B¸o c¸o thùc tËp NguyÔn Mai Ph¬ng
MỤC LỤC
§¹i häc KD & CN Hµ Néi Líp: TC12 -
02
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
Danh mục các từ viết tắt
Viết tắt Nội dung
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thơng mại
NHTMCP Ngân hàng thơng mại cổ phần
Chi nhánh HDBank Thăng
Long
Ngân hàng thơng mại cổ phần phát triển
nhà thành phố HCM-chi nhánh Thăng Long
TCTD Tổ chức tín dụng
NHNN Ngân hàng Nhà nớc
NHTW Ngân hàng trung ơng
TCKT Tổ chức kinh tế
DN Doanh nghiệp
HCM Hồ Chí Minh
TKTG Tài khoản tiền gửi
TG Tiền gửi
KH Khách hàng
TSCĐ Tài sản cố định
VHĐ Vốn huy động
BGĐ Ban giám đốc
HĐQT Hội đồng quản trị
KTXH Kinh tế xã hội
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
02
1
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
Chơng 1: Tổng quan về NHTM
Chơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại
chi nhánh HDBank Thăng Long.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi
nhánh HDBank Thăng Long.
Để thực hiện đợc bản luận văn tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn sự h-
ớng dẫn tận tình của thầy giáo Lê Văn Chắt cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể
ban lãnh đạo và các cán bộ nhân viên chi nhánh HDBank Thăng Long.
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
2
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
Chơng 1
Tổng quan về ngân hàng thơng mại
1.1. Khái quát về ngân hàng thơng mại
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thơng mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Các ngân
hàng có thể đợc định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực
hiện trong nền kinh tế.
Theo luật Mỹ: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ
thanh toán.
Theo luật NH và tổ chức tín dụng Việt Nam: NHTM là loại hình doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, một trung gian tài chính
cung ứng vốn chủ yếu, hữu hiệu cho nền kinh tế.
1.1.2. Nguồn vốn của NHTM
mục đích đảm bảo an toàn về tài sản, chi trả, thanh toán tiền hàngLoại tiền gửi
này có lãi suất thấp nên đối với NH đây là nguồn vốn có chi phí huy động thấp,
càng huy động đợc nhiều KH mở TKTG thì số d tiền gửi tại NH cao, dịch vụ NH
phát triển và nguồn vốn lại ổn định.
+Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại TG thanh toán nhng KH (chủ yếu là DN) gửi
có kỳ hạn vì kế hoạch chi tiêu của mình hoặc những khoản vốn chuyên dùng mà
KH cần phải quản lý riêng.
* Tiền gửi tiết kiệm
+Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: TG này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân c
nhng do nhu cầu chi tiêu không xác định đợc trớc nên KH chỉ gửi không kỳ hạn để
hởng lãi và đảm bảo an toàn cho khoản tiền nhàn rỗi đó, chứ không có nhu cầu
thanh toán qua NH.
+Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân c và do nhu
cầu chi tiêu đợc xác định trớc, có kế hoạch nên KH gửi vào NH với mục đích chính
là để hởng lãi.Huy động vốn qua hình thức này thì chi phí huy động vốn cao.
- Vốn vay của các TCTD khác và của NHTW:
+Vay từ NHTW: NHTW có thể cho các TCTD vay vốn ngắn hạn khi cần thiết
dới hình thức tái cấp vốn nh: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu, tái chiết
khấu, thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác,vv
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
4
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
+Vay từ các TCTD khác: Đây là nguồn các NHTM vay mợn lẫn nhau và vay
của các tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu
dự trữ chi trả cấp bách.
