MỤC LỤC
+ TÀI CHÍNH BTA, LẠM PHÁT 2011 LÀ 18.58%, (23/12/2011), 61
HTTP://TAICHINH.VNEXPRESS.NET 61
+ VN ECONOMY, YẾU TỐ LẠM PHÁT TIỀN TỆ KHÔNG PHẢI LÀ CHỦ YẾU (1/1/2011),
HTTP://VNECONOMY.VN 61
+ BẢN TIN NHÀ ĐẤT, CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐÌNH TRỆ VÌ GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
TĂNG ĐỘT XUẤT ( NĂM 25/2/2009), HTTP://BANTINNHADAT.VN 61
+ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
(NĂM 2011), HTTP://WWW.NEU.EDU.VN/ 61
+ SVNLAW, LÃI SUẤT VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT TỚI HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH (2/2/2012), HTTP://SPVN.VN 61
+ VẬT GIÁ, LẠM PHÁT VÀ NGUYÊN NHÂN HẬU QUẢ CỦA LẠM PHÁT (23/6/2009),
HTTP://WWW.VATGIA.COM 61
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt cho
nên doanh nghiệp luôn phải tìm cho mình một hướng đi, tạo cho mình được lợi thế
hơn đối thủ cạnh tranh thì mới có thể đứng vững trên thị trường.
Trong những năm gần đây, thị trường nguyên vật liệu có nhiều biến động. Do
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm giá xăng dầu tăng không ngừng kéo
theo đó làm giá nguyên vật liệu đầu cũng tăng theo, điều này làm các doanh nghiệp
gặp khó khăn rất lớn vì nếu doanh nghiệp tăng giá một cách đột ngột sẽ làm uy tín
của doanh nghiệp giảm sút và việc giữ chân khách hàng sẽ trở nên khó khăn hơn rất
nhiều.
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu luôn là yếu tố cơ bản, có vai
trò quan trọng trong quá trình sản xuất, là cơ sở để tạo nên thành phẩm, hàng hoá
cho doanh nghiệp. Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ chi phí sản xuất, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu sẽ là việc cần thiết
cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
ty, lấy số liệu quí III năm 2011 làm minh họa. Sau khi nghiên cứu thực trạng công
tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty. Những đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý nguyên vật liệu từ 2011 đến năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được áp dụng là:
- Phương pháp nghiên cứu thống kế các tài liệu thứ cấp
Báo cáo tài chính, năm 2009 và 2010, bảng khấu hao tài sản năm 2010 từ phòng
kế toán
Bảng thống kê nhân sự của công ty phòng hành chính nhân sự
Danh sách các nguyên vật liệu và số lượng nguyên vật liệu từ phòng kế toán.
Danh sách nhà cung ứng nguyên vật liệu, các kho tàng bến bãi
Danh sách khách hàng từ phòng bán hàng)
- Phương pháp phỏng vấn cán bộ quản trị của công ty và nhân viên trong công
ty: Phỏng vấn về qui trình quản lý nguyên vật liệu của công ty, số lượng các kho
tang bến bãi và một số thông tin liên quan đến bảng báo cáo tài chính …vv.
Kết cấu chung của chuyên đề bao gồm:
Chương 1: Sự phát triển của công ty Quang Sáng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần
Quang Sáng
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu ở Công
ty cổ phần Quang Sáng
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
2
CHƯƠNG I: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG SÁNG
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty
Khi sân bay Nội Bài về khu vực sóc sơn đã làm cho khu vực này phát triển,
nhiều khu công nghiệp mọc lên ở sóc sơn như khu công nghiệp quang minh, khu
công nghiệp Nội Bài giúp cho người dân ở huyện có thu nhập ổn định, năm 2008
khi Hà Tây hợp nhất với Hà Nội tạo thành Hà Nội mới và chính phủ đã có kế
hoạch phát triển Hà Nội mới và Sóc Sơn là nơi được xây dựng thành nơi trung
- Thiết kế, lắp đặt biển quảng cáo
Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm những loại sản phẩm chính là:
+ Kết cấu thép: Kết cấu nhà, nhà cao tầng, nhà xưởng, nhà để xe vv
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng.
