Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
LỜI NÓI ĐẦU
Bắc Giang là một tỉnh miền núi, địa hình phức tạp , gồm nhiều huyện vùng
cao. Khi bước vào thực hiện công cuộc đổi mới, Bắc Giang gặp không ít khó khăn
cả về địa hình, khí hậu và điểm xuất kinh tế chủ yếu là thuần nông. Trong những
năm qua, với quyết tâm cao Bắc Giang đã từng bước chuyển tư nền kinh tế thuần
nông tự cấp tự túc sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá và thực hiện chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH.
Nhìn lại những năm đổi mới, kinh tế Bắc Giang liên tục phát triển, GDP tăng
đều qua các năm, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm đáng kể, cơ sở hạ tầng phát triển.
Một trong những yếu tố góp phần làm nên sự thành công của Bắc Giang đó
chính là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nguồn vốn FDI đã đem lại cho kinh
tế Bắc Giang những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, bên cạnh đó hoạt động đầu tư
của tỉnh trong những năm qua còn tồn tại nhiều khó khăn bất cập cần phải được
khắc phục như: sự mất cân đối theo ngành nghề, vùng lãnh thổ, có những tranh
chấp trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chưa được giải quyết kịp thời,
chuyển giao công nghệ vẫn còn chậm trễ, hay tác động tích cực của FDI tới môi
trường Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả đầu tư, đầy mạnh đầu tư trên địa bàn
tỉnh trong những năm tới là vấn đề nổi cộm cần được quan tâm hàng đầu. Vì lý do
này, chuyên đề "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” được hoàn thành với mong muốn đóng góp một
phần vào việc giải quyết vấn đề trên.
Mục đích nghiên cứu của chuyên để:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về vai trò, nội dung, đặc điểm của nguồn vốn FDI.
Phân tích và đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn FDI ở Bắc Giang.
Đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả huy
động và sử dụng FDI nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
nói chung và Bắc Giang nói riêng trong giai đoạn 2011 – 2020.
Phương pháp nghiên cứu:
Chuyên đề nghiên cứu trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện chứng và một số
phương pháp nghiên cứu như: phương pháp logic, phương pháp phân tích thống kê,
LỜI NÓI ĐẦU 1
Mục đích nghiên cứu của chuyên để: 1
Phương pháp nghiên cứu: 1
Nội dung kết cấu của chuyên đề: 2
MỤC LỤC 3
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
MỤC LỤC BẢNG SỐ LIỆU VÀ HÌNH VẼ 9
MỤC LỤC BẢNG SỐ LIỆU VÀ HÌNH VẼ 9
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN FDI 10
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN FDI 10
I. Các khái niệm cơ bản: 10
1. Khái niệm về vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư 10
1.1. Khái niệm về đầu tư và vốn đầu tư 10
1.2. Các nguồn hình thành vốn đầu tư (Vốn đầu tư của nến kinh tế được
hình thành từ hai nguồn chính vốn trong nước và vốn nước ngoài.) 11
2. Khái niệm về vốn FDI 13
2.1. Khái niệm về vốn FDI 13
2.2. Phân loại: 14
2.3. Đặc điểm của nguồn vốn FDI 18
2.4 Vai trò của FDI với nền kinh tế của các nước nhận đầu tư 20
2.5. Hạn chế của nguồn vốn FDI. 25
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
3
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
II. Xu hướng vận động của dòng FDI trên thế giới trong những năm gần
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
2.3. Thương mại, dịch vụ và xuất, nhập khẩu, vận tải hàng hóa tiếp tục
phát triển 38
2.3. Dân số, lao động, việc làm, thu nhập 39
3. Tiềm năng và thách thức 39
3.1. Tiềm năng và lợi thế của Bắc Giang. 39
3.2. Thách thức của tỉnh trong xây dựng và phát triển kinh tế trong thời
gian tới 40
II. Thực trạng về vốn đầu tư phát triển tỉnh 40
1.Quy mô, cơ cấu vốn đầu tư trong thời gian qua 40
Bảng 2.1. Các nguồn đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội Bắc Giang 41
2. Thực trạng cơ cấu vốn đẩu tư theo địa bàn huyện 42
3. Thực trạng vốn đầu tư theo lĩnh vực ngành kinh tế 43
II. Thực trạng về tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI 43
1. Tình hình thu hút vốn FDI đăng ký, thực hiện và vốn giải ngân 43
1.1. Tình hình cấp giấy phép đầu tư của các dự án 43