- Vay trên thị trờng vốn (phát hành các giấy tờ có giá):
Thực chất là NH huy động vốn bằng việc phát hành các giấy tờ có giá nh: kỳ
phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi; trong đó kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi là loại
phiếu nợ ngắn hạn, trái phiếu là phiếu nợ trung dài hạn. Các loại giấy tờ có giá đó
Một là, ngân hàng tiến hành cho vay
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Theo thống kê, nhìn
chung thì khoảng 60%-75% thu nhập của NH là từ các hoạt động cho vay. Thành
công hay thất bại của một NH tùy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín
dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của NH. Các loại
cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm,
kỳ hạn, nguồn gốc và phơng pháp hoàn trả
Hai là, tiến hành đầu t
Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu cầu
khác nhau. Với t cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi NH
phải luôn nắm bắt đợc thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời
nguồn vốn cho nền kinh tế. Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, NH còn sử dụng
vốn để đầu t. Có 2 hình thức chủ yếu mà các NHTM có thể tiến hành là:
- Đầu t vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu t góp vốn vào
các doanh nghiệp, các công ty khác.
- Đầu t vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của NH
1.2.3. Các nghiệp vụ kinh doanh khác
Là trung gian tài chính, NH có rất nhiều lợi thế. Một trong những lợi thế đó là
NH thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ. Để thanh
toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, NH đa ra cho KH nhiều hình
thức thanh toán nh thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻcung
cấp mạng lới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi KH cần.
Mặt khác, các NHTM còn tiến hành môi giới, mua, bán chứng khoán cho KH và
làm đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty. Ngoài ra, NH còn thực hiện các
dịch vụ ủy thác nh ủy thác cho vay, ủy thác đầu t, ủy thác cấp phát, ủy thác giải
ngân và thu hộ
Nh vậy, các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho NH tồn tại và
phát triển vững mạnh trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt nhu hiện nay.
Vì các nghiệp vụ trên có mối liên hệ chặt chẽ, thờng xuyên tác động qua lại với
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
Vốn là cơ sở để NH tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Khác với các DN hoạt động sản xuất kinh doanh bình thờng, hoạt động của
NH có những đặc trng riêng, vốn không chỉ là phơng tiện kinh doanh chính mà còn
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
7
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
là đối tợng kinh doanh chủ yếu. NH là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt
trên thị trờng tiền tệ (thị trờng vốn ngắn hạn) và thị trờng chứng khoán (thị trờng
vốn dài hạn). Quá trình kinh doanh tiền tệ của NH đợc mã hóa bằng công thức T-
T, trong đó T là nguồn vốn bỏ ra ban đầu, T là nguồn vốn thu về sau một quá
trình đầu t, tiến hành hoạt động kinh doanh: T>T. Từ công thức này có thể khẳng
định NH nào trờng vốn là NH có nhiều thế mạnh trong cạnh tranh. Vì vậy, ngoài
nguồn vốn ban đầu cần thiết (vốn điều lệ) theo quy định thì NH phải luôn chăm lo
tới việc tăng trởng nguồn vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình.
Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NH trên th-
ơng trờng
NH hoạt động dựa trên sự tin tởng lẫn nhau, nếu không có uy tín thì NH không
thể tồn tại và ngày càng mở rộng hoạt động của mình. Uy tín đợc thể hiện ở khả
năng sẵn sàng chi trả cho KH của NH. Khả năng thanh toán của NH càng cao thì
vốn khả dụng của NH càng lớn. Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh
toán của NH tỷ lệ thuận với vốn của NH nói chung và vốn khả dụng của NH nói
riêng. Với khả năng huy động vốn cao, NH có thể hoạt động kinh doanh với quy
mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả, góp phần
vừa giữ đợc chữ tín, vừa nâng cao thanh thế của NH trên thơng trờng.
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của NH
Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trờng. Cạnh tranh
giúp các DN có khả năng tự hoàn thiện mình hơn. Với NH, vốn chính là yếu tố
quyết định năng lực cạnh tranh của NH. Thực tế đã chứng minh: quy mô vốn, trình
độ nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiện tiền đề cho việc thu hút
1.3.2. Khái niệm hiệu quả huy động vốn
Nâng cao hiệu quả huy động vốn là yêu cầu khách quan và cấp bách đối với
các NHTM cũng nh các DN kinh doanh thơng mại trong nền kinh tế quốc dân. Vì
vậy, trớc hết cần phân biệt đợc kết quả huy động vốn và hiệu quả huy động vốn.