+ Lắp đặt biển quảng cáo: Hộp đèn, đèn nion, chữ nổi innox, chữ nhôm sơn tĩnh
điện…
Công ty được tổ chức và quản lý như mô tả trong sơ đồ sau đây:
1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm qua
1.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện ở bảng 1 sau đây:
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
Giám Đốc
Phòng kĩ thuật Phòng kế toán Phòng bán
hàng
Phòng hành
chính nhân sự
Phân xưởng
sản xuất
Kho
4
Bảng 1: Tình hình sản xuất của công ty 2 năm 2009, 2010
TT Chỉ tiêu ĐVT 2009 2010
1 Số lượng lao động Người 26 26
3 Vốn kinh doanh VNĐ 4,800,000,000 4,800,000,000
4 Tổng tài sản VNĐ
5,162,747,929 4,935,051,468
5 Tài sản cố định VNĐ 100,286,000 100,286,000
6 Vốn lưu động VNĐ 5,062,461,929 4,834,765,468
7 Doanh thu VNĐ 1,951,355,236 5,890,425,697
8 Lợi nhuận sau thuế VNĐ 12,275,043 15,753,412
- Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản thể hiện cứ 100(đồng) tổng tài sản mà doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Qua bảng trên ta
thấy năm 2009 cứ 100(đồng) tài sản mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có đồng
lợi nhuận sau thuế 0,2378(đồng), năm 2010 cứ 100 đồng tài sản thực hiện trong kỳ
có đồng lợi nhuận sau thuế là 0,3192 (đồng) tăng 0,814 đồng lợi nhuận sau thuế.
Nguyên nhân tăng do:
+ Tổng tài sản năm 2010 giảm so với năm 2009 là 227,679,461(đồng), Lợi
nhuận sau thuế năm 2010 lại tăng so với năm 2009 là 3,478,369(đồng)
- Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động : Chỉ tiêu này có ý nghĩa cứ bình quân sử
dụng 1( đồng) vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
thuần. Nếu hệ số càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.
+ Năm 2009 cứ 1 (đồng) vốn lưu động sẽ tạo ra 0.385456 (đồng) doanh thu
+ Năm 2010 tăng 0.832892(đồng) hơn so với năm 2009: cứ 1(đồng) vốn lưu
động sẽ tạo ra 1,218348 (đồng) doanh thu.
- Chỉ tiêu sức sản xuất của 1 (đồng) vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu cho biết 1 (đồng) vốn kinh doanh ở một thời kỳ sẽ đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu bán hàng.
Nhìn vào bảng các chỉ tiêu ta thấy:
+ Năm 2009 cứ 1(đồng) vốn kinh doanh trong thời kỳ sẽ đem lại là
0,406532341 (đồng) doanh thu bán hàng.
+ Năm 2010 cứ 1 đồng vốn kinh doanh trong thời kỳ sẽ đem lại là
1,22717202(đồng) doanh thu. Vậy sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh năm 2010
tốt hơn 2009.
Nguyên nhân sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh:
+ Doanh thu 2010 tăng gấp 3,01 lần so với 2009 mà trong khi đó vốn kinh
doanh không thay đổi.
*Nhận xét chung: Qua quá trình đánh giá các chỉ tiêu ta thấy doanh nghiệp vẫn
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
6
chưa phát huy được tốt nguồn lực của công ty, nhiều chi phí chưa hợp lý.
Sản phẩm công trình nhà, nhà để xe năm 2009 nó chỉ mang lại có 15,37% doanh
thu nhưng sang 2010 nó góp tới 40,04% doanh thu. Còn lại là những sản phẩm khác
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp
1.3.1 Lạm phát
Để hiểu được lạm phát gây ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế cũng như các
doanh nghiệp thì cần hiểu thế nào là lạm phát.
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
7
Theo kinh tế học, thuật ngữ “lạm phát” được dùng để chỉ sự tăng lên theo thời
gian của mức giá chung hầu hết các hàng hoá và dịch vụ so với thời điểm một năm
trước đó. Như vậy tình trạng lạm phát được đánh giá bằng cách so sánh giá cả của
một loại hàng hoá vào hai thời điểm khác nhau với giả thiết chất lượng không thay
đổi.
