Đánh giá hoạt động sản xuất kinh và ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ M.T.L - Pdf 26

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh: 10
Ta có thể đánh giá kết quả kinh doanh của công ty MLT qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh như
sau: 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình vươn lên mạnh mẽ trên
nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vưc kinh tế, mà một trong những mốc
quan trọng đánh dấu cho sự vươn lên đó chính là sự kiện Việt Nam đã chính thức
trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Với việc tham
gia WTO, Việt Nam sẽ có cơ hội tham gia sâu rộng, mạnh mẽ hơn nữa vào thương
mại và hội nhập quốc tế. Các thành phần kinh tế và đặc biệt là các doanh nghiệp
trong nước sẽ đứng trước cơ hội phát triển rất lớn, nhưng cũng không kém phần
thách thức với sự cạnh tranh gay gắt và không cân bằng của các doanh nghiệp đến
từ các nước khác nhau.
Do sự phát triển và giao lưu kinh tế mạnh mẽ giữa việt Nam và các nước trên
thế giới thì một ngành kinh tế được cho là sẽ có cơ hội rất lớn để phát triển đó là
ngành môi giới vận tải. Việc nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng cao, ổn định
trong những năm qua và kim ngạch xuất khẩu cũng tăng mạnh theo, đây là một tín
hiệu rất tốt cho nghành vận tải vốn đã phát triển, sẽ phát triển mạnh hơn nữa trong
tương lai.
Kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới và chuyển từ kinh tế bao cấp
sang nền kinh tế thị trường đến nay,ngành giao nhận vận tải nói chung và ngành vận
tải biển nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của
đất nước. Hiện nay, ở Việt Nam đã xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực môi giới vận tải với nhiều quy mô khác nhau, mặc dù còn non trẻ so
với bề dày lịch sử của ngành vận tải trên thế giới, song các doanh nghiệp Việt Nam
hoạt động trong lĩnh vực này đã dần chứng tỏ được sự phát triển nhanh và ổn định
của mình.
MLT là một trong những công ty kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải

Email: [email protected]
- Lĩnh vực kinh doanh.
MTL có thể cung cấp các dịch vụ giao nhận vận tải xuất nhập khẩu quốc tế
như: Vận tải bằng đường biển; Vận tải bằng đường hàng không; Vận tải liên hợp;
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
2
và ngoài ra MTL còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khác như: dịch vụ hải quan, dịch
vụ giám định hàng hoá, dịch vụ chuyển hàng nội địa…
- Tầm nhìn :
Công ty sẽ cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải chuyên nghiệp và liên tục với
chất lượng cao nhất và đặt mục tiêu năm 2015 ,MTL sẽ trở thành một công ty giao
nhận vận tải hàng đầu Việt Nam và là đối tác tin cậy của các công ty nước ngoài với
hệ thống đại lý đặt tại nhiều nước trên thế giới
- Triết lý kinh doanh : “Chỉ cần bạn có nhu cầu, chúng tôi sẽ cung cấp”- “You
just request it & We will provide”
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và
dịch vụ M.T.L
2.1. Lịch sử ra đời:
Cơ sở hình thành : Sự giao thương giữa các nước ngày càng phát triển khiến
đòi hỏi về dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng phát triển theo.
Quá trình phát triển :
Công ty TNHH thương mại vận tải MTL là một công ty kinh doanh trong lĩnh
vực môi giới vận tải, được thành lập vào năm 2003, khởi đầu khiêm tốn chỉ với
khoảng 10 nhân viên và văn phòng chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù
mới trải qua hơn 7 năm kinh nghiệm, nhưng với đội ngũ lãnh đạo trên 10 năm kinh
nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải và đội ngũ nhân viên trẻ, năng
động và có kiến thức chuyên môn, nên hiện nay ngoài văn phòng chính đặt taị TP
Hồ Chí Minh, MTL còn có thêm hai chi nhánh tại Hà Nội và tại Hải Phòng với số
lượng nhân viên lên đến 80 người và tất cả đều đã có được chỗ đứng nhất định
trong thị trường giao nhận vận tải Việt Nam và Thế giới.

