KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
MỤC LỤC
4
STT 4
KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DIỄN GIẢI 4
1 4
BHXH 4
BẢO HIỂM XÃ HỘI 4
2 4
BHYT 4
BẢO HIỂM Y TẾ 4
3 4
BHTN 4
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 4
4 4
BTP 4
BÁN THÀNH PHẨM 4
5 4
CNV 4
CÔNG NHÂN VIÊN 4
CNTT 4
CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP 4
CNSXTT 4
NHÂN CÔNG SẢN XUẤT TRỰC TIẾP 4
CPNVLTT 4
CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 4
CPNVPX 4
CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG 4
CPNC 4
CHI PHÍ NHÂN CÔNG 4
SẢN XUẤT CHUNG 5
SPDD 5
SẢN PHẨM DỞ DANG 5
SP 5
SẢN PHẨM 5
SPHT 5
SẢN PHẨM HOÀN THÀNH 5
29 5
TSCĐ 5
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 5
TK 5
TÀI KHOẢN 5
TP 5
THÀNH PHẨM 5
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
32 5
TTSX 5
TRỰC TIẾP SẢN XUẤT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
¬ 1
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty: 2
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: 3
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 22
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: 26
PHẦN 3 29
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ LƯƠNG 29
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
29 TSCĐ Tài sản cố định
30 TK Tài khoản
31 TP Thành phẩm
32 TTSX Trực tiếp sản xuất
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2009,
2010, 2011 của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và
xây dựng Hà Lương Error: Reference source not found
Biểu 2.2: Tình hình tài chính công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011
Error: Reference source not found
Biểu 2.3: Hệ thống tài khoản áp dụng Error: Reference source not
found
4
4
STT 4
STT 4
KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DIỄN GIẢI 4
DIỄN GIẢI 4
1 4
1 4
BHXH 4
BHXH 4
BẢO HIỂM XÃ HỘI 4
BẢO HIỂM XÃ HỘI 4
2 4
2 4
BHYT 4
CPNVLTT 4
CPNVLTT 4
CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 4
CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 4
CPNVPX 4
CPNVPX 4
CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG 4
CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG 4
CPNC 4
CPNC 4
CHI PHÍ NHÂN CÔNG 4
CHI PHÍ NHÂN CÔNG 4
CPNCTT 4
CPNCTT 4
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 4
CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 4
CP 4
CP 4
CHI PHÍ 4
CHI PHÍ 4
CPSXKDDD 4
CPSXKDDD 4
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG 4
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG 4
CPSXC 4
CPSXC 4
CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 4
CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 4
CPSP 4
NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG 5
NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG 5
NVLTT 5
NVLTT 5
NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 5
NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 5
PX 5
PX 5
PHÂN XƯỞNG 5
PHÂN XƯỞNG 5
SXC 5
SXC 5
SẢN XUẤT CHUNG 5
SẢN XUẤT CHUNG 5
SPDD 5
SPDD 5
SẢN PHẨM DỞ DANG 5
SẢN PHẨM DỞ DANG 5
SP 5
SP 5
SẢN PHẨM 5
SẢN PHẨM 5
SPHT 5
SPHT 5
SẢN PHẨM HOÀN THÀNH 5
SẢN PHẨM HOÀN THÀNH 5
29 5
29 5
TSCĐ 5
TSCĐ 5
mới đã khẳng định vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại,
dịch vụ Để phát huy vai trò tất yếu của các doanh nghiệp tư nhân trong nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý, điều
tiết của Nhà nước đòi hỏi các Doanh nghiệp không những tích luỹ vốn và
kinh nghiệm cho mình mà còn tìm chỗ đứng trên thị trường để tăng thu nhập
cho người lao động và góp phần vào ngân sách Nhà nước.
Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời nhận thức rõ được tầm quan trọng
của công tác kế toán nên trong thời gian đầu thực tập tại Công ty trách nhiệm
hữu hạn thương mại và xây dựng Hà Lương. em đã tìm hiểu đặc điểm, tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh trên các mặt: hoạt động sản xuất kinh
doanh gắn với quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Công ty, tổ
chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh; tổ chức hạch toán kế
toán của công ty và một số phần hành kế toán.
Trong thời gian thực tập tiếp xúc với thực tế tại Công ty trách nhiệm
hữu hạn thương mại và xây dựng Hà Lương em đã có cơ hội được nghiên
cứu và quan sát công việc kế toán. Đồng thời với sự hướng dẫn tận tình của
Cô Giáo hướng dẫn: TS.Nhuyễn Thị Thanh Diệp và các cán bộ phòng Tài
chính Kế toán tại Công ty, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp với
những nội dung sau:
Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần chính:
-Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn
thương mại và xây dựng Hà lương.
-Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng Hà lương.
-Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng Hà lương.
-Bài viết đã khái quát được quá trình thực tập của em tại Công ty, giúp
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
em củng cố được những kiến thức đã học ở trường, đồng thời bổ sung những
1
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ sư chủ yếu là sinh viên đã tốt nghiệp trường
Đại học Xây Dựng, Đại học Bách Khoa, Đại học Giao Thông, Đại học Kinh
Tế, Đại học Thương Mại và các trường trung cấp xây dựng, Điện, Cơ khí….
Với trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm cao, tập thể cán bộ công nhân
lành nghề, ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm túc có thể đáp ứng cao về kỹ thuật
trong xây dựng công nghiệp.
Từ ngày thành lập đến nay, Công ty luôn luôn ở thế phát triển ổn định, hình
thành tốt các Hợp Đồng đã ký kết với đối tác. Địa bàn hoạt động của công ty
ở khắp các tỉnh thành trên toàn quốc. Những công trình công ty đã thi công
đều đạt chất lượng tốt, các chủ đầu tư đánh giá cao. Công trình được đưa vào
sử dụng kịp thời theo yêu cầu của các chủ dự án đầu tư. Trong quá trình hoạt
động công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh mọi chế độ, chính sách của nhà
nước và các quy chế của chủ đầu tư, chưa lần nào vi phạm hoặc có dấu hiệu
vi phạm pháp luật.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Chức năng: Từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ chính của công ty là thi
công công trình.
Nhiệm vụ: Tăng cường trang thiết bị, vật tư kĩ thuật tiên tiến, hiện đại
đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng.
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, xây dựng thêm cơ sở vật
chất cho Công ty và nâng cao đời sống cho cổ đông.
Thực hiện tốt phương hướng, mục tiêu, kế hoạch của công ty cụ thể:
-Không ngừng bồi dưỡng, đào tạo phát huy tiềm năng của toàn thể cán
bộ công nhân viên
2
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt… Đặc điểm này đòi hỏi
việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình
đúng như thiết kế, dự toán.
Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm
vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc
thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh
tế quốc dân, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Sản phẩm xây lắp là các
công trình, hạng mục công trình, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất
thường kéo dài… Do vậy, để có được một công trình xây dựng hoàn thành,
bàn giao cho chủ đầu tư thì phải trải qua các bước công việc sau:
Trước hết, khi có công trình mời thầu, cán bộ Phòng kinh tế kế hoạch
sẽ xem xét thiết kế cũng như yêu cầu kỹ thuật để lập giá trị dự toán theo từng
công trình, hạng mục công trình, từ đó lập hồ sơ dự thầu. Sau khi lập hồ sơ
dự thầu, Công ty gửi đến đơn vị khách hàng để tham gia đấu thầu nếu trúng
thầu sẽ tiến hành ký kết hợp đồng. Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây
dựng đã được ký kết. Công ty tiến hành tổ chức thi công công trình.
4
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
Quy trình tổ chức sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh:
(4)
5
Trúng thầu
Ký hợp đồng xây dựng
Thực hiện thi công công trình
Nghiệm thu
mặt bằng
Thi công hệ
thống thoát
nước, công trình
phòng hộ
Thi công
nền
Hoàn
thiện
Thi công
mặt
Bàn giao Nghiệm
thu
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương
mại và xây dựng Hà Lương
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương
mại và xây dựng Hà Lương
Để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của Công ty
TNHH Thương mại và xây dựng Hà Lương được tổ chức theo mô hình trực
tuyến. Nhìn trên sơ đồ ta thấy rõ chức năng của từng phòng. Sự sắp xếp này rất
khoa học đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời chính xác và xử lý
kịp thời các thông tin. Các phòng đều có chức năng riêng của mình. Cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý của công ty gồm:
7
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng
Quản lý thi
công
triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Hướng dẫn, kiểm tra việc thi
hành đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách và Pháp luật của Nhà
nước, Quyết định, Chỉ thị của Giám đốc thuộc lĩnh vực mình phụ trách đối
với các Phòng, Ban. Phát hiện và đề xuất những vấn đề bất cập cần sửa đổi,
bổ sung và hoàn thiện kịp thời.
8
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
* Các phòng ban:
- Phòng Tổ chức – Hành chính
+ Chức năng: Tham mưu cho P.Giám đốc về tổ chức bộ máy quản lý, sử dụng
con người, về lĩnh vực quản lý hành chính, quản trị.
+Nhiệm vụ: Nghiên cứu, tham mưu cho P. Giám đốc Công ty trong việc bố
trí, sắp xếp bộ máy quản lý, điều hành trong toàn Công ty đảm bảo đúng
việc, đúng người. Quản lý toàn diện mọi mặt CBCNV của Công ty (cả về số
lượng, chất lượng), quản lý hồ sơ và thực hiện các quy định hiện hành về
công tác tổ chức cán bộ.