Hình 2.2: số vốn đầu tư đăng ký từ năm 1999 đến 2010(đơn vị nghìn USD) 45
1.2. Tình hình tái cấp vốn đầu tư 45
1.3. Quy mô của các dự án 45
Hình 2.3. Quy mô 1 dự án qua các năm 1999 – 2010 46
1.4 Cơ cấu vốn FDI 46
Bảng 2.2. Cơ cấu FDI theo địa bàn huyện 49
2. Tình hình sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài những năm gần đây 49
2.1. Vốn thực hiện 49
2.2. Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh 50
2.3. Tình hình thu hồi, chấm dứt hoạt động của các dự án đầu tư 50
2.4. Tình hình đăng ký lại của các dự án đầu tư 51
2.5. Tình hình đóng góp vào kinh tế xã hội của tỉnh 51
3. Hiệu quả sử dụng vốn FDI trong những năm gần đây 51
1. Mục tiêu: 60
2. Định hướng thu hút đầu tư đến năm 2020 61
2.1. Về đối tác đầu tư 61
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
2.2. Về lĩnh vực đầu tư 62
III. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI 63
1. Thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển kinh tế; xây dựng hệ thống kết
cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư phát triển kinh tế
63
2. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong phê duyệt và cấp giấy phép
đầu tư 63
3. Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với FDI 64
4. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các dự án triển khai hoạt động mở rộng tăng
công suất hiện có 67
5. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 68
6. Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng 68
7. Giải pháp về ngoại hối và hỗ trợ vốn 69
IV. Kiến nghị đề xuất với chính phủ và các bộ ngành địa phương 69
1. Về cơ chế chính sách 69
2. Trợ giúp triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế 69
3. Trợ giúp tiếp cận thông tin và tổ chức thực hiện công tác xúc tiến đầu tư
70
KẾT LUẬN 72
KẾT LUẬN 72
Danh mục tài liệu tham khảo 73
Danh mục tài liệu tham khảo 73
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
doanh nghiệp trong toàn tỉnh giai đoạn 52
Hình 2.4: sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành Bắc Giang 53
giai đoạn 1999 – 2006 53
Bảng 2.5. Số việc làm mới tại khu vực FDI của Bắc 54
Bảng 2.6: Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 – 2009 55
Hình : Tỷ lệ thu NSNN của cdác thành phần kinh tế 55
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
9
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN FDI.
I. Các khái niệm cơ bản:
1. Khái niệm về vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư.
1.1. Khái niệm về đầu tư và vốn đầu tư.
1.1.1. Hoạt động đầu tư và vốn đầu tư.
Cho đến nay, đầu tư không phải là một khái niệm mới đối với nhiều người,
nhất là đối với những người hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội. Tuy
nhiên, thuật ngữ này lại được hiểu rẩt khác nhau. Có người cho rằng đầu tư là phải
bỏ một cái gì đó vào một việc nhất định để thu lại một lợi ích trong tương lai.
Nhưng cũng có người lại quan niệm đầu tư là các hoạt động sản xuất kinh doanh để
thu lợi nhuận. Thậm chí thuật ngữ này thường được sử dụng rộng rãi, như câu cửa
miệng để nói lên chi phí về thời gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt động của con
người trong cuộc sống. Nhưng có thể đưa ra một khái niệm cơ bản về đầu tư được
nhiều người thừa nhận, đó là “đầu tư là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định
như vốn, công nghệ, đất đai, … vào một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một
hoặc nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận”. Người bỏ ra một số lượng tài
sản được gọi là nhà đầu tư hay chủ đầu tư. Chủ đầu tư có thể là các tổ chức, cá nhân
và cũng có thể là nhà nước.
Nguồn vốn đầu tư này có thể là những tài sản hữu hình như đất đai, nhà cửa,
theo đuổi mục tiêu lợi nhuận; còn chính phủ theo đuổi mục tiêu lợi ích kinh tế xã
hội.
*Có mạo hiểm: Hoạt động đầu tư thường diễn ra trong một thời gian dài, theo
thời gian mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư càng cao như khi đó có thể sảy ra các
biến động khách quan tác động đến tính khả thi của dự án. Thời gian càng dài thì
các biến động càng nhiều hơn và khó kiểm soát hơn làm cho rủi ro càng lớn.