+ Phải quan tâm và báo cáo lại cho người phụ trách về mảng hàng đó khi hàng
đã chính thức rời cảng hoặc đã chính thức cập cảng.
+ Lên kế hoạch tiếp xúc, hỗ trợ, tư vấn và các dịch vụ hậu mãi cho khách hàng
trên cơ sở phối hợp với phòng kinh doanh.
+ Chấp hành đầy đủ chính sách, chế độ luật pháp của nhà nước và Bộ Thương
Mại.
+ Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng mua bán và hợp tác kinh doanh
hàng hóa với các tổ chức kinh tế khác.
2.3 Phạm vi hoạt động :
a, Dịch vụ vận tải:
- Vận tải nội địa
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
4
- Đại lý vận tải quốc tế đường biển và đường hàng không
b, Lĩnh vực thương mại:
- Nhập khẩu hàng hoá
- Xuất khẩu hàng hoá
- Ký kết hợp đồng thương mại
c, Dịch vụ giao nhận:
- Giao nhận hàng hoá nội địa
- Đại lý giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển, đường hàng
không và đường bộ
- Dịch vụ gom hàng
- Dịch vụ thủ tục hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng chuyển cửa khẩu…
- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy :
Công ty xây dựng theo cấu trúc tổ chức chức năng, mỗi tuyến là một bộ phận
hay dơn vị đảm nhiệm thực hiện một hay một số chức năng nhiệm vụ của công
ty.Cấu trúc tổ chức theo chức năng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của

hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Phó Giám đốc là người thay
mặt Giám đốc điều hành công việc theo chỉ thị trực tiếp của Giám đốc, có trách
nhiệm đôn đốc việc thực thi các hoạt động kinh doanh, hỗ trợ Giám đốc trong quản
lí và hoạch định.
* Phòng kinh doanh :
+ Tìm kiếm , đàm phán và kí kết hợp đồng
+ Kết hợp với phòng tài chính xây dựng giá thành và đảm bảo cung cấp cho
khách hàng dịch vụ tốt nhất.
+ Kết hợp với phòng dịch vụ lên kế hoạch giao nhận hàng cho khách.
+Lập kế hoạch quảng cáo và xúc tiến nhằm quảng bá hình ảnh cho công ty.
* Phòng tài chính kế toán :
+Thực hiện tất cả công việc kế toán tài chính doanh nghiệp cho công ty.
+ Cố vấn cho giám đốc công tác tài chính theo quy định của pháp luật.
+ Xây dựng kế hoạch và định hướng công tác tài chính ngắn hạn cũng như dài
hạn cho công ty.
+ Quản lý tài sản chung của công ty, thu hồi công nợ, tính lương, quyết toán
định kỳ với ngân hàng.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
6
* Phòng dịch vụ khách hàng :
+ Lên kế hoạch xúc tiến, hỗ trợ, tư vấn và các dịch vụ hậu mãi cho khách hàng
trên cơ sở phối hợp với phòng kinh doanh.
+ Giải quyết và làm các chứng từ cần thiết cho các lô hàng xuất nhập khẩu
nhứ: Invoice , Bill of lading , Shipping advise,…
+ Mở các file và lưu trữ thông tin của các khách hàng sau khi đã hoàn thành
việc vận chuyển hàng.
* Bộ phận hiện trường :
+ Giám sát trực tiếp việc xếp dỡ, làm hàng tại các kho của khách hàng, tại kho
của MLT, tại các cảng biển và sân bay.
+ Phối hợp với bộ phận kinh doanh điều động nhân công , hệ thống xe, cần