Khi giá trị của hàng hoá và dịch vụ tăng lên, đồng nghĩa với sức mua của đồng
tiền giảm đi, và với cùng một số tiền nhất định, người ta chỉ có thể mua được số
lượng hàng hoá ít hơn so với năm trước. Có nhiều dạng lạm phát khác nhau, như
lạm phát một con số (single-digit inflation), lạm phát hai con số (double-digit
inflation), lạm phát phi mã (galloping inflation), siêu lạm phát (hyper inflation)
Khi lạm phát ở một con số thì lúc đó lạm phát có tác động tích cực tới nền kinh tế
nhưng khi lạm phát tới 2 con số lúc đó lạm phát bắt đầu ảnh hưởng tiêu cực tới nên
kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp( nguồn từ báo vnencomey).
Gần hai năm qua, hầu hết doanh nghiệp luôn phải đối mặt với những yếu tố
không thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như giá nguyên vật liệu, nhiên
liệu đầu vào của hầu hết các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng cao đồng loạt
và kéo dài tiềm ẩn những rủi ro trong sản xuất.
Lạm phát cũng gây ra tình trạng thiếu tiền ở các doanh nghiệp không khai thác
được nguồn tín dụng cho việc duy trì sản xuất của mình. Do đó, số lượng công việc
cho người dân làm cũng giảm thiểu trong trung và dài hạn.
Theo số liệu của tổng cục thống kê thì tỷ lệ lạm phát cả năm 2011 là 18,58%,
đầu cả hai sàn chứng khoán khoảng 17% (chưa kể các tổ chức tín dụng) vẫn thấp
hơn so với lãi suất vay 19%. Rõ ràng doanh nghiệp càng vay vốn đầu tư, sản xuất
càng chịu lỗ. “Các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhất nền kinh tế còn rơi vào
cảnh như vậy, huống chi các doanh nghiệp vừa và nhỏ”
Khi lãi suất tăng cao như hiện nay,Công ty Cổ phần Quang Sáng là công ty vừa
sản xuất vừa kinh doanh cần nhiều công nhân sản xuất để giữ được công nhân đảm
sản xuất thì công ty phải tăng lương cho công nhân dẫn đến chí phí sản xuất tăng
làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngoài ra công ty gặp khó khăn trong việc
vay vốn để phát triển kinh doanh vì lãi suất ngân hàng cao.
1.3.3 Sự ra nhập WTO
Năm 2007 Việt Nam đã trở thành viên thứ 150 của WTO điều đó có nghĩa là
hàng rào thuế quan sẽ được gỡ bỏ dần dẫn đến sự giai tăng các doanh nghiệp nước
ngoài đầu tư vào Việt Nam tạo cho cơ hội cũng như thách thức cho nhiều ngành.
Từ năm 2014 trở đi, khi Việt Nam thực hiện cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu
thép xuống còn 0-5% theo các cam kết WTO, thì từ nước ngoài sẽ tràn qua thị
trường nước ta thì nguyên vật liệu xây dựng từ nước ngoài tràn vào giúp công ty có
thêm sự lựa chọn nhà cung cấp.
Nhưng khi các doanh nghiệp nước tràn vào thì khả năng trở thành đối thủ cạnh
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
9
tranh của những doanh nghiệp Việt Nam là khá cao.
1.3.4 Chính sách pháp luật, an ninh chính trị
Chính sách pháp luật an ninh chính trị là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp đến sự tồn tại cũng như phát triển của công ty. Trong doanh nghiệp luôn phải
chịu sự giằng buộc, chi phối của pháp luật nước đó.
Sự gia tăng các luật điểu chỉnh kinh doanh như luật cạnh tranh, bản quyền, luật
về chất lượng. Luật pháp về kinh doanh giúp doanh nghiệp có hành lang kinh doanh
an toàn, hạn chế những hoạt động đầu tư không lành mạnh.
Về tình hình chính trị thì nước ta là một nước được đánh giá có ổn định chỉ có
một đảng chính trị là Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, với tôn chỉ là: Đảng lãnh
1.3.6. Các yếu tố thuộc cở sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cở sở hạ tầng vv, cũng như sự phát triển của giáo dục và đào
tạo vv, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận
lợi, điện nước, dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển sản suất, tăng tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu giảm CPKD.
Hiện nay trụ sở công ty ở xã Phú Cường huyện Sóc Sơn nơi được đánh giá là
nơi khá phát triển vì nằm trên quốc lộ 2, cách đường xuyên Á 2 Km, cách sân bay
nội bài 3 km và khu công nghiệp Nội Bài và khu công nghiệp Quang Minh 4Km…
Tất cả những yếu tố đó giúp cho việc phát triển sản xuất và tốc độ tiêu thụ tăng.