Kết quả huy động vốn đợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu nh tổng số vốn đã huy động
đợc, tỷ lệ tăng hay giảmCòn hiệu quả huy động vốn là các chỉ tiêu tơng đối
nhằm so sánh kết quả huy động vốn với các khoản chi phí phải bỏ ra để huy
động đợc số vốn đó và tỷ trọng vốn đợc sử dụng trên tổng số vốn huy động đợc
trong một thời gian nhất định.
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn
a. Tốc độ tăng trởng VHĐ năm sau so với năm trớc
Trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng, nếu cùng một lợng chi phí
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
9
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
nhất định nhng lợng vốn huy động năm sau nhiều hơn năm trớc thì hoạt động huy
động vốn năm sau cao hơn năm trớc và ngợc lại.
b. Chi phí huy động vốn
Công tác huy động vốn của NH đợc đánh giá có chất lợng và hiệu quả cao về
phơng diện chi phí khi nó đạt đợc những lợi ích cơ bản sau:
+ Tìm kiếm đợc nguồn có chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu
t trong khi vẫn thỏa mãn các yêu cầu tơng xứng giữa huy động và sử dụng về các
phơng tiện quy mô, thời hạn tính ổn định.
+ Tăng đợc lợi nhuận cho NH mà không nhất thiết phải chấp nhận những rủi
ro cao do sức ép tăng chi phí vốn.
Chi phí huy động vốn bao gồm chi phí trả lãi cho ngời gửi tiền, tiền lơng cho
nhân viên, chi phí quản lý, chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí do các loại rủi ro gây
ralà tát cả các khoản chi phí mà NH bỏ ra để có đợc một đơn vị vốn huy động.
Ta có:
trong huy động vốn lại ngợc lại, nếu tỷ lệ vốn bị rủi ro, tổn thất càng cao thì hiệu
quả huy động vốn của NH càng thấp và tỷ lệ này càng thấp thì NH đó đã có hiệu
quả trong công tác huy động vốn. Rủi ro trong huy động vốn có thể là: rủi ro lãi
suất, rủi ro tín dụng
-Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro phát sinh do sự biến động của lãi suất. Nếu NH
huy động vốn với lãi suất thị trờng tăng khiến chi phí trả lãi tăng theo. Ngợc lại,
nếu NH cho vay với lãi suất thị trờng giảm xuống thấp khiến thu nhập lãi cho vay
của NH giảm. Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi NH huy động vốn thông qua
phát hành trái phiếu hoặc đầu t tài chính khá lớn và theo lãi suất thị trờng.
-Rủi ro cho vay: là rủi ro phát sinh khi KH vay vốn mất khả năng trả nợ vay.