trường hợp các công ty đó sẽ rất lúng túng không biết phải làm những thủ tục gì để
xuất nhập khẩu lô hàng của mình, nhất là khi công ty đó không có giáy phép xuất
nhập khẩu theo đúng quy định.Hiểu rõ nhu càu thiết thực của khách hàng, từ khi
mới thành lập công ty đã quan tâm xây dựng hệ thống dịch vụ môi giới hải quan
chuyên nghiệp, được cấp phép bởi Tổng Cục Hải quan.Công ty giúp các công ty
xuất nhập khẩu giải quyêt các vấn đề về thủ tục hải quan, cho dù công ty đó là ai-
một thương gia cần xuất nhập những lô hàng, hay một khách du lịch muốn mang về
nước mình món hàng bạn đã sưu tầm được trong thời gian lưu lại đất nước.Công ty
TNHH M.T.L sẽ giúp các công ty đạt được ước nguyện của mình với những bộ hồ
sơ khai quan và các dịch vụ hỗ trợ toàn diện kèm theo thời gian nhanh nhất.
+ Với chất lượng dịch vụ, qua tìm hiểu phân tích dữ liệu sơ cấp trên biểu đồ
cho ta thấy: 40% đánh giá về chất lượng dịch vụ của công ty là tốt, 26% là rất tốt
chỉ có 13,3% là kém.Có thể nói chất lượng dịch vụ của công ty được đông dảo
khách hàng lựa chọn là tốt.Cần phát huy hơn nữ thế mạnh của doanh nghiệp.(Xem
hình BH 2.1 phần phụ lục)
+ Thanh toán dễ dàng: Khách hàng có thể lựa chon một trong ba hình thức
thanh toán sau:Thanh toán tại nhà, thanh toán tại công ty, thanh toán qua thẻ ATM.
Qua biểu đồ cho thấy khách hàng thường sử dụng hình thúc thanh toán qua thẻ
ATM chiếm số lượng lớn nhất là: 43.3 %,thứ hai là thanh toán tại công ty:40% và
cuối cùng là thanh toán tại nhà: 16.7% Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu
thụ :
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
8
4.2 Phân đoạn thị trường:
Đối với công ty TNHH M.T.L công ty tiến hành tìm hiểu thông qua các cán bộ
công nhân viên phụ trách từng đoạn thị trường theo tiêu thức công ty đã phân
đoạn.Công ty đã phân đoạn theo tiêu thức địa dư chia thành:
+ Thị trường khu vực Hà Nội
+ Thị trường khu vực TP hồ Chí Minh
+ Thị trường các khu đô thị lớn trong cả nước

29,899,997,404 38,077,603,125 50,463,584,090
4. Giá vốn cung cấp dịch vụ 24,850,306,210 30,540,260,365 38,265,310,105
5.Lợi nhuận gộp 5,049,691,194 7,537,342,760 12,198,273,985
6. Chi phí cung cấp dịch vụ 1,250,215,350 1,850,369,210 2,259,364,245
7. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
850,250,365 1,012,316,851 1,315,240,120
8. Lợi nhuận trước thuế 2,949,225,479 4,674,656,699 8,623,669,620
9. Thuế thu nhập doanh
nghiệp
825,783,134 1,308,903,876 2,414,627,494
10. Lợi nhuận sau thuế 2,123,442,345 3,365,752,823 6,209,042,126
( Nguồn : Phòng kế toán – MTL Hà Nội)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
10
Nhận xét: Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty MTL ta thấy
rằng trong những năm gần đây doanh thu cũng như là lợi nhuận của công ty MTL
đã không ngừng tăng lên, điều này cho thấy hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
của MTL. Doanh thu năm 2009 tăng trưởng 27.3%, năm 2010 tăng trưởng 32.5%,
trong khi đó tỷ suất phí luôn giữ được ở mức 7% trong 3 năm qua vì thế lợi nhuận
luôn đạt được mức tăng trưởng rất cao. Đặc biệt là trong năm 2010, MTL đã có
mức tăng trưởng lợi nhuận là 84.5% so với 54.5% năm 2009. Qua nhưng chỉ số trên
ta thấy rằng không những hoạt động kinh doanh của MTL có hiệu quả rất cao mà
hoạt động quản lý doanh nghiệp cũng rất tốt.
1.2 Thị trường xuất nhập khẩu :
a ) Thị trường xuất khẩu:
Nhật Bản là thị trường tiềm năng nhất trong lĩnh vực xuất khẩu, luôn chiếm tỉ
trọng cao trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty. Năm 2008 đã chiếm tới 25,49%
tổng giá trị xuất khẩu, đến năm 2010 là 33,10%. Hàng năm, công ty đảm nhận dịch
vụ xuất sang thị trường này với lượng hàng hoá rất lớn như là dầu thô, dây điện. dây

