Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết bị Lòng Giếng từ Châu Âu về Việt Nam của Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam - Pdf 26

GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
MỤC LỤC
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động
Hóa Việt Nam, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty mà em có cơ
hội được tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, làm quen dần với các nghiệp vụ
xuất nhập khẩu. Đây chính là cơ sở giúp em có kiến thức thực tế để có thể hoàn thành
khóa luận.
Để bài khóa luận của em được hoàn thành kịp thời, đảm bảo chất lượng thì
không thể không nhắc đến sự giúp đỡ, hướng dẫn hết sức nhiệt tình của cô giáo Tiến sĩ
Lê Thị Việt Nga.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Tiến sĩ Lê Thị Việt Nga cùng Ban
lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động
Hóa Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập ngắn và còn nhiều hạn chế trong lý luận cũng
như kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót.Em
rất mong nhận được những lời phê bình, đóng góp của các thầy cô giáo để bài khóa
luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Chu Thùy Dương
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động
Hóa Việt Nam
Hình 1.2 Doanh thu của công ty trong những năm gần đây

hợp đồng nhập khẩu nói chung mang lại.
Bên cạnh những kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty đạt được thì trong
quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vẫn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hải quan
với biểu thuế phức tạp, không rõ ràng và chưa cụ thể hóa các danh mục hàng nên dễ
nhầm lẫn. Việc kiểm tra và nhận hàng còn tốn nhiều thời gian và công sức của nhân
viên.Đặc biệt trong vấn đề khiếu nại và giải quyết khiếu nại.Nếu kết quả kiểm tra hàng
hóa không đúng như hợp đồng thì sẽ trả lại hàng ngay.Bời vậy việc hoàn thiện quy
trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đang là một vấn đề vô cùng cấp
thiết hiện nay. Với lý do đó mà em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết bị Lòng Giếng từ Châu Âu về Việt Nam của Công
ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam” làm đề tài cho nghiên
cứu khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu:
Nhìn chung từ năm 2010 đến năm 2012 đã có một số công trình nghiên cứu của
sinh viên Đại học Thương Mại nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu,
trong đó có:
Đề tài “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hóa chất từ thị
trường Trung Quốc của Công ty Cổ phầm Hóa chất 135 Nguyễn Văn Cừ - Long Biên -
Khóa luận tốt nghiệp Page 4
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
Hà Nội” của sinh viên Nguyễn Quỳnh Trang K43E4 năm 2011.
Đề tài “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị
của Công ty Cổ phần kinh doanh thương mại và sản xuất SEIKI từ thị trường Trung
Quốc” của sinh viên Lê Thị Hà Giang K44E6 năm 2012.
Dựa trên tính cấp thiết của vấn đề trong đơn vị thực tập, em đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thiết bị Lòng Giếng từ Châu Âu
về Việt Nam của Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam”.
Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu như vậy nhưng trong mỗi công trình
nghiên cứu vẫn có sự khác nhau về đặc điểm công ty, mặt hàng nhập khẩu, thị trường
nhập khẩu … nên trong mỗi quy trình nhập khẩu mỗi loại hàng hóa thì cách thức thực

trực tiếp thực hiện để thấy được những thế mạnh, thành quả đạt được đồng thời cũng
rút ra những tồn tại, nguyên nhân tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thực
hiện HĐNK của công ty.
Phương pháp điều tra trắc nghiệm:Đối với phương pháp này em đã sử dụng các
bảng câu hỏi nhằm tìm hiểu một số thông tin của công ty như: các hình thức nhập
khẩu, quy trình nhập khẩu, những khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình thực
hiện HĐNK. Các phiếu được phát cho giám đốc, trưởng phòng kinh doanh và các bộ
phận tham gia vào hoạt động XNK của công ty.
1.6.1.2. Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm các nguồn dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài.
Nguồn dữ liệu bên trong: là các báo cáo tài chính từ năm 2009 đến năm 2011, báo cáo
kết quả nhập khẩu kinh doanh, số lưu HĐ, các hợp đồng thầu của công ty …
Nguồn dữ liệu bên ngoài: bao gồm các luận văn của các khóa trước, tạp chí,
sách chuyên ngành thương mại quốc tế và liên quan đến hoạt động thương mại quốc
tế, các website …
Mục đích sử dụng nguồn dữ liệu thức cấp là nhằm tìm hiểu về năng lực và tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty, qua đó cũng có thể nhận thấy những tồn tại
trong công tác thức hiện hoạt động nhập khẩu của công ty.
1.6.2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập xong dữ liệu thì tiến hành phân tích xử lý dữ liệu đó. Việc phân
tích xử lý dữ liệu đó là rất quan trọng.
 Dữ liệu sơ cấp
− Xử lý và phân tích các phiếu điều tra qua thống kê lập bảng biểu bằng phần mềm
chuyên dụng Excel để tổng hợp các thông tin có được, phục vụ cho việc đánh giá các
quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự
Động Hóa Việt Nam.
− Bảng câu hỏi phỏng vấn được xử lý theo phương pháp tổng hợp nội dung phù hợp với
vấn đề nghiên cứu. Sau đó tổng hợp các kết quả, từ đó đánh giá thực trạng quy trình
thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự Động Hóa
Việt Nam.

mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các
nước khác nhau, theo đó một bên gọi là một bên xuất khẩu ( bên bán) có nghĩa vụ
chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu ( bên mua) một tài
sản nhất định gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
2.1.2 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
Từ khái niệm về hợp đồng nhập khẩu hay hợp đồng ngoại thương thì chúng ta
có thể hiểu nó là sự thống nhất về ý chí giữa các bên trong quan hệ mua bán hàng hoá
có nhân tố nước ngoài mà thông qua đó thiết lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và
nghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể đó với nhau. Do vậy hợp đồng nhập khẩu có những
đặc điểm sau:
• Các bên tham gia ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các thương
nhân có quốc tịch khác nhau và trụ sở thương mại ở các nước khác nhau.
• Hàng hoá đối tượng cuả hợp đồng được dịch chuyển từ nước này sang nước
khác hoặc giai đoạn chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được thiết lập ở các
nước khác nhau.
• Nội dung của hợp đồng bao gồm các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc
chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ người bán sang người mua ở các nước khác nhau.
• Đồng tiền thanh toán hợp đồng NK phải là ngoại tệ đối với ít nhất là một bên
trong quan hệ hợp đồng.
• Luật điều chỉnh hợp đồng là luật quốc gia, các điều ước quốc tế và các tập quán
quốc tế khác với thương mại và hàng hải.
2.1.3 Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu
Một hợp đồng nhập khẩu hay hợp đồng mua bán quốc tế thường có hai phần:
Những điều trình bày (representation) và các điều khoản về điều kiện (temr and
conditions).
Phần những điều trình bày người ta ghi rõ:
1. Số hợp đồng ( Contract No.)
2. Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng.
3. Tên và địa chỉ của các đương sự.
4. Những định nghĩa dùng trong hợp đồng.

Điều khoản về số lượng:
Là điều khoản quan trọng góp phần xác định rõ đối tượng mua bán và bên liên
quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ đối với đôí tượng mua bán và liên quan đến trách
nhiệm, nghĩa vụ của bên mua bên bán. Điều khoản này nhằm nói lên mặt “ lượng” của
hàng hoá được giao dịch, điều khoản này bao gồm các vấn đề đơn vị tính số lượng
( hoặc trọng lượng) của hàng hoá, phương pháp quy định số lượng và phương pháp
xác định trọng lượng.
Điều khoản về bao bì:
Khóa luận tốt nghiệp Page 9
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
Trong điều khoản về bao bì, các bên giao dịch thường phải thoả thuận với nhau
với những vấn đề yêu cầu về chất lượng của bao bì và giá cả của bao bì.
Phương pháp quy định chất lượng của bao bì: Người ta có thể dùng một trong
hai phương pháp sau: Quy định chất lượng bao bì phải phù hợp với một phương thức
vận tải nào đó. VD: “ Bao bì thích hợp với việc vận chuyển đường sắt”, “ Bao bì vận
chuyển đường biển” Hai là, quy định cụ thể các yêu cầu về bao bì như: Yêu cầu về
vật liệu làm bao bì, hình thức, kích cỡ, số lớp và cách thức cấu tạo của bao bì, yêu cầu
về đai nẹp của bao bì.
Phương thức xác định giá cả của bao bì: Việc tính giá cả của bao bì có thể có
những trường hợp sau:
• Giá của bao bì được tính vào giá cả của hàng hoá, không tính riêng.
• Giá cả của bao bì do bên mua trả riêng.
Giá cả của bao bì được tính như giá cả của hàng hoá.
Điều khoản về giá cả:
Trong hợp đồng nhập khẩu , giá cả cần được căn cứ vào tính chất của hàng hoá
và tập quán buôn bán mặt hàng đó trên thị trường quốc tế để xác định rõ đơn vị giá cả:
Mức giá: Giá cả trong hợp đồng nhập khẩu thường là giá quốc tế.
Phương pháp tính giá: Như giá cố định, giá quy định sau, giá linh hoạt, giá di động.
Điều kiện giảm giá: Với mục đích là khuyến khích mua hàng thì có các nguyên
nhân giảm giá sau: do trả tiền sớm, giảm giá dịch vụ, giảm giá để đổi hàng cũ để mua