1.3.7 Sự ảnh hưởng của thời tiết đến việc thi công công trình
Đối với những sản phẩm bên xây dựng thường được tiến hành thi công ngoài
trời trong khoảng thời gian tương đối dài chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết cho nên
thời tiết là một yếu tố rất quan trọng trong việc thi công trình nó ảnh hưởng khá lớn
thời gian thi công công trình.Vì việc thi công là ở ngoài trời nên điều kiện thuận lợi
thì mới có thể tiến hành thi công công trình, còn nếu điều kiện không thuận lợi thì
khó có thể tiến hành thi công. Nếu thi công trong điều kiện thời tiết không thuận lợi,
có thể ảnh hưởng tới chất lượng công trình và sức khỏe của công nhân. Cho nên các
doanh nghiệp nên có kế hoạch tính toán thời gian thi công sao cho hợp lý.
Đối với sản phẩm công ty cổ phần Quang Sáng thì có những sản phẩm chỉ cần
thực hiện trong ít ngày, tiến hành sản xuất tại ngay công ty mà không cần ra ngoài
để thi công như làm hộp đèn quảng cáo, làm khung bảng tin, xe đẩy hàng vv.
Nhưng cũng có sản phẩm cần thời gian thi công dài như làm Biển quảng cáo cỡ lớn,
làm nhà xe nhà xưởng.Việc thời tiết ảnh hưởng rất lớn tới việc thi công và lịch trình
cụ thể chuẩn bị thi công và thi công Biển quảng cáo.
1.3.8 Giá nguyên vật liệu
Giá nguyên vật liệu là yếu tố chiếm phần lớn giá thành của sản phẩm, việc dự
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
11
đoán và xác định đúng giá NVL sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí NVL từ đó
phẩm.
Hiện tại khách hàng của công ty đã có một số khách hàng truyền thống đóng
góp vào doanh thu mỗi năm của công ty một cách đáng kể. Được thể hiện dưới
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
12
bảng sau:
Bảng 4: Danh sách khách hàng truyền thống của công ty
STT Tên công ty
Tỷ trọng doanh thu
Năm 2009 Năm 2010
1 Công ty Đông Quang 30% 35%
2 Công ty Gia Thịnh 14% 17%
3 Công ty Chìa Khóa vàng 20% 18%
4 Công ty TNHH Mặt Trời Vàng 10% 10%
Tổng 74% 80%
Nguồn: Phòng kế toán và phòng bán hàng
Ta thấy những khách hàng quen thuộc của công ty luôn đem lại cho công ty từ
74% đến 80% nên công ty cần tăng cường dịch vụ khách hàng để giữ chân khách
hàng truyền thống.
1.3.11 Nguồn tài chính
Công ty hiện nay đang rơi vào tình trạng thiếu vốn, việc vay vốn từ ngân hàng
gặp khó khăn.
Trong điều kiện lãi suất vay trên 17%, chỉ một số ít công ty mới có thể có hiệu
quả kinh doanh cao có thể vay được, hoặc phải chấp nhận lãi suất vay cao trong
ngắn hạn. Để hoàn thành công trình đầu tư và dự án dở dang, Công ty đành chấp
nhận lãi suất vay cao trong ngắn hạn, nếu mức lãi suất cào này còn kéo dài thì công
ty khó trụ được lâu dài với mức lãi suất cao này.
Một khi lãi suất được dâng cao, mọi doanh nghiệp đều phải tính toán lại phương
án sản xuất kinh doanh của mình. Nhưng bản chất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, tức
là quy mô vốn nhỏ, công ty có thể tham gia thu hút nguồn lao động đa dạng và sản
đầu.
- Quản trị kho tàng : Hiện tại công ty có một kho tại công ty, trong kho công ty
phân loại theo từng loại nguyên vật liệu. Mỗi loại nguyên vật liệu được xếp theo
từng khu riêng, như thép hình thì có một khu riêng, thanh nhôm có một khu riêng.
Những hàng nào nhập về trước sẽ ưu tiên xuất trước. Và việc quản lý quá trình nhập
xuất kho do bộ phận kế toán quản lý. Bộ phận này sẽ thống kê lượng tồn hàng đầu
kỳ và nhập trong kỳ và tồn cuối kì.