Hàn Quốc 365,40 21,25 390,55 19,62 424,41 20,05
Malaysia 163,62 9,52 153,69 7,72 114,98 5,43
Thị trường
khác
345,92 20,11 276,51 13,9 293,64 13,88
Nguồn: Phòng kế toán
1.3. Thị trường nhập khẩu
Nhà nước ta luôn khuyến khích xuất khẩu hạn chế nhập khẩu nhưng trên thực
tế những năm vừa qua kim ngạch xuất khẩu của nước ta luôn nhỏ kim ngạch nhập
khẩu. Cũng chính vì vậy mà doanh thu của hai bảng cơ cấu thị trường lại có số liệu
chênh lệch khá lớn. Doanh thu từ nhập khẩu luôn lớn hơn từ xuất khẩu.
Nhìn chung, thị trường của hai lĩnh vực nhập khẩu và xuất khẩu vẫn là những
thị trường cũ. Thị trường Nhật Bản vẫn đóng vai trò là thị trường tiềm năng cả
trong nhập khẩu khi chiếm tới 33,1% giá trị nhập khẩu năm 2010.Doanh thu nhập
khẩu từ các thị trường truyền thống như Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan
vẫn luôn tăng và mở rộng.
Doanh thu từ các thị trường lớn như thị trường các nước ở Châu Âu, Châu Mỹ
còn rất hạn hẹp trong khi đây là những thị trường rộng lớn. Vì vậy, công ty cần đặt
ra cho mình câu hỏi làm thế nào để mở rộng quan hệ với những thị trường đó. Có
như vậy thì cơ cấu thị trường mới có thể cân bằng hơn.
Bảng 03: Doanh thu từ các thị trường nhập khẩu của công ty TNHH
thương mại vận tải M.T.L
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
12
Đơn vị tính: triệu đồng
Thị trường
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Nhật Bản 1256,38 26,61 1554,48 28,45 1993,95 29,62
Đài Loan 734,51 15,56 768,85 14,07 825,50 12,26

tới mức kỷ lục đã buộc ngành vận tải cũng đồng thời tăng giá hoạt động môi giới
vận tải của M.T.L bắt buộc phải có giải pháp thích nghi.
- Môi trường chính trị và pháp luật:
Trong năm 2008, Chính Phủ Việt Nam đã đưa ra các gói kích cầu và những
chính sách kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. Nhờ vào đó mà đã làm sống
dậy nền kinh tế Việt Nam, vực dậy nhiều doanh nghiệp đang trên đà phá sản, dẫn
đến sự tăng trưởng của nhiều doanh nghiệp dù cho nền kinh tế thế giới gặp phải
khủng hoảng. Cũng nhờ vào đó mà trong năm 2008, M.T.L vẫn thu được lợi nhuận
sau thuế là hơn 3,3 tỉ đồng.
Việt Nam là một quốc gia có nền chính trị ổn định. Đặc điểm này không chỉ
tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ta yên tâm tham gia vào các hoạt động sản
xuất – kinh doanh mà nó còn là điểm thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp nước
ngoài bỏ vốn đầu tư, kinh doanh tại nước ta. Công ty M.T.L đã có được mối quan
hệ giao thương với nhiều nhiều doanh nghiệp khác nhau ở các đất nước khác nhau
trên thế giới một phần là nhờ vào đặc điểm này.
Vì có quan hệ giao thương với nhiều doanh nghiệp trên thế giới nên các quy
định của pháp luật về vận tải, thủ tục Hải quan … trong và ngoài nước luôn được
M.T.L theo dõi và cập nhật thường xuyên.
Tuy nhiên,lĩnh vực vận tải là lĩnh vực bị nhiều sự quản lý của nhà nước với
các điều lệ, quy định, thể chế chặt chẽ nó ảnh hưởng đến quy trình phát triển của
công ty và đòi hỏi công ty phải tăng cường mọi nguồn lực để phát triển và quản
lý.Vì vậy công ty M.T.L cũng bị ảnh hưởng và hạn chế sự phát triển ở nhiều mặt.
- Môi trường xã hội:
Những biến đổi trong các yếu tố xã hội cũng tạo nên cơ hội hay nguy cơ cho
công ty, nó thường diễn ra chậm và khó nhận biết do đó đòi hỏi công ty phải hết sức
nhạy cảm và có sự điều chỉnh kịp thời.Việt Nam với khoảng 85 triệu người là con
số không nhỏ nó tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp, với xu hướng nền văn hóa
hiện đại.Nó cũng ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của công ty M.T.L
- Môi trường tự nhiên:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