tiền sau.
+ Phương thức trả tiền: Có nhiều phương thức trả tiền trong buôn bán quốc tế. Nhưng
mấy phương thức sau đây phổ biến nhất thường được áp dụng trong quan hệ mau bán
quốc tế:
• Phương thức trả tiền mặt (Cash payment).
• Phương thức chuyển tiền (Telegraphic Transfer )
• Phương thức nhờ thu ( Collection Offpayment)
• Phương thức tín dụng chứng từ ( L/C )
Điều kiện đảm bảo hối đoái: Trong giai đoạn hiện nay, các đồng tiền trên thế
giới thường sụt giá hoặc tăng giá. Để tránh những tổn thất có thể xảy ra, các bên giao
dịch có thể thoả thuận những điều kiện đảm bảo hối đoái.Đó có thể là điều kiện đảm
bảo vững vàng hoặc điều kiện đảm bảo ngoại hối.
Điều khoản về khiếu nại.
Khiếu nại là một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất hoặc thiệt
hại mà bên kia đã gây ra, hoặc về những sự vi phạm đều đã được cam kết giữa hai bên.
Nội dung có bản của điều kiện khiếu nại bao gồm các vấn đề sau:
• Thể thức khiếu nại: Khiếu nại phải làm bằng văn bản ghi rõ tên hàng, số lượng,
trọng lượng hàng hoá bị khiếu nại, địa điểm mau hàng, lý do khiếu nại, yêu cầu cụ thể
của người mua về việc giải quyết khiếu nại.
• Thời hạn khiếu nại: được quy định phụ thuộc trong hợp đồng.
• Quyền hạn và nghĩa vụ các bên liên quan.
Khóa luận tốt nghiệp Page 11
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
Cách thức giải quyết khiếu nại: Có nhiều cách thức giải quyết như giao tiếp
những hàng háo bị thiếu hụt, sửa chữa khuyết tật của hàng hoá, thay thế những hàng
hoá bị khiếu nại, triết một số khấu trừ một số tiền nhất định về hàng hoá bị khiếu nại.
Điều khoản về bảo hành.
Người bán phải cam kết trong thời gian bảo hành hàng hoá sẽ đảm bảo các tiêu
chuẩn chất lượng đặc điểm kỹ thuật phù hợp với điều kiện. Người mua phải tuân thủ
nghiêm chỉnh theo sự hướng dẫn của người bán về sử dụng và bảo dưỡng. Nếu trong

Ngoài những điều kiện trên đây, trong quá trình giao dịch tuỳ tình hình cụ thể,
các bên có thể đề ra những điều kiện khác như: Điều kiện cấm chuyển bán, điều kiện
về quyền lựa chọn
2.2. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
2.2.1. Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một công cụ quan trọng để các quốc gia kiểm soát tình
hình nhập khẩu, là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý để tiến hành các khâu khác trong
mỗi chuyến hàng nhập khẩu.
Các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ phải dựa vào danh mục hàng cấm nhập khẩu,
hàng tạm ngừng nhập khẩu, hàng nhập khẩu theo hạn ngạch, không theo hạn ngạch …
do các Bộ, Ngành công bố hàng năm, để biết được mặt hàng nào được phép nhập
khẩu, hàng nào phải xin giấy phép khi nhập khẩu … Từ đó, thỏa mãn các yêu cầu
pháplý khi nhập khẩu.
Với các mặt hàng nhà nước quản lý bằng giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp
nhập khẩu cần nộp hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu lên Bộ Thương mại. Bộ hồ sơ bao
gồm: Đơn xin giấy phép, phiếu hạn nghạch, bản sao hợp đồng hoặc bản sao L/C, và
các giấy tờ liên quan khác.
2.2.2. Nhận hàng
Việc nhận hàng có thể do chính doanh