Tìm hiểu về chức năng và nhiệm vụ của một công ty tư vấn kiến trúc, cơ quan nghiên cứu kiến trúc - Pdf 26


Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
*************
Giấy xác nhận thực tập
Trong thời gian vừa qua CễNG TY C PHN KIN TRC V XY DNG HA
đã có tiếp nhận :
SV : nguyễn văn phúc
Lớp : 51KD6
Khoa : Kiến trúc và quy hoạch
Trờng : Đại học Xây dựng Hà Nội
về thực tập tại công ty.
Thời gian: từ ngày 01/12/2010 đến ngày 01/01/2011
Trong thời gian này công ty đã tạo điều kiện để sinh viên hoàn thành tốt đợt
thực tập.
Hà nội, ngày 05 tháng 1 năm 2011
Trờng đại học xây dựng
Khoa kiến trúc & QUY HOCH
- - - - - * * * - - - - -
BO CO THC TP
TT NGHIấP
KHA 51
[định h ớng lựa chọn đề tài tốt nghiệp]
Giỏo viờn hng dn
Sinh viờn thc hin
Lp
Mó s sinh viờn:
:
:
:KTS.TS NGUYN NAM
NGUYN VN PHC

Đặc biệt em muốn gửi lời cám ơn sâu sắc tới giáo viên hớng dẫn em là thy
Nguyn Nam, ngời đã tạo điều kiện giúp đỡ và hớng dẫn em hoàn thành tốt đợt
thực tập tốt nghiệp .
2
H Ni 12-2010
BO CO THC TÂP TT NGHIÊP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyễn Văn Phúc
Lớp : 51KD6
MSSV: 21018.51

NhËn xÐt vµ cho ®iÓm
cña gi¸o viªn híng dÉn Hµ Néi, th¸ng 01 n¨m 2011
sinh viên

Nguyễn Văn Phúc
NhËn xÐt cña c«ng ty thùc tËp:
3
Hà Nội 12-2010
BO CO THC TP TT NGHIấP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyn Vn Phỳc
Lp : 51KD6
MSSV: 21018.51
Mục lục
1. Phần I
Tóm tắt quá trình thực tập tốt nghiệp

Tham gia tìm hiểu cơ cấu, cách làm việc, nhiệm vụ chức năng của công ty.
Thực tập cùng các KTS trong cơ quan, tìm hiểu cách lập và thiết kế một dự
án Xây dựng.
Tham gia một số dự án t vấn về kiến trúc, quy hoạch mà công ty đã và đang
thực hiện.
Tham gia tìm hiểu các mẫu hồ sơ của một dự án thực tế.
Tham khảo các tài liệu về kiến trúc quy hoạch đồng thời nghiên cứu chọn
đề tài tốt nghiệp.
Tìm hiểu các báo cáo nghiên cứu khả thi để viết báo cáo thực tập.
Tuần 21: (03/01/2011 09/01/2011)
Thể hiện viết báo cáo thực tập.
Nộp báo cáo thực tập
Phần II.
Tỡm hiu v chc nng v nhim v ca mt cụng ty t vn
kin trỳc, c quan nghiờn cu kin trỳc.
I. Tổ chức của cơ quan t vấn thiết kế:
5
H Ni 12-2010
BO CO THC TP TT NGHIấP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyn Vn Phỳc
Lp : 51KD6
MSSV: 21018.51
I. Cơ cấu tổ chức của cơ quan t vấn:
- Bộ phận điều hành: Giám đốc, các Phó giám đốc công ty.
- Kế toán trởng công ty.
- Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ
- Các đơn vị sản xuất trực thuộc
- Bộ phận t vấn có:
+ Nhóm chuyên viên t vấn cố định 4 - 5 ngời (hởng lơng tháng theo năng suất