- Nhà cung ứng:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
15
Đối với các công ty Thương mại thì đây là nhân tố khá quan trọng gắn liền với
quyết định lựa chọn nhà cung ứng hàng hóa cho công ty.Nếu như cung ứng tốt sẽ
đảm bảo cho chất lượng dịch vụ tốt, tăng thêm uy tín cho công ty và ngược lại.Đối
với dịch vụ môi giới vận tải của công ty TNHH M.T.L công ty chỉ làm đại diện
trung gian hoặc đi thuê thì lựa chọn nhà cung ứng có vị trí quan trọng. Hiện nay
công ty có những nhà cung ứng dịch vụ nổi tiếng như:Hapag Loy, China Shipping,
CMA shipping…
- Khách hàng:
Là nhân tố then chốt hết sức quan trọng quyết định đến thành công hay thất
bại của công ty.Khách hàng mục tiêu của công ty M.T.L hướng tới là các doanh
nghiệp xuất khẩu hàng hóa,là tập khách hàng tổ chức, chính vì thế tình hình kinh
doanh của công ty nói chung và hoạt động Marketing nói riêng cũng phải biến đổi
cho phù hợp với tình hình xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Đối thủ cạnh tranh:
Ta đã biết cơ cấu cạnh tranh là sự phân bổ số lượng và tầm cỡ các công ty
cạnh tranh nhau trong cùng một ngành.Cơ cấu cạnh tranh khác nhau sẽ tạo ra động
lực cạnh tranh khác nhau. Đối thủ cạnh tranh chủ yêú của công ty TNHH M.T.L
trên phân khúc cho thuê container và vận chuyển hàng hóa là: Asian frieght(afc),
Vinalink, Chau giang, vvmv,Sunvn, Beelogisti. Đối với dịch vụ môi giới hải quan
thì công ty luôn cảnh giác với đối hủ cạnh tranh như: Sinco, TL. Mỗi công ty này
đều có thế mạnh đặc trưng riêng.
- Công chúng trực tiếp:
Công chúng trực tiếp là lực lượng có thể hỗ trợ, tạo thuận lợi hoặc chống
lại/gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc triển khai các nỗ lực marketing để
đáp ứng thị trường. Đối với công ty TNHH M.T.L các công ty trực tiếp tác động
vào hoạt động marketing của công ty thường là:
+ Giới tài chính như: Ngân hàng, các công ty đầu tư tài chính…hàng năm