1.2. Các nguồn hình thành vốn đầu tư (Vốn đầu tư của nến kinh tế được hình
thành từ hai nguồn chính vốn trong nước và vốn nước ngoài.)
a. Vốn trong nước
Cơ sở vật chất - kỹ thuật để có thể tiếp thu và phát huy tác dụng của vốn đầu
tư nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế của đất nước chính là khối lượng vốn
đầu tư trong nước. Tỷ lệ giữa vốn huy động được ở trong nước để tiếp nhận và sử
dụng có hiệu quả vốn nước ngoài tuỳ thuộc vào đặc điểm và điều kiện phát triển
kinh tế xã hội của mỗi nước. Xét về lâu dài thì nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
11
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
trưởng kinh tế một cách liên tục, đưa đất nước đến sự phồn vinh một cách chắc
chắn và không phụ thuộc phải là nguồn vốn đầu tư trong nước.
- Vốn ngân sách nhà nước: gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương. Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và được
Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho đơn vị thực hiện các công
trình thuộc kế hoạch Nhà nước.
- Vốn của các doanh nghiệp quốc doanh: Được hình thành từ lợi nhuận để lại
của các doanh nghiệp để bổ sung cho vốn kinh doanh. Nguồn vốn này luôn có vai
trò to lớn và tác dụng trực tiếp nhất đối với tốc độ tăng trưởng hàng năm của tổng
sản phẩm trong nước. Đây chính là nguồn vốn mà các chính sách kinh tế trong các
giai đoạn tiếp theo.
- Vốn của tư nhân và của hộ gia đình: Trong xu hướng khuyến khích đầu tư
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mình, các nước ASEAN và NICS Đông á, có
nước dựa chủ yếu vào vốn đầu tư gián tiếp (Hàn Quốc, philipin, Thái lan,
Inđônêsia, Malaixia), có nhiều nước lại chú trọng vốn đầu tư trực tiếp ( Singapo,
Hồngkông).
2. Khái niệm về vốn FDI.
2.1. Khái niệm về vốn FDI.
Theo nguồn quốc tế:
Khái niệm của IMF : FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt
được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một
nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành
quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
Khái niệm của OECD : Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được thực hiện
nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là
những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh
nghiệp nói trên bằng cách : Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một
chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư (GI), mua lại toàn bộ doanh
nghiệp đã có (M&A), tham gia vào một doanh nghiệp mới, cấp tín dụng dài hạn.
Quyền kiểm soát : nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên.
Theo định nghĩa của Chính phủ Mỹ, ngoài những nội dung tương tự khái niệm
FDI của IMF và OECD, FDI còn gắn với “quyền sở hữu hoặc kiểm soát 10% hoặc
hơn thế các chứng khoán kèm quyền biểu quyết của một doanh nghiệp, hoặc lợi ích
tương đương trong các đơn vị kinh doanh không có tư cách pháp nhân”.
Theo nguồn Việt Nam
Luật đầu tư: năm 2005 mà quốc hội khoá XI Việt Nam đã thông qua có các
khái niệm về “đầu tư”, “đầu tư trực tiếp”, “đầu tư nước ngoài”, “đầu tư ra nước
ngoài nhưng không có khái niệm “đầu tư trực tiếp nước ngoài”. Tuy nhiên, có thể
“gộp” các khái niệm trên lại và có thể hiểu FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
13
13
nghề của doanh nghiệp bị mua lại.
Liên doanh giữa các doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng
nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
14
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
thành một doanh nghiệp mới.
Các hình thức của sáp nhập
- Sáp nhập theo chiều ngang: là hình thức sáp nhập diễn ra giữa các công ty
trong cùng một ngành kinh doanh (hay có thể nói là giữa các đối thủ cạnh tranh)
Ví dụ: Procter & Gamble là một trong những công ty lớn nhất thế giới sản
xuất sản phẩm tiêu dùng chăm sóc sắc đẹp cho phụ nữ và trẻ em. Năm 2004 doanh
thu là 56,74 tỷ USD, lợi nhuận ròng là 7,26 tỷ USD. Gillette là công ty của Mỹ
đứng đầu thế giới về sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân cho nam. Doanh số năm
2004 là 9 tỷ USD. Mục đích của M&As: P&G từ lâu đã hướng về đối tượng khách
hàng là phụ nữ và trẻ em sơ sinh giờ muốn mở rộng sang đối tượng là nam giới =>
muốn mua lại Gillette. Tháng 01/2005, công ty Procter & Gamble đã mua lại
Gillette với giá 57 tỷ USD, gấp 6 lần doanh số của Gillette (9 tỷ USD). Sau M&A
với Gillette, P&G trở thành tập đoàn số 1 thế giới vượt cả Unilever. Hoạt động
M&As đã đem lại sức tăng trưởng với tỷ lệ cao nhất và sự bao trùm về địa lý cho
công ty.