năng của đô thị, điểm dân c tập trung và bố trí hệ thống kết cấu hạ tầng cho các quy
hoạch trên.
6. Thiết kế, tổng dự toán, thẩm tra thiết kế, tổng dự toán các công trình dân
dụng, công nghiệp, các công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp.
7. Lập dự án và Thiết kế công trình cụ thể.
3. Nhiệm vụ chung của thiết kế quy hoạch đô thị
Định hớng phát triển thành phố giai đoạn 15-20 năm về các hệ thống
không gian, cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trờng.
Quy hoạch xây dựng đợt đầu trong 5 10 năm.
Xác lập các cơ sở quy hoạch chi tiết, làm cơ sở pháp lý cho việc chuẩn
bị đầu t xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội.
Thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị gồm các nội dung :
Lập mặt bằng sử dụng đất đai, phân chia lô đất và quy định việc sử dụng
lô đất.
Xác định các chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng, đề xuất định hớng
kiến trúc, các biện pháp bảo vệ cảnh quan khu vực, môi trờng sinh thái.
Đề xuất giải pháp xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị khu
vực. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống giao thông, hệ thống thông tin liên
lạc, hệ thống cung cấp năng lợng ( điện, chất đốt, nhiệt sởi ấm), hệ thống
chiếu công cộng và hệ thống thu gom nớc thải, chất thải, bảo đảm vệ sinh
môi trờng.
II- Các công việc cụ thể của công ty
1. Lập dự án đầu t và xây dựng các công trình cụ thể:
- Điều tra, khảo sát thực trạng phát triển của hệ thống đô thị, kinh tế xã hội, kiến
trúc và quy hoạch.
7
H Ni 12-2010
BO CO THC TP TT NGHIấP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyn Vn Phỳc

đồng chuyên môn).
5. Lập hồ sơ bản vẽ đen trắng.
8
H Ni 12-2010
BO CO THC TP TT NGHIấP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyn Vn Phỳc
Lp : 51KD6
MSSV: 21018.51
III. Nội dung các công tác t vấn và xây dựng
I. Lập dự án đầu t:
a. Nghiên cứu tiền khả thi và lập báo cáo tiền khả thi
*** Nội dung :
1- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
2- Dự kiến quy mô đầu t và hình thức đầu t.
3- Chọn khu vực, địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất
trên cơ sở giảm đến mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hởng đến môi trờng xã
hội và táI định c ( có phân tích, đánh giá cụ thể ).
4- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật ( bao gồm cả cây trồng vật
nuô nếu có ) và các điều kiện cung cấp vật t, thiết bị, nguyên liệu, năng lợng, dịch
vụ, hạ tầng.
5- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phơng án xây dựng.
6- Xác định sơ bộ tổng mức đầu t, phơng án huy động các nguồn vốn, khả
năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi.
7- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kinh tế- xã hội của dự án.
8- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác các dự án thành phần và các
tiểu dự án (nếu có).
Đối với các dự ná mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi chỉ thực hiện theo khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 8 điều này.
b. Nghiên cứu khả thi và lập báo cáo các công trình có vốn đầu t trong nớc. Giúp chủ