Tổng cục hải quan cũng đã đầu tư hơn 10 tỷ đồng/năm cho công nghệ thông
tin, nâng cấp mạng nội bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) tạo điều kiện thuận lợi
hơn cho doanh nghiệp. Thủ tục khai hải quan điện tử đã được triển khai thí điểm tại
một số địa phương và sẽ được áp dụng trên toàn quốc trong năm 2007. Các công ty
cung cấp dịch vụ vận hàng đầu thế giới phần lớn đã có mặt tại Việt Nam dưới nhiều
hình thức khác nhau.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
18
1.2 Thách thức
Tuy nhiên hạ tầng cơ sở và các trang thiết bị dành cho vận tải còn yếu kém,
lạc hậu, thiếu đồng bộ; hệ thống kho bãi quy mô nhỏ, rời rạc; các phương tiện, trang
thiết bị như xe nâng hạ hàng hoá, dây chuyền, băng tải, phương tiện đóng gói mã
hóa, hệ thống đường ống, đèn chiếu sáng nói chung còn thô sơ; hệ thống vận tải
đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ và đường sông còn nhiều hạn chế,
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động logistics.
Mặt khác, đa số các doanh nghiệp có quy mô tài chính vừa và nhỏ, ít hiểu biết
về luật pháp quốc tế. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải chưa tạo
được sự liên minh, liên kết, chỉ dựa vào năng lực sẵn có nên khả năng cạnh tranh
thấp, thậm chí có tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các đơn vị trong
ngành
Tính minh bạch của các giao dịch liên quan đến quá trình sản xuất, vận
chuyển, tồn kho và phân phối chưa cao đã tác động trực tiếp đến hiệu quả của quá
trình vận tải, làm phát sinh chi phí hoặc ảnh hưởng đến uy tín nhà cung cấp trong
quá trình thực hiện vận tải.
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và mang tên dịch vụ
vận tải, nhưng doanh nghiệp dịch vụ vận tải thực sự thì không nhiều. Nói một cách
giản đơn theo nghĩa đen thì những nhà cung cấp dịch vụ vận trọn gói từ kho đến
kho (Door to Door) cho hàng hóa xuất nhập khẩu là những người tích hợp hàng loạt
các dịch vụ vận tải giao nhận thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu thành một chuỗi
liên tục để đảm bảo hàng hóa được vận chuyển từ kho đến kho (DoortoDoor)

các cơ quan nhà nước. Việt Nam đã cam kết bãi bỏ việc sử dụng hình thức công văn
trong các trường hợp nói trên; tuy nhiên, để thực hiện được cam kết này đòi hỏi các
cán bộ lãnh đạo có thẩm quyền ký văn bản và các công chức nhà nước thực hiện
chức năng tham mưu phải thực sự hiểu và tuân thủ đúng thì cam kết mới được bảo
đảm. Vấn đề minh bạch hóa trong quá trình xây dựng, ban hành chính sách, pháp
luật cũng là điều cần bàn. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định
đầy đủ, chặt chẽ về trình tự, thủ tục lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan và
của đối tượng áp dụng văn bản trong quá trình soạn thảo. Tuy nhiên, việc lấy ý kiến
đôi khi chỉ là hình thức, kể cả những đối tượng bắt buộc phải tham gia. Đối với
doanh nghiệp và nhân dân, việc tham gia ý kiến với cơ quan nhà nước trong quá
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
20
trình xây dựng văn bản hình như chưa trở thành nhu cầu, chỉ khi nào văn bản đã ban
hành và có hiệu lực mà họ bị tác động bất lợi thì mới lên tiếng kêu ca, chỉ trích. Việt
Nam đã cam kết dành ít nhất 60 ngày để các thành viên, cá nhân, hiệp hội, doanh
nghiệp có thể tham gia ý kiến đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định liên
quan đến thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ do Quốc hội,
Chính phủ ban hành. Cam kết này đáp ứng yêu cầu minh bạch hóa của WTO nhưng
cũng là bước ngoặt thay đổi lớn trong hoạt động xây dựng và ban hành pháp luật
của Việt Nam. Cam kết này không chỉ dành riêng cho các thành viên của WTO mà
các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải chủ động phối hợp với cơ quan nhà nước để
tạo ra những chính sách khả thi, phù hợp với quy định của WTO và tạo điều kiện
cho doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, phát triển, đóng góp vào sự phát triển
chung của đất nước. Theo bà Tôn Nữ Thị Ninh, Phó Chủ nhiệm ủy ban Đối ngoại
của Quốc hội là phải thay đổi tư duy, doanh nghiệp không nên đặt câu hỏi "Nhà
nước đã làm được gì cho doanh nghiệp?" mà phải hỏi "Doanh nghiệp đã cùng Nhà
nước làm được gì?".
Nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành GTVT, chúng ta thường nói
đến ba lĩnh vực là vận tải, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và công nghiệp
GTVT