- Sáp nhập theo chiều dọc: là hình thức sáp nhập của các công ty khác nhau
trong cùng một dây chuyền sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Có 2 dạng sáp nhập
theo chiều dọc là: Backward: Liên kết giữa nhà cung cấp và công ty sản xuất,
Forward: Liên kết giữa công ty sản xuất và nhà phân phối
Sáp nhập theo chiều dọc diễn ra nhiều trong lĩnh vực dầu mỏ.
VD: Công ty Exxol Mobile Coporation là công ty sáp nhập giữa 2 công ty dầu
mỏ Exxol và Mobile. Thương vụ hoàn thành năm 1991. Công ty UCB SA của Bỉ
hoạt động trong lĩnh vực hoá dược và sản phẩm thực vật (medicinal chemicals and
kiện về môi trường kinh doanh của nước sở tại, đó là điều kiện chính trị, kinh tế,
pháp luật, văn hóa, mức độ cạnh tranh… Những doanh nghiệp này là một thực thể
pháp lý độc lập họat dộng theo luật pháp nước sở tại. Được thành lập dưới dạng là
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
*/ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là hình thức đầu tư trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh được
ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh) để tiến hành một
hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở nước nhận đầu tư trong đó quy định trách nhiệm
và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần thành lập xí
nghiệp liên doanh hoặc pháp nhân mới. Hình thức này không làm hình thành một
công ty hay một xí nghiệp mới. Mỗi bên vẫn hoạt động với tư cách pháp nhân độc
lập của mình và thực hiện các nghĩa vụ của mình trước nước nhà.
*/ Đầu tư theo hợp đồng BOT (Build Opera Transfer), BTO, BT
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): là văn bản ký kết giữa
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
16
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật (như cầu đường, sân bay, bến
cảng, …tại Việt Nam) trong một khoảng thời gian nhất định. Với hình thức này, các
chủ đầu tư chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng và kinh doanh công trình trong một
thời gian để thu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý. Sau khi dự án kết thúc,
toàn bộ công trình sẽ được chuyển giao cho nước chủ nhà mà không thu bất cứ
khoản tiền nào.
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO): với hình thức này, sau
khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình cho nước chủ nhà. Chính phủ
nước chủ nhà giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong thời gian
nhất định để thu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý.
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): với hình thức này, sau khi xây dựng
quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Luật các nước
thường quy định không giống nhau về vấn đề này. Luật Mỹ quy định tỷ lệ này là
10%, Pháp và Anh là 20%, Việt Nam theo luật hiện hành là 30% (điều 8 Luật
ĐTNN 1996), trừ những trường hợp do Chính phủ quy định thì nhà đầu tư nước
ngoài có thể góp vốn với tỉ lệ thấp hơn nhưng không dưới 20% (Điều 14 mục 2
Nghị định 24/2000 NĐ-CP)
1
, còn theo qui định của OECD (1996) thì tỷ lệ này là
10% các cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết của doanh nghiệp - mức được
công nhận cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh
nghiệp.
Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia
dựa vào tỷ lệ này. Theo Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam, trong doanh nghiệp
liên doanh, các bên chỉ định người của mình tham gia vào Hội đồng quản trị theo tỷ
lệ tương ứng với phần vốn góp vào vào vốn pháp định của liên doanh.
2.3.2. Tìm kiếm lợi nhuận: đầu tư FDI chủ yếu là đầu tư từ các nhà đầu tư tư
nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm và thu lợi nhuận: theo cách phân loại
ĐTNN của UNCTAD, IMF và OECD, FDI là đầu tư tư nhân. Do chủ thể là tư nhân
nên FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận. Các nước nhận đầu tư, nhất là
các nước đang phát triển cần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây
dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp
lý để hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước
mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các
chủ đầu tư.
2.3.3. Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư. Thu nhập của nhà đầu tư được trích từ lợi
nhuận của doanh nghiệp theo tỷ lệ đóng góp và điêu lệ công ty, lợi nhuận mà doanh
nghiệp muốn thu được phải dựa vào kết quả của hoạt động kinh doanh. Vậy nên
1
2.3.6. FDI gắn liền với sự di chuyển vốn từ nước chủ đầu tư sang nước nhận
đầu tư. Các nước chủ đầu tư muốn thu lại khoản lợi nhuận cao từ đồng vốn của
mình bỏ ra, bằng cách tận dụng lợi thế của các nước tiếp nhận đầu tư nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của nguồn vốn đó từ đó nguồn vốn được chảy
vào các nước nhận vốn đầu tư. Ngày nay, ở Việt Nam, nguồn vốn FDI ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Việt nam là một
nước đang phát triển để thoát khỏi cài vòng luẩn quẩn của nghèo đói thì thu hút và
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
19
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
sử dụng hiệu quả nguồn vốn này là nhiệm vụ ngày càng quan trọng trên con đường
phát triển đất nước.