hoạch đầu t. Dự án nhóm A,B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu
t ( tuỳ điều kiện cụ thể của dự án ). Thời gian khởi công (chậm nhất), thời gian
hoàn thành đa công trình vào sản xuất và khai thác sử dụng.
12- Kiến nghị hình thức quản lý dự án.
13- Xác định chủ đầu t.
14- Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan tới dự án.
Đối với các dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báo cáo
nghiên cứu khả thi chỉ thực hiện theo các khoản 1, 2, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14.
*** Lập báo cáo các công trình có vốn đầu t trong nớc:
Những dự án đầu t sử dụng vốn ngân sách Nhà Nớc, vốn tín dụng do nhà nớc
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và vốn do doanh nghiệp nhà nớc
đầu t phải đợc thẩm định. Việc thẩm định dự án đầu t phải do cơ quan chức năng của
nhà nớc có thẩm quyền và tổ chức tín dụng của nhà nớc thực hiện ( đối với các dự án
sử dụng vốn tín dụng ). Chủ đầu t có trách nhiệm trình báo cáo nghiên cứu khả thi tới
ngời có thẩm quyền quyết định đầu t và đồng gửi cơ quan có chức năng thẩm định
theo quy định tại khoản 6 điều này.
Đối với các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi , các dự án nhóm A, chủ đầu t trực
tiếp trình Thủ tớng Chính Phủ và đồng gửi Bộ Kế hoạch đầu t, Bộ tài chính và Bộ
quản lý ngành để xem xét báo cáo Thủ Tớng Chính Phủ. Khi có văn bản của Thủ t-
ớng Chính Phủ chấp thuận mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tiếp
10
H Ni 12-2010
BO CO THC TP TT NGHIấP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyn Vn Phỳc
Lp : 51KD6
MSSV: 21018.51
tục thăm dò đàm phán, ký thoả thuận giữa các đối tác tham gia đầu t nớc ngoài khi
lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
c. Lập dự án đầu t cho các công trình thuộc dự án đầu t trực tiếp của nớc ngoài theo

a. Phần thuyết minh:
11
H Ni 12-2010
BO CO THC TP TT NGHIấP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyn Vn Phỳc
Lp : 51KD6
MSSV: 21018.51
1. Thuyết minh tổng quát :
Căn cứ vào cơ sở lập thiết kế kỹ thuật.
Nội dung cơ bản của dự án đầu t đợc duyệt. Danh mục quy chuẩn xây dựng,
tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế mẫu đợc sử dụng.
Tóm tắt nội dung đồ án thiết kế đợc chọn và các phơng án thiết kế so sánh.
Các thông số và chỉ tiêu cần đạt đợc của công trình theo phơng án đợc chọn.
2. Điều kiện tự nhiên, tác động môi trờng, điều kiện kỹ thuật chi phối thiết kế.
- Tài liệu địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn, khí tợng và
động đất ở khu vực xây dựng.
- Điều tra tác động của môi trờng .
- Điều kiện kỹ thuật chi phối thiết kế.
3. Phần kinh tế và kỹ thuật :
Năng lực, công suất thiết kế và các thông số của công trình.
Phơng án, danh mục, chất lợng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm.
Những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả đầu t của phơng án.
4. Phần công nghệ:
Phơng pháp sản xuất và bố trí dây chuyền công nghệ sản xuất, sử dụng.
Tính toán và lựa chọn thiết bị ( chủng loại, nhãn hiệu, đặc tính, kỹ thuật ).
Biện pháp an toàn lao động, an toàn sản xuất, phòng chống cháy nổ, chống
độc hại, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trờng sinh thái.
5. Phần kiến trúc và xây dựng:
Bố trí tổng mặt bằng, diện tích chiếm đất, diện tích sàn xây dựng của công

