cầu của A. Maslow là thuyết đạt tới đỉnh cao trong việc
nhận dạng các nhu cầu tự nhiên của con người, cho đến nay chưa có thuyết
nào thay thế tốt hơn thuyết này mặc dù cũng có khá nhiều “ứng cử viên" có ý
định thay thế.
Theo A. Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành các
thang bậc khác nhau từ “đáy” lên tới “đỉnh”, phản ánh mức độ cơ bản của nó
đối với sự tồn tại và phát triển của con người vừa là một sinh vật tự nhiên,
vừa là một thực thể xã hội .
Bảng 1.1: Bậc thang nhu cầu của MASLOW Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tôn trọng
theo nhu cầu. Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ
hành động. Đồng thời việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa là mục
đích hành động của con người. Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động
lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi
của con người. Nói cách khác, người lãnh đạo hoặc quản lý có thể điều khiển
được hành vi của nhân viên bằng cách dùng các công cụ hoặc biện pháp để
tác động vào nhu cầu hoặc kỳ vọng của họ làm cho họ hăng hái và chăm chỉ
hơn với công việc được giao, phấn chấn hơn khi thực hiện nhiệm vụ và tận
tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận. Trong trường hợp ngược lại không giao việc