Loại rủi ro này có thể phát sinh do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan và cả từ
hai phía KH và NH. Dù là loại rủi ro nào nếu gặp phải NH đều phải chịu một tổn
thất về vốn và các loại chi phí liên quan phải trả. Mỗi loại rủi ro đều tiềm ẩn những
bất trắc khó lờng ảnh hởng không chỉ đến hiệu quả huy động vốn mà còn làm giảm
lợi nhuận hoặc khiến NH gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả huy động vốn
của NHTM
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
B=
Tổng số vốn đợc sử dụng
Tổng số vốn huy động đợc
11
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
1.4.1. Nhân tố khách quan
a) Môi trờng pháp lý
Nh chúng ta đã biết, hoạt động của NH có mức độ ảnh hởng, tác động hết sức
mạnh mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào. Cụ thể việc huy động vốn và
sử dụng vốn của NH đều tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trởng của nền kinh tế,
thu nhập của các chủ thể, tốc độ chu chuyển vốn, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạm
c) Môi trờng văn hóa
Đây là yếu tố quyết định đến tập quán, tâm lý, thói quen trong việc sử dụng
tiền của dân c. Và những tập quán tiêu dùng này sẽ ảnh hởng đến nghiệp vụ tạo vốn
của NH. Nếu ở những vùng mà ngời dân quen sử dụng số tiền nhàn rỗi dới hình
thức cất trữ thì việc huy động vốn của NH sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Hơn nữa, mức độ chấp nhận rủi ro của xã hội, thói quen tích lũy ảnh hởng đến
quyết định của những thành viên trong xã hội về phơng thức tiêu dùng và tiết kiệm,
giữ tiền ở nhà, gửi tiền ở NH, đầu t vào chứng khoán hoặc bất động sản
d) Yếu tố cạnh tranh trên thị trờng tài chính
Hoạt động kinh doanh NH ngày càng có sự tham gia của nhiều loại hình NH
mới và các tổ chức tài chính phi NH. Do đó, cạnh tranh có xu hớng gia tăng mạnh,
làm giảm đi sự khác biệt giữa NHTM với các tổ chức tài chính phi NH. Xu hớng
cạnh tranh trong ngành NH càng gia tăng do các yếu tố nh thay đổi chính sách tài
chính tiền tệ, đổi mới tài chính của DN kinh doanh tiền tệ
Cạnh tranh về tiền gửi diễn ra dới nhiều hình thức. Các NH có thể áp dụng
những điều kiện giống nhau cho tất cả các KH gửi tiền. Vì lý do này, các sản phẩm
dịch vụ liên quan đến tiền gửi đợc mở rộng và đợc phổ biến nhanh chóng. Thêm
vào đó, nhiều tổ chức tài chính phi NH có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn, thậm
chí còn cung cấp các tài khoản không kỳ hạn.
1.4.2. Nhân tố chủ quan
a) Các hình thức huy động vốn và chất lợng các dịch vụ do NH cung ứng
và hệ thống mạng lới
Hình thức huy động vốn của NH đa ra càng phong phú, đa dạng linh hoạt và
thuận tiện thì khả năng thu hút vốn trong nền kinh tế càng lớn, xuất phát từ sự khác
nhau về nhu cầu và tâm lý trong dân c. Chính sự đa dạng hóa các hình thức huy
động vốn của NH đã giúp cho mỗi ngời dân, mỗi DN tìm đợc cho mình một hình
thức đầu t hợp lý nhất.
Khi các NHTM đa ra các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và hợp
lý, cùng với việc mở rộng hệ thống mạng lới hoạt động, và nâng cao chất lợng hoạt
động các dịch vụ NH, từ đó thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với NH, tạo
02
14
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
Chơng 2
Thực trạng công tác huy động vốn và hiệu quả
huy động vốn tại chi nhánh HDBank Thăng Long
2.1. Giới thiệu chung về NHTMCP phát triển nhà thành
phố HCM, chi nhánh Thăng Long. (HDBank Thăng Long)
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP phát triển nhà
thành phố HCM, chi nhánh Thăng Long.
Chi nhánh HDBank Thăng Long là chi nhánh trực thuộc ngân hàng TMCP
phát triển nhà thành phố HCM, đợc đặt tại số M101 Nguyễn Thị Định, Trung Hòa,
Cầu Giấy, Hà Nội và đợc chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng thành lập theo quyết
định số 41/NQ-HĐQT ngày 17/8/2007 hoạt động theo Luật Ngân hàng Việt Nam.