Các bản vẽ kiến trúc mặt bằng các tầng, các mặt cắt ngang và mặt cắt dọc
chính, các mặt đứng của các hạng mục công trình (1:100 1:200).
Bố trí trang thiết bị và các bộ phận công trình phụ cần thiết.
Bản vẽ chi tiết các bộ phận có cấu tạo phức tạp (1:10 1:20).
Sơ đồ mặt bằng các phơng án bố trí và kích thớc các kết cấu chịu lực chính:
nền, móng, cột, dầm, sàn, mái (1:200 1:100).
Trang trí nội thất.
Phối cảnh toàn bộ công trình.
Các hệ thống công trình kỹ thuật bên trong công trình: cấp điện, cấp nớc, thải
nớc, thông gió, điều hòa nhiệt, thông tin, báo cháy, chữa cháy tức thời.
13
H Ni 12-2010
BO CO THC TP TT NGHIấP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyn Vn Phỳc
Lp : 51KD6
MSSV: 21018.51
Lối thoát nạn và giải pháp chống cháy nổ công trình.
Hoàn thiện xây dựng bên ngoài: hàng rào, cây xanh, sân vờn.
Tổng mặt bằng tổ chức xây dựng và mặt bằng thi công các hạng mục đặc biệt.
Mô hình toàn bộ công trình hoặc từng bộ phận công trình (theo hợp đồng riêng).
c. Phần dự toán đầu t
Tổng dự toán đợc lập theo văn bản hớng dẫn lập giá và quản lý chi phí xây dựng
công trình thuộc các dự án đầu t do Bộ xây dựng ban hành.
3. Thiết kế kỹ thuật thi công
Là bớc thiết kế cuối cùng và cũng là bớc thiết kế có khối lợng công việc đồ sộ
nhất và có nhiều loại thành viên chuyên môn tham gia đông nhất: kiến trúc s, kỹ s
kết cấu, kỹ s điện, kỹ s nớc, họa viên, dự toán viên, họa sỹ, điêu khắc gia, chuyên gia
chuyên ngành liên quan đến công trình. Vai trò của kiến trúc s trong giai đoạn này,
thờng nói là vai trò của một nhạc trởng khéo léo, tế nhị, nhịp nhàng điều phối từng

mặt bằng bố trí móng và chi tiết từng loại móng, mặt cắt chi tiết các loại hệ cột, dầm,
sàn, mái, vòm, chi tiết ô văng, sê nô, mái hắt và thống kê đầy đủ các cốt liệu cần
thiết với những ghi chú kỹ thuật liên quan.
Ngời kiến trúc s lúc này, với những kiến thức cần thiết về kết cấu, cần phải khéo léo
kết hợp với kỹ s kết cấu để các giải pháp kỹ thuật đề ra tạo đợc sự hài hòa chugn của
công trình và góp phần tôn cao giá trị không gian kiến trúc và cấu trúc công trình.
+ Bản vẽ cấp thoát nớc :
Thờng do các họa viên, kỹ thuật viên và kỹ s chuyên ngành cấp thoát nớc thực hiện
nhằm triển khai chi tiết toàn bộ hệ thống cấp nớc sạch sinh hoạt, sản xuất, chữa cháy,
hệ thống thoát nớc ma, nớc thải sinh hoạt, sản xuất, hệ thống xử lý nớc thải, hầm
phân, hố ga, hồ nớcvà thống kê toàn bộ các trang thiết bị liên quan.
Ngời kiến trúc s cần phối hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật này để đảm bảo
không làm hạn chế tính thẩm mỹ của công trình trong việc bố trí, sử dụng cũng nh
bảo trì hệ thống.
+ Bản vẽ điện chiếu sáng, thông gió, điều hòa :
Thờng do các họa viên, kỹ thuật viên, kỹ s điện công trình thực hiện, nhằm triển
khai các chi tiết các hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thông gió, điều hòavà thống kê
toàn bộ các trang thiết bị liên quan.
Ngời kiến trúc s cần trao đổi, bàn bạc cụ thể với các bộ phận kỹ thuật điện để đảm
bảo hài hòa giữa thẩm mỹ và kiến trúc, nhất là trang trí nội thất, cũng nh đảm bảo
vận hành và sửa chữa, bảo trì hệ thống.
+ Các loại bản vẽ khác :
Tùy thuộc vào đặc điểm từng công trình mà sẽ có hay không nhu cầu thực hiện
các loại bản vẽ khác nh :
Bản vẽ lắp đặt máy : chi tiết về lắp đặt thiết bị công nghệ của nhà máy chế tạo thiết
bị, trong đó thể hiện đầy đủ kích thớc, vị trí, quy cách, và số lợng của từng loại thiết
bị, cấu kiện, linh kiện và vật liệu, những ghi chú cần thiết cho ngời thi công.
Bản vẽ lắp đặt trang thiết bị truyền thông, tin học, cứu hỏa, thể hiện vị trí lắp đặt và
chi tiết của các hệ thống kỹ thuật và công nghệ.
Bản vẽ trang trí nội ngoại thất chi tiết.