1.3.13 Nhân tố quản trị
Hiện nay Giám đốc là người quản lý duy nhất tại công ty và quản lý tất các
phòng ban.Ông là người đã có 3 năm kinh nghiệm và là người sinh ra ở Phú Cường-
Sóc Sơn - Hà Nội. Là người có quan hệ rất thân thiết với các cán bộ chủ chuốt của
một số xã ở huyện nên khi có các dự án Ông luôn lắm bắt được thông tin sớm và có
kế họach sớm để lắm bắt cơ hội.
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT
LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG SÁNG
2.1 Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý Nguyên vật liệu ở công ty
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý nguyên vật liệu tại doanh
nghiệp nhưng có 6 yếu tố có ảnh hưởng lớn tới hoạt động quản lý nguyên vật liệu:
2.1.1 Sản phẩm
Nguyên vật liệu là thành phần quan trọng cấu thành nên sản phẩm và chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Do đó để tạo ra một
sản phẩm hoàn chỉnh tạo được lợi thế cạnh tranh hay không phụ thuộc phần lớn vào
Nguyên vật liệu. Ngược lại loại sản phẩm, quy cách sản phẩm ảnh hưởng không
nhỏ tới sản phẩm. Có những sản phẩm chỉ cần những nguyên vật liệu ở dạng thô, có
những sản phẩm đòi hỏi ở dạng nguyên vật liệu đã qua chế biến.
Đối với công ty cổ phần Quang Sáng thì nguyên vật liệu là các vật liệu xây
dựng được mua về với dạng nguyên liệu đã qua chế biến như thép, gạch, xi măng…
vv, Sau đây là những nguyên vật liệu chủ yếu để sản xuất biển quảng cáo ở bãi cháy
doanh nhiệp thương mại. Nói chung đối tượng khách hàng của công ty khá đa dạng
và thị trường của doanh nghiệp là ở Miền Bắc. Thị trường tiêu thụ của công ty cổ
phần Quang Sáng:
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
16
Xác định
những
nguyên
vật liệu
cần
tiếnvà
gia công
nguyên
vật liệu
Khảo sát địa
điểm
Tiến hành phân
tích sản phẩm
Thi công
công trình
Nghiệm thu
Bảo hành
sản phẩm
tháng
Bàn giao
công trình
Bảng 5: Khách hàng của công ty
STT Tên công ty
Doanh thu tiêu thụ
Năm 2009 Năm 2010
An
Ống lốc ,tấm nhôm và thanh
nhôm
2 Doanh nghiệp tư nhân Thành Lộc Thép hình, thép V các loại
3 Công ty TNHH Mỹ Việt Tôn mạ màu
4 Công ty TNHH Tuấn Cường Cung cấp thép các loại
5 Công ty cổ phần Sông Đuống Cung cấp các loại gạch
6 Hợp tác xã vận tải ô tô Tân Phú Cung cấp thép tròn các loại
7 Một số nhà cung cấp khác Cung cấp một số vật liệu xây
dựng
Nguồn: Danh sách nhà cung ứng-Phòng bán hàng.
Đây là những nhà cung cấp thường xuyên của công ty cổ phần Quang Sáng.
Trong những doanh nghiệp trên thì có Doanh nghiệp tư nhân Thành Lộc, Công ty
cổ phần thương mại Long An, Công ty TNHH Tuấn Cường, công ty TNHH Mỹ
Việt, công ty cổ phần Sông Đuống, Hợp tác xã vận tải ô tô Tân Phú là những nhà
cung ứng có quan hệ cung ứng với công ty Quang Sáng trên một năm cho nên họ
rất hiểu những yêu cầu của bên đối tác nên họ luôn đáp ứng tốt nhu cầu về số lượng,
chất lượng, thời gian giao hàng. Còn những doanh nghiệp còn lại thì cũng mới có
quan hệ cung ứng với công ty nên nhiều đơn hàng hai bên chưa hợp tác được ăn ý.
Để cải thiện nhược điểm đó công ty Quang Sáng thường xuyên cập nhật những yêu
cầu về nguyên vật liệu cho các nhà cung ứng để các nhà cung ứng có thể cung cấp
được đúng chất lượng, số lượng thời gian giao hàng cho công ty.