Chi nhánh HDBank Thăng Long là một đơn vị hạch toán độc lập, có quyền tự chủ
kinh doanh, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản giao dịch tại NH Nhà nớc cũng
nh các TCTD khác trong cả nớc. Kể tù khi thành lập, chi nhánh đã và đang hoạt
động trên cơ sở kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ NH và các lĩnh vực khác theo
quy định của pháp luật, đặc biệt là phục vụ cho lĩnh vực xây dựng nhà ở và chỉnh
trang đô thị, nhằm góp phần thực hiện các chơng trình về nhà ở dân c và quy hoạch
xây dựng của thành phố HCM cũng nh các địa phơng khác trong cả nớc.
HDBank Thăng Long tuy là một chi nhánh mới đợc thành lập nhng với sự cố
gắng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên, chi nhánh đã có những bớc
tiến rất nhanh góp phần phát triển chung trong hệ thống HDBank nói riêng và
ngành Ngân hàng nói chung.
Về doanh số huy động vốn: từ 12 tỷ đồng khi mới thành lập, đến 31/12/2010
chi nhánh đã huy động đợc 3546,4 tỷ đồng, tăng 295 lần .
Về doanh số cho vay : đến 31/12/2010 đạt 2208,3 tỷ đồng, tăng 198 lần so
với khi mới thành lập (11 tỷ đồng). Chất lợng cho vay đợc đặc biệt chú trọng đã
nâng dần hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
16
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai PhơngTrong đó :
Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và một số phòng ban quan trọng :
a. Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc chịu trách nhiệm chung và 4 phó giám
đốc giúp việc cho giám đốc. Ban giám đốc có chức năng lãnh đạo và điều hành mọi
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
b. Phòng quản lý tín dụng : chỉ đạo, kiểm tra, phân tích hoạt động tín dụng,
phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và giải pháp khắc phục, thẩm
định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền. Trực tiếp thực
hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy
trình của NH. Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.
c. Phòng kế toán và ngân quỹ : kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế
toán, quản lý kho quỹ, trực tiếp hạch toán, kế toán, thống kê và thanh toán theo quy
định. Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác , kịp thời, hợp lý, trung thực
của số liệu kế toán. Phản ánh đúng hoạt động kinh doanh của chi nhánh theo đúng
chuẩn mực kế toán và các quy định của Nhà nớc và Ngân hàng.
d. Phòng hành chính nhân sự : thực hiện công việc tuyển dụng nhân sự vào
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
17
Giám Đốc
Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc
Phòng
Quản
Lý
Lý
Rủi
Ro
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
các vị trí cần thiết khi ngân hàng có yêu cầu, giải quyết các vấn đề lơng bổng cho
nhân viên, cung cấp các công cụ, dụng cụ lao động cho các phòng ban trực thuộc.
e. Phòng kinh doanh ngoại hối : thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại
tệ ( mua, bán, chuyển đổi ), công tác thanh toán quốc tế, các nghiệp vụ kiều hối và
chuyển tiền điện tửphục vụ xuất khẩu, mở rông kinh doanh,
f. Phòng kế hoạch tổng hợp : xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp theo
dõi các chỉ tiêu kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh HDBank trên
địa bàn, cân đối nguồn vốn sử dụng, điều hòa vốn dối với các chi nhánh trên địa bàn.
g. Phòng quan hệ khách hàng : duy trì khách hàng hiện hữu và phát triển
khách hàng mới, phân tích tín dụng cá nhân và tín dụng doanh nghiệp. Trực tiếp
tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thơng mại dịch vụ), đàm
phán mở rộng các lĩnh vực hợp tác.Đảm bảo cho khách hàng đợc phục vụ đầy đủ
với chất lợng ngày càng cao.
h. Phòng quản lý rủi ro : tham mu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển
và nâng cao chất lợng hoạt dộng tín dụng. Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá
rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh, duy trì và áp dụng hệ
thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục. Giám sát việc phân
loại nợ và trích lập quỹ dự phòng rủi ro.