Tuỳ theo quy mô, tính chất và sự cần thiết của các dự án, Thủ tớng chính phủ
yêu cầu Hội đồng thẩm định nhà nớc về các dự án đầu t thẩm định lại trớc khi quyết
định đầu t.
Thời hạn thẩm định các dự án đầu t kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Các dự án đâù t thuộc nhóm A; thời hạn thẩm định không quá 60 ngày
Các dự án đâù t thuộc nhóm A; thời hạn thẩm định không quá 30 ngày
Các dự án đâù t thuộc nhóm C; thời hạn thẩm định không quá 20 ngày
Nội dung quyết định đầu t
Nội dung quyết định đầu t bao gồm :
+ Mục tiêu đầu t.
+ Xác định chủ đầu t.
+ Hình thức quản lý dự án.
+ Địa điểm, diện tích đất sử dụng, phơng án bảo vệ môi trờng và kế hoạch tái
định c và phục hồi ( nếu có ).
16
H Ni 12-2010
BO CO THC TP TT NGHIấP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyn Vn Phỳc
Lp : 51KD6
MSSV: 21018.51
+ Công nghệ, công suất thiết kế, phơng án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và
cấp công trình.
+ Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia ( nếu có ).
+ Tổng mức đầu t.
+ Nguồn vốn đầu t, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án; các dự án ,
hỗ trợ của nhà nớc mà dự án đầu t có thể đợc hởng theo quy chế chung.
+ Phơng thức thực hiện dự án. Nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thức lựa
chọn nhà thầu. Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu, dự án nhóm A, B có
thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi quyết định đầu t.

Lp : 51KD6
MSSV: 21018.51
Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu t .
Dự án đầu t thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí cho việc lập dự án, lệ phí thẩm định
dự án đợc tính trong nguồn vốn đó. Đối với các dự án cha xác định đợc nguồn vốn
đầu t bao gồm cả dự án sẽ đợc hỗ trợ tín dụng đầu t của nhà nớc thì chủ đầu t sử
dụng nguồn vốn hợp pháp của mình hoặc vay vốn ngân hàng để thực hiện và sau
khi xác định đợc nguồn vốn chính thức sẽ hoàn trả.
Kinh phí cho công tác t vấn lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, chi phí thuê chuyên
gia thẩm định dự án đợc xác định trong vốn đầu t của dự án. Bộ Xây dựng thống nhất
với bộ Kế hoạch và đầu t và bộ Tài chính hớng dẫn chi tiết thuê chuyên gia thẩm
định.
Bộ Tài chính thống nhất với bộ Kế hoạch và đầu t và bộ Xây dựng để ban hành lệ
phí thẩm định dự án đầu t.
3.Sau khi thẩm định dự án
Nếu dự án không đợc thực hiện thì chi phí cho công tác lập và thẩm định dự án đ-
ợc trích từ nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc phải trích kinh phí sự nghiệp thuộc các
cơ quan hành sự nghiệp hoặc trích từ vốn ngân sách Nhà nớc đã bố trí cho dự án
trong kế hoạch để thanh toán.
5. Thẩm định thiết kế:
Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công các công trình xây dựng trong
nớc thực hiện theo các quy định của điều lệ Quản lý dự án đầu t và xây dựng ban
hành theo nghị định 177/BXD/GIAO DịCH ngày 14/12/1994 của Bộ xây dựng.
Việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải dựa trên cơ sở
dự án đầu t đợc duyệt và kết quả thẩm định thiết kế. Hồ sơ trình duyệt thiết kế do chủ
đầu t trình duyệt cho cơ quan xét duyệt thiết kế quy định nh sau:
Tờ trình phê duyệt thiết kế.
Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu t.
Hồ sơ thiết kế quả bớc thiết kế theo quy định.
Bản báo cáo kết quả thẩm định.

điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành theo Nghị định 177/CP ngày 20/10/1994
của Chính phủ hoặc đối với dự án nhóm B có vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài.
** Ngoài các công việc quy định trên, các tổ chức t vấn xây dựng có thể thực hiện
các dịch vụ t vấn khác giúp chủ đầu t, các tổ chức xây dựng để phục vụ cho hoạt
động kinh doanh xây dựng.
7. Số lợng hồ sơ thiết kế và cơ quan nhận hồ sơ
Quy định nh sau:
Đối với thiết kế kỹ thuật: tổ chức thiết kế phải lập và giao cho chủ đầu t 7 bộ để gửi
đến:
Cơ quan phê duyệt thiết kế.
Chủ đầu t ( 2 bộ).
19
H Ni 12-2010
BO CO THC TP TT NGHIấP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyn Vn Phỳc
Lp : 51KD6
MSSV: 21018.51
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
Tổ chức nhận thầu xây lắp ( 2 bộ).
Cơ quan lu trữ theo phân cấp của nhà nớc.
Đối với bản vẽ thi công: tổ chức thiết kế phải lập giao cho chủ đầu t 5 bộ gửi đến:
Chủ đầu t ( 2 bộ),Tổ chức nhận thầu xây lắp ( 3 bộ).
Phần III
Tỡm hiu cỏc quy nh, cỏc quy chun, tiờu chun quy phm cú liờn
quan trong vic lp Bỏo cỏo u t; lp d ỏn u t xõy dng v thit
k quy hoch xõy dng v cụng trỡnh kin trỳc
CHNG I
NHNG QUY NH CHUNG
iu 1. Phm vi iu chnh

kế xây dựng. Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ
được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
4. Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các
công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công
trình; bảo hành, bảo trì công trình.
5. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tin
liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý
các chất thải và các công trình khác.
6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo
dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và
các công trình khác.
21
Hà Nội 12-2010
BO CO THC TÂP TT NGHIÊP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyễn Văn Phúc
Lớp : 51KD6
MSSV: 21018.51
7. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và
thực địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần
đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không
gian công cộng khác.
8. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô
đất.
9. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông
thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống
thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà
giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể
hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và

MSSV: 21018.51
17. Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
18. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng công
trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định.
19. Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây
dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành.
20. Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế
- kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ
thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc
công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu
chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng.
21. Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao
quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.
22. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt
động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng
trong hoạt động xây dựng.
23. Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây
dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc
của dự án đầu tư xây dựng công trình. Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình
thức chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng
thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị
công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng
công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.
24. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận
thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính
của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình.

sản, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường;
4. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ
tầng kỹ thuật;
5. Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác
trong xây dựng.
Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng được phân thành loại và cấp công trình.
2. Loại công trình xây dựng được xác định theo công năng sử dụng. Mỗi loại công
trình được chia thành năm cấp bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp
IV.
3. Cấp công trình được xác định theo loại công trình căn cứ vào quy mô, yêu cầu
kỹ thuật, vật liệu xây dựng công trình và tuổi thọ công trình xây dựng.
4. Chính phủ quy định việc phân loại, cấp công trình xây dựng.
Điều 6. Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng
24
Hà Nội 12-2010
BO CO THC TÂP TT NGHIÊP KHA 51
KHOA KIN TRC V QUY HOCH
SV: Nguyễn Văn Phúc
Lớp : 51KD6
MSSV: 21018.51
1. Hệ thống quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng phải do cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành hoặc công nhận để áp dụng
thống nhất trong hoạt động xây dựng.
2. Hoạt động xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây
dựng. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài, thì phải được
sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng.
3. Tổ chức, cá nhân được nghiên cứu, đề xuất về quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn
xây dựng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng để ban hành
hoặc công nhận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status