- Phòng kinh tế – kế hoạch:
Chức năng: Chủ động tìm kiềm nguồn việc cho Công ty, tính toán hạch toán
kinh tế sản xuất kinh doanh, thương thảo và ký kết các hợp đồng kinh tế.
Tổng hợp kế hoạch các bộ phận và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế
hoạch đầu tư của Công ty. Giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho các đơn
vị. Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường và các dự án, lập hồ sơ đấu thầu và theo
dõi kết quả.
Nhiệm vụ: Căn cứ vào kết quả trúng thầu, tiến hành thương thảo hợp đồng
và làm các thủ tục cần thiết để tổ chức cho Giám đốc ký hợp đồng với Chủ
đầu tư. Cùng các phòng ban có liên quan hoàn tất các thủ tục để thanh quyết
toán công trình. Phối hợp với phòng Tài chính – Kế toán thẩm định giá cả và
các chi phí đầu tư, mua sắm vật tư, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu để tham
mưu cho Giám đốc quyết định ký hợp đồng mua sắm. Quản lý tất cả các hồ
sơ có liên quan đến hợp đồng kinh tế. Tổng hợp, phân tích, lập báo cáo gửi
10
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
Công ty. Chỉ đạo hệ thống cán bộ kỹ thuật trong Công ty. Quan hệ với các
Ban điều hành dự án (nếu có) và các cơ quan hữu quan để giải quyết các thủ
tục đền bù, giải phóng mặt bằng và các vướng mắc khác, tạo điều kiện cho
các đơn vị triển khai thi công đúng tiến độ.
- Phòng Tài Chính – Kế Toán:
+ Chức năng: Tạo nguồn bảo đảm vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, thực hiện việc thanh quyết toán, quản lý tài chính theo quy định của
Nhà nước.
+ Nhiệm vụ: Tính toán hiệu quả sử dụng đồng vốn trước khi đầu tư. Phối hợp với
các phòng ban liên quan và đôn đốc các đơn vị thực hiện đầy đủ các thủ tục
trong việc: Tạm ứng, thanh quyết toán công trình với chủ đầu tư. Lo đủ, kịp thời
vốn cho sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở giá trị hoàn thành kế hoạch của từng
đơn vị và khả năng ứng – thanh toán vốn cho từng công trình của chủ đầu tư để
ứng và thanh toán cho các đơn vị kịp thời. Quản lý, giám sát việc sử dụng tiền
ứng của đội, đảm bảo duy trì việc chi tiêu ở đội sản xuất theo đúng mục đích.
Thanh toán việc chi tiêu của các đơn vị, bộ phận và cá nhân. Chịu trách nhiệm về
tính hợp pháp và hợp lệ của các chứng từ thanh toán. Thẩm định giá cả và các chi
phí đầu tư mua sắm máy móc – thiết bị, vật tư, hàng hoá. Cấp phát lương cho
người lao động theo đúng quy định. Quản lý quỹ, két và các Chứng từ kế toán
theo quy định của Nhà nước và Công ty. Hạch toán đầy đủ, đúng chế độ tài chính
kế toán. Tổng hợp báo cáo tình hình tài chính kế toán theo quy định. Hướng dẫn,
chỉ đạo hệ thống thống kê – kế toán trong nội bộ Công ty về mặt nghiệp vụ, chủ
trì việc xây dựng quy chế quản lý tài chính nội bộ Công ty.
- Đội thi công:
+ Chức năng: Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất được giao,
đảm bảo an toàn, đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
11
KHOA KẾ TOÁN – ĐH KTQD
4. Doanh thu hoạt động tài
chính
2.335.479.352 4.926.840.573 245.273.435
5. Chi phí tài chính
-trong đó chi phi lãi vay
556.900.552
556.855.303
6.020.243.824
6.020.243.824
8.286.377.772
8.234.817.172
6. Chi phí bán hàng _ 479.508.072 801.579.948
7. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
9.409.168.281 11.163.387.588 9.376.830.981
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
20.930.057.073 7.237.003.846 3.110.570.441
9. Thu nhập khác 426.550.252 1.564.429.915 4.010.888.268
10. Chi phí khác 111.986.000 1.784.947.347 2.181.253.280
11. Lợi nhuận khác 314.564.252 (220.517.432) 1,829.634.988
12. Tổng lợi nhuận trước thuế 21.244.621.325 7.016.486.414 4.940.205.429
13. Thuế thu nhập doanh
nghiệp
2.628.250.916 1.401.547.728 646.876.294
14. Lợi nhuận sau thuế 18.616.370.409 5.614.938.686 4.293.329.135
13