2.1.3 Nhân sự
Lao động là một nhân tố vô cùng quan trọng với bất kỳ công ty nào, vì con
người khác với các yếu tố sản xuất khác con người có sự sáng tạo mà sự sáng tạo
của con người là điều kiện để doanh nghiệp phát triển .Vì lao động ảnh hưởng rất
nhiều tới việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu. Nếu nhân viên kĩ
thuật có kiến thức và tay nghề vững thì việc tính toán việc sử dụng nguyên vật liệu
sẽ hiệu quả hơn, việc kiểm tra, sửa lỗi kĩ thuật nhanh hơn. Công nhân có tay nghề
vững thì sử dụng nguyên vật liệu sẽ hiệu quả hơn vì sẽ ít sản phẩm bị sai hỏng gây
Bảng 7 : Số lượng và bố trí lao động của công ty
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
19
TT Vị trí Số lượng Trình độ Kinh nghiệm
1 Giám đốc 01 Đại học 3năm
2 Phòng hành chính
nhân sự
01 Cao đẳng 2 năm
4 Phòng kĩ thuật 01 cao đẳng 2 năm
5 Phòng kế toán 02 Cao đẳng 2 năm và 1 năm
6 Phòng bán hàng 01 Cao đẳng 2 năm
7 Công nhân 20 12/12,TCNN 1 năm và dưới 1 năm
Nguồn: Hồ sơ nhân sự của nhân viên- Phòng hành chính nhân sự
Ta thấy rằng toàn bộ nhân sự trong công ty đều có trình độ cao đẳng trở lên đều
có kinh nghiệm làm việc ít nhất 1 năm trở lên điều đó cho thấy chất lượng nhân
viên của công ty khá tốt. Ngoài ra ta thấy công ty mới thành lập từ năm 2008 tức là
tính đến năm 2011 công ty mới thành lập 3 năm mà ta thấy nhân viên văn phòng
trong công ty đa số là có nghiệm làm việc từ 1 năm trở lên chủ yếu là 2 năm. Điều
đó cho thấy chế độ của công ty có sự thu hút với những lao động. Điều này giúp
cho công tác quản lý chung cũng như công tác quản lý nguyên vật liệu có hiệu quả
vì nhân viên có sự gắn bó với công ty và kinh nghiệm làm việc.
Tuy nhiên ta thấy lực lượng phòng ban mỏng khi công việc sẽ gây ra tình trạng
quá tải cho nhân viên dẫn đến hiệu quả công việc bị giảm sút. Như phòng kĩ thuật
có một người mà công việc quản đốc công nhân làm việc kiểm tra nguyên vật liệu
mua về và đưa vào sử dụng thực hiện các kế hoạch bảo trì bảo dưỡng, phòng hành
chính nhân sự cũng vậy cũng chỉ có một người nhiệm vụ phải tìm kiếm nhà cung
ứng cũng như các công tác văn phòng và nhân sự cho công ty, đảm bảo cho sự ổn
định của nhân sự công ty, tìm kiếm nhà cung ứng cho công ty. Mà ta thấy hai phòng
này ảnh hưởng trực tiếp tới khâu quản lý nguyên vật liệu một phòng là khâu tìm nhà
cung ứng một phòng là kiểm tra và đưa nguyên vật liệu vào sử dụng. Cho nên công
2.1.4 Quản lý chất lượng sản phẩm
Quản lý chất lượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có công tác quản lý
nguyên vật liệu, nguyện liệu đúng quy cách thì mới mong làm ra những sản phẩm
chất lượng tốt đáp ứng yếu cầu khắt khe của thị trường.
Việc quản lý chất lượng nguyên vật liệu phụ thuộc vào các tiêu chuẩn kĩ thuật
của nguyên vật liệu.
Như tiêu chuẩn chất lượng của tôn mạ màu
Tiêu chuẩn độ bền uốn
Tiêu chuẩn này kiểm tra độ bám dính của lớp sơn sau mỗi lần gập 1800. Công
việc này cũng dùng để kiểm tra khả năng bền của các màng sơn của sản phẩm đem
gia công thành tấm lợp kim loại. Tiêu chuẩn kiểm tra độ bền uốn (T-Bend) là 0T -
3T mà lớp sơn không bị bong tróc hay vỡ nứt ra khỏi lớp thép nền là đạt.
Tiêu chuẩn độ bền dung môi (MEK)
Tiêu chuẩn kiểm tra này đánh giá độ lưu hoá của lớp sơn trên bề mặt của lớp
kẽm kim loại sau khi sấy bằng cách xác định độ bền với dung môi MEK (Metyl
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
21
Etyl Keton). Độ ăn mòn của dung môi đạt kết quả tốt nếu số lần chà ít nhất 100 lần
kép mà sơn không tróc.