2.3.7 FDI tạo ra thị trường mới cho cả nước đầu tư và nước nhận đầu tư.Dựa
vào hoạt động đầu tư của mình, nước đầu tư có thể xâm nhập vào thị trường nước
nhận đầu tư một cách dễ dàng hơn nhờ các chính sách ưu đãi về thị trường và các
hàng rào khi tham gia thị trường cũng được hạ xuống, xây dựng nên nhiều lợi thế so
với các đối thủ cạnh tranh. Còn nước tiếp nhận đầu tư có thể phát triển thêm về các
thị trường của các mặt hàng bổ trợ cho các ngành có đầu tư FDI. Ví dụ như đầu tư
vào ngành chế biến thì thị trường cho nganh nông lâm thủy sản sẽ được mở rộng
hơn, tạo ra hiệu ứng tác động lan tóa tới các ngành trong nước
2.3.8 .FDI hiện nay gắn liền với kinh doanh quốc tế song phương và đa
phương. FDI là hình thức đầu tư của nước chủ đầu tư vào nước nhận đầu tư, thông
qua đó FDI còn mở rộng thị trường hoạt động của mình trên lãnh thổ nước nhận đầu
tư. Những công ty có vốn FDI chủ yếu là những công ty kinh doanh trên theo hình
thức đa quốc gia như công ty Cannon, công ty Mishubitsi… Một số khác được thực
hiện theo hình thức song phương như công ty TNHH một thành viên FUGIANG
thuộc tập đoàn Hồng Hải…Qua Vốn FDI, hình thức kinh doanh quốc tế song
phương và đa phương ngày càng được mở rộng và phát triển.
2.4 Vai trò của FDI với nền kinh tế của các nước nhận đầu tư.
còn là một luồn vốn ổn định hơn so với các luồng vốn đầu tư quốc tế khác, bởi FDI
dựa trên quan điểm dài hạn về thị trường, về triển vọng tăng trưởng và không tạo ra
nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư, do vậy, ít có khuynh hướng thay đổi khi có
tình huống bất lợi.
2.4.2 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển
kinh tế.
FDI giúp các nước tăng GDP. ở nhiều nước đang phát triển, tốc độ tăng
trưởng của khu vực có vốn FDI thường cao hơn tốc độ tăng trưởng của khu vực
kinh tế có vốn trong nước, chính vì vậy FDI góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển
và tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển. Tỷ trọng
của khu vực kinh tế có vốn FDI trong cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế ngày
càng tăng. Khu vực này liên tục có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức trung bình của
nền kinh tế.
Đầu tư trực tiếp còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các nước đang phát
triển thường có cơ cấu kinh tế bất hợp lý, chủ yếu phát triển khu vực một do không
có nhiều vốn. Vi vậy FDI sẽ cung cấp vốn để đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp
lý hơn, dần dần mang tính chất của một nền kinh tế phát triển. Kinh nghiệm của các
nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh với tốc độ
mong muốn (9-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu
vực công nghiệp và dịch vụ. Đầu tư sẽ góp phần giải quyết những mất cân đối về
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
21
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng nghèo đói. Phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa lý, kinh tế,
chính trị, … Cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu sản phẩm và lao động, cơ cấu
lãnh thổ sẽ được thay đổi theo chiều hướng ngày càng đáp ứng tốt hớn các nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2.4.3. Tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
chế việc tiếp nhận công nghệ thông qua con đường quan hệ thương mại vì không có
vốn. Nên thông qua con đường FDI để tiếp nhận công nghệ là chủ yếu. Với hình
thức này nước tiếp nhận có điều kiện tiếp nhận công nghệ mới và tận dụng được các
công nghệ hạng hai đã lỗi thời ở nước đối tác nhưng còn tiên tiến hơn so với công
nghệ trong nước với chi phí thấp, tiết kiệm được thời gian nghiên cứu, có điêù kiện
đi tắt đón đầu rút ngắn khoảng cách về mặt bằng công nghệ kỹ thuật. Đầu tư trực
tiếp nước ngoài có tác dụng lan tỏa, thúc đẩy cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp
nội địa ở các nước đang phát triển. Hiệu quả họat động của doanh nghiệp đầu tư
trực tiếp nước ngoài được nâng cao qua số lượng các doanh nghiệp tăng vốn đầu tư
mở rộng quy mô sản xuất. Hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Việt Nam cũng đã thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước không
ngừng đổi mới công nghệ, phương thức quản lý để nâng cao hơn chất lượng, sức
cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ trên thị trường trong nước và quốc tế.