51% ngay từ khi gia nhập và được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sau 5
năm kể từ khi gia nhập để thực hiện các hoạt động liên quan đến hàng hóa do chính
công ty đó vận chuyển bằng đường biển đi, đến Việt Nam nhằm mục đích cung cấp
dịch vụ trọn gói cho khách hàng của họ. Điểm quan trọng của cam kết này là các
công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài do công ty VTB nước ngoài
thành lập chỉ được phép thực hiện các hoạt động phục vụ cho chính công ty mẹ,
không được phép cung cấp dịch vụ cho khách hàng khác. Các công ty VTB nước
ngoài vận chuyển hàng hóa đi, đến Việt Nam không thành lập hiện diện thương mại
tại Việt Nam thì vẫn phải sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam hoạt
động trong hai lĩnh vực nói trên. Đây là vấn đề mà các cơ quan quản lý Nhà nước
cần lưu ý khi xem xét dự án đầu tư; đồng thời, khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải
ghi rõ phạm vi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng nội dung đã cam kết và tăng
cường thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực này. Dịch vụ xếp dỡ container cũng là dịch vụ hỗ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
22
trợ VTB được nhiều đối tác quan tâm; cam kết của Việt Nam cho phép nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 50%
và không có lộ trình mở rộng hơn nữa. Sau khi Việt Nam được kết nạp vào WTO,
đã có nhận xét cho rằng "vào WTO, dịch vụ cảng biển mở toang", hiểu như vậy là
chưa chính xác và không đúng với những gì Việt Nam đã cam kết. Khác với Trung
Quốc (cam kết cho phép thành lập liên doanh với 49% vốn nước ngoài để cung cấp
dịch vụ đại lý tàu biển), Việt Nam không đưa dịch vụ đại lý tàu biển vào Biểu Cam
kết về dịch vụ; như vậy, Việt Nam hoàn toàn có quyền duy trì các quy định chặt chẽ
về dịch vụ đại lý tàu biển để bảo hộ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Đối với dịch vụ vận tải hàng không, WTO không điều chỉnh về vận tải hàng hóa và
vận tải hành khách bằng đường hàng không mà chỉ điều chỉnh về một số dịch vụ hỗ
trợ như tiếp thị và bán sản phẩm hàng không, đặt giữ chỗ bằng máy tính và dịch vụ
bảo dưỡng sửa chữa máy bay. Cam kết của Việt Nam về các dịch vụ nói trên rất
thông thoáng phù hợp với thực tiễn của ngành Hàng không và nhằm mục tiêu thu

cứu, xây dựng để tham mưu cho Đảng, Quốc hội, Chính phủ đưa ra những quyết
định đúng đắn nhất nhằm phát triển nhanh và bền vững.
Thứ ba là lĩnh vực công nghiệp GTVT. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực này khác với hai lĩnh vực trên vì không phải là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
mà là doanh nghiệp sản xuất hàng hóa. Cam kết của Việt Nam về thương mại hàng
hóa ít nhiều có tác động đến các doanh nghiệp trong ngành Đóng tàu và ngành
Công nghiệp ôtô. Những sản phẩm đầu vào như trang thiết bị, vật tư, phụ tùng để
đóng tàu, sản xuất ôtô phải nhập khẩu sẽ được hưởng mức thuế xuất nhập khẩu
ngày càng giảm đi; nhưng đồng thời sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra lại
phải cạnh tranh với sản phẩm của các nước khác nhập khẩu vào Việt Nam do cam
kết giảm thuế nhập khẩu khi Việt Nam gia nhập WTO. Một số chính sách ưu đãi
Nhà nước đang áp dụng cho các doanh nghiệp gắn liền với tỷ lệ nội địa hóa hoặc
khuyến khích xuất khẩu sẽ bị bãi bỏ chậm nhất vào ngày11/01/2012.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status