Tiêu chuẩn độ cứng chì (Pencil hardness)
Tiêu chuẩn này đánh giá độ cứng của màng sơn bám trên bề mặt băng thép
bằng cách sử dụng các bút chì cứng theo cấp độ từ 2H - 5H. Độ cứng chì =3H mà
lớp mạ màu không bị xước là đạt.
Tiêu chuẩn độ bền va đập (Impact test)
Tiêu chuẩn này kiểm tra độ bền của màng sơn khô với sự va đập nhanh, ứng
dụng để thử độ bền của màng sơn khi đưa vào các thiết bị cán. Tiêu chuẩn kiểm tra
đạt khi độ cao quả trọng > 500mm mà lớp sơn không bị bong tróc thì đạt
(1/2"x500gx50cm).
Tiêu chuẩn độ bền ép phồng (Erichsen)
Tiêu chuẩn này đánh giá độ bám dính của màng sơn (lớp lót và lớp sơn hoàn
2.1.5. Công nghệ kĩ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Con người có vai trò quan trọng trong công việc, con người cùng với sáng tạo
của mình tạo ra máy móc thiết bị ngược lại máy móc thiết bị giúp con người giải
quyết công việc nhanh hơn, máy móc càng hiện đại càng giúp năng suất cao hơn và
tránh lãng phí những chi phí không đáng có từ đó giúp cho hiệu quả công việc đạt
cao.
Đối với công tác quản lý nguyên vật liệu máy móc hiện đại giúp giảm lượng phế
phẩm và cho năng suất cao, cho nên doanh nghiệp nên chú trọng vào việc bảo trì
bảo dưỡng, đầu tư máy móc thiết bị phù hợp với thị trường và trình độ của nhân
viên trong công ty.
Với công ty cổ phần Quang Sáng thì hiện tại máy móc thiết bị của công ty còn
lạc hậu và số lượng còn ít được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 9: Khấu hao TSCĐ tính đến hết năm 2010
Đơn vị tính:VNĐ
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
23
Tên, máy móc
thiết bị
Tiêu thức
Máy ép tôn
Máy hàn Máy cắt thép Máy tính Máy trộn
bê tông
Số lượng 1 2 2 6 1
Ngày nhập
25/06/2008 25/06/2008 25/01/2009 25/06/2008 25/01/2009 25/06/2008 25/06/2008
Nguyên giá
15,494,000 15,245,000 15,497,000 4,000,000 6,007,000 6,000,000 30,990,000
Số năm sử dụng 7 4 5 6 7 5 5
Mức khâú hao
288,580.2 435,030.7 427,777.7 2209472.2
Giá trị còn lại
năm 2010
12,399,299 11,742,532 11,601,226 3,174,383 4,785,338 4,705,556 4,785,338
Nguồn : sổ khấu hao tài sản - Phòng kế toán
Ta thấy hiện nay hầu hết máy móc trang thiết bị của công ty được mua sắm từ
2008 và 2009 trong đó có một số máy móc thiết bị mua cũ như 1 máy cắt thép máy
trộn bê tông tuy có chế độ bảo dưỡng theo tháng, quí và có mua sắm trang thiết bị
thay thế nhưng do nguồn vốn hạn hẹp nên vẫn bị lạc hậu về kĩ thuật so với hiện tại.
Ngoài ra do máy móc đã sử dụng lâu nên có sự giảm năng suất nhất định. Ngoài ra
lượng trang thiết bị máy móc còn ít khi có nhiều công trình thì máy móc công ty
luôn phải hoạt động quá công suất của máy. Điều này ảnh hưởng lớn tới hoạt động
sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động quản lý nguyên vật liệu của doanh
nghiệp nói riêng. Có nhiều nguyên nhân máy làm chất lượng móc thiết bị của công
ty thấp có cả những nguyên nhân khách quan và những nguyên nhân chủ quan.
Nguyên nhân chủ quan: Do khi công ty mới thành lập thiếu vốn cho nên không
thể đầu tư những trang thiết bị máy móc mới hoàn toàn mà chỉ tập trung mua những
Phạm Thị Hòa – Lớp QTKDTHA Chuyên đề tốt nghiệp
24