2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại chi nhánh
HDBank Thăng Long
2.2.1 Thực trạng hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một yếu tố quan trọng của hoạt động ngân hàng.
Nó là khởi nguồn cho mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhận thức đợc vấn
đề này, chi nhánh HDBank Thăng Long đã nỗ lực khai thác triệt để thế mạnh của
địa bàn mình hoạt động, các hình thức huy động cũng phong phú, đa dạng hơn góp
phần tăng trởng nguồn vốn, tạo cơ cấu đầu vào hợp lý.
lệ
Tổng vốn
huy động
2.583,3 100 3.019,6 100 3.546,4 100 +436,3 16,88 +526,8 +17,44
1.Phân theo
loại tiền
Nội tệ 1.826,4 70,7 2.203,9 72,98 2.769,8 78,1 +377,5 +20,66 +565,9 +25,67
Ngoại tệ 756,9 29,3 815,7 27,02 776,6 21,9 +58,8 +7,76 -39,1 -4,79
2.Phân theo
TPKT
TG dân c 1.636,6 63,35 1.974,2 65,37 2.388,3 67,34 +337,6 +20,62 +414,1 +20,97
TG các tổ
chức KTXH
946,7 36,65 1.045,4 34,63 1.158,1 32,66 +98,7 +10,42 +112,7 +10,78
3.Phân theo
thời hạn
Có kỳ hạn 1.438,2 55,67 1785,1 59,12 2104,9 59,35 +346,9 +24,12 +319,8 +17,91
Không kỳ
hạn
1.145,1 44,33 1.234,5 40,88 1441,5 40,65 +89,4 +7,80 +207 +16,76
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của HDBank Thăng Long )
* Đánh giá về sự tăng trởng của nguồn vốn huy động của HDBank Thăng Long
Nhìn vào bảng trên có thể thấy tình hình hoạt động về huy động vốn của ngân
hàng diễn ra theo phơng hớng tích cực. Tốc độ tăng trởng liên tục tăng, cụ thể nh
sau: đến 31/12/2010 đạt 3.546,4 tỷ đồng, bằng 117,44% so với năm 2009.
- Phân theo loại tiền: Mặc dù thị trờng kinh doanh tiền tệ luôn có nhiều biến
động trong những năm gần đây nhng ngân hàng vẫn giữ mức tăng trởng ổn định.
Nguồn vốn huy động bằng nội tệ cũng đạt tỷ lệ tăng tơng đối, từ năm 2008 là 1.826,4
tỷ đồng chiếm tỷ trọng tới 70,7% tổng nguồn vốn huy động, đến năm 2009 đạt là
2203,9 tỷ, chiếm tỷ trọng 72,98% nguồn vốn huy động và đến năm 2010 tiếp tục tăng,
vụ khác ra đời nhng cho vay vẫn là hoạt động quan trọng của ngân hàng bởi nó
đem lại phần lớn nguồn lợi nhuận trong tổng lợi nhuận thu đợc. Hoạt động cho vay
cho đến thời điểm hiện nay vẫn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng. Điều này thể
hiện rõ trong bảng sau:
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
20
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
Bảng 2.2: Kết quả công tác cho vay của HDBank Thăng Long
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh
2009/2008
So sánh
2010/2009
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số
Tiền
Tỷ
Lệ
Số
583,9 44,02 893,5 51,7 1.311,9 59,41 +309,6 +53,02 +418,4 +46,82
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của HDBank Thăng Long)
Qua bảng trên cho ta thấy tổng doanh số cho vay của ngân hàng HDBank
Thăng Long đã tăng nhiều từ 1.326,5 tỷ đồng năm 2008 lên 1.729,7 tỷ đồng năm
2009 và đạt 2.208,3 tỷ đồng năm 2010.