2.4.5. Góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế.
Các dự án FDI góp phần ổn định kinh tế vĩ mô của các nước đang phát triển.
Các cân đối lớn của nền kinh tế như cung cầu hàng hóa trong nước, xuất nhập khẩu,
thu chi ngân sách đều thay đổi theo chiều hướng tích cực nhờ sự đóng góp của FDI.
FDI đối với cung cầu hàng hóa trong nước. Khu vực có vốn FDI đáp ứng một
phần nhu cầu hàng hóa trong nước, làm giảm căng thẳng cung cầu, giảm sự phụ
thuộc hàng nhập khẩu. Trong những năm sau, khi FDI vào sản xuất vật chất ngày
càng tăng thì các doanh nghiệp có vốn FDI tham gia cung ứng ngày càng nhiều các
loại hàng hóa cho tiêu dùng trong nước. Trong cơ cấu nhập khẩu, tỷ trọng hàng tiêu
dùng giảm xuống. Thêm vào đó, chất lượng hàng hóa đáp ứng được nhu cầu trong
nước, chủng loại hàng hóa phong phú, từ hàng tiêu dùng cá nhân, hàng tiêu dùng
gia đình đến hàng tiêu dùng cao cấp.
FDI đối với xuất nhập khẩu. Không chỉ đáp ứng nhu cầu nội địa, FDI ngày
càng hướng mạnh vào xuất khẩu. Nguồn ngoại tệ đáng kể từ xuất khẩu đã giúp các
nước đang phát triển cải thiện cán cân thương mại. Do nhu cầu hàng hóa trong nước
được đáp ứng tốt hơn và có nguồn ngoại tệ từ xuất khẩu mà nhập khẩu cũng thay
ngoại khác phát triển. Cam kết bảo đảm cho hoạt động FDI và hiệu quả của các dự
án FDI là cơ sở để các nước đang phát triển thu hút các nguồn vốn ĐTNN khác
(ODA, tín dụng quốc tế, ). Quan hệ thương mại của các nước mở rộng theo quá
trình phát triển của các doanh nghiệp có vốn FDI. Ngoại thương của các nước nhận
đầu tư được mở rộng cả về chủng loại hàng hóa cũng như thị trường nhờ rất nhiều
vào các doanh nghiệp có vốn FDI. Thông qua các dự án FDI, các nước đang phát
triển từng bước tham gia vào phân công lao động quốc tế và vào hệ thống sản xuất
thế giới.
Sinh viên: Vũ Thị Ngư
24
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS TS Phan Thị Nhiệm
2.5. Hạn chế của nguồn vốn FDI.
Tuy đạt được những kết quả quan trọng nêu trên, nhưng hoạt động đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam còn những mặt hạn chế như sau:
- Sự mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ:
Các nhà đầu tư nước ngoài trong khi lựa chọn địa điểm để triển khai dự án đầu
tư thường tập trung vào những nơi có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuận lợi, do
đó các thành phố lớn, những địa phương có cảng biển, cảng hàng không, các tỉnh
đồng bằng là nơi tập trung nhiều dự án đầu tư nước ngoài nhất. Trong khi đó, các
tỉnh miềm núi, vùng sâu, vùng xa, những địa phương cần được đẩy nhanh tốc độ
phát triển kinh tế, mặc dù chính phủ và chính quyền địa phương có những ưu đãi
cao hơn nhưng không được các nhà đầu tư quan tâm. Đối với các ngành nghề cũng
xảy ra tình trạng tương tự, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ đầu tư vào các ngành có
khả năng sinh lợi cao, rủi ro thấp, còn các ngành, lĩnh vực có khả năng sinh lời thấp,
rủi ro cao không được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài
- Bất công với lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chưa được
giải quyết kịp thời.
Các tranh chấp lao động là khó tránh, đặc biệt trong những thời điểm doanh
nghiệp mới bắt đầu hoạt động, hoặc khi doanh nghiệp gặp khó khăn về sản xuất