-Phân theo loại tiền: Việc cho vay bằng nội tệ chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng
doanh số cho vay nhng lại không có sự tăng trởng ổn định, năm 2008 là 956,7 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 72,12% trong tổng số nguồn vốn cho vay. Đến năm 2009 tăng
229,6 tỷ đồng để đạt 1.186,3 tỷ đồng nhng chỉ chiếm tỷ trọng 68,58% trong tổng số
nguồn vốn cho vay. Đến năm 2010 đã tăng lên 78,44% đạt 1.732,2 tỷ đồng. Cho
vay bằng ngoại tệ cũng không có sự tăng trởng ổn định, năm 2008 chiếm tỷ trọng
27,88% ( 369,8 tỷ đồng ) doanh số cho vay, năm 2009 tăng lên 31,42% ( 543,4 tỷ
đồng ) nhng năm 2010 lại giảm xuống còn 21,56% (476,1 tỷ đồng).
-Phân theo thành phần kinh tế: Cho vay đối với các tầng lớp dân c chiếm phần
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
21
Báo cáo thực tập Nguyễn Mai Phơng
lớn trong tổng doanh số cho vay, năm 2008 là 1.012,4 tỷ đồng chiếm tỷ trọng
76,32% , năm 2009 đạt 1.207,9 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 69,83% tổng doanh số và
đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 72,35% đạt 1.597,8 tỷ đồng. Nguyên nhân là do sự
phát triển của các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu vay vốn nhiều hơn so với các
khu vực kinh tế khác để sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Doanh số cho vay các tổ
chức kinh tế xã hội năm 2009 tăng 207,7 tỷ đồng từ 314,1 tỷ đồng đến 521,8 tỷ
đồng ( chiếm tỷ trọng 30,17% ). Tuy nhiên, đến năm 2010 mặc dù đã tăng lên 88,7
tỷ đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 16,99% nhng lại chiếm tỷ trọng ít hơn năm 2009
( chỉ chiếm 27,65% tổng doanh số cho vay ).
-Phân theo thời hạn: Việc cho vay ngắn hạn giảm dần qua các năm 55,98% ;
48,3% ; 40,59% tơng ứng với việc cho vay trung - dài hạn tăng liên tục từ năm
2008 (44,02%) lên 51,7% năm 2009 và đạt 59,41% năm 2010. Điều này cũng hoàn
đồng, cao hơn năm 2008 là 0,008 đồng. Tuy nhiên, đến năm 2010 chi phí cho 1
đơn vị vốn huy động lại giảm thành 0,055 đồng, thấp hơn năm 2009 là 0,003 đồng.
Nh vậy cho thấy trong năm 2010, chi nhánh đã có những giải pháp để giảm chi phí
huy động vốn, làm tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
2.2.3.2. Hiệu suất sử dụng vốn
Để đánh giá hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh HDBank Thăng Long, ta còn
có thể dựa vào hiệu suất sử dụng vốn. Tỷ lệ vốn sử dụng của NH cao thì điều đó
chứng tỏ hiệu quả vốn huy động của NH cao và ngợc lại.
Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng nguồn vốn huy động
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
(1) Tổng vốn cho vay 1326,5 1729,7 2208,3
(2) Tổng vốn huy động 2583,3 3019,6 3546,4
(3) Hiệu suất sử dụng vốn(%)
(3) = (1)/(2)*100%
51,34 57,28 62,26
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2009-2010 )
Qua bảng trên ta thấy việc sử dụng vốn của chi nhánh có xu hớng tăng qua các
năm. Năm 2008 hiệu suất sử dụng vốn đạt 51,34% thì sang năm 2009 con số này
tăng lên 57,28%. Đến năm 2010 thì hiệu suất sử dụng vốn đạt 62,26%. Số vốn huy
động còn lại đợc chuyển lên ngân hàng ngành dọc cấp trên. Mặt khác, NH đẩy
mạnh chủ trơng xây dựng nhà ở cho ngời có thu nhập thấp, phải ký kết hợp đồng
kinh tế với các công ty xây dựng nhà ở nên chi nhánh phải tăng cờng huy động vốn.
Đại học KD & CN Hà Nội Lớp: TC12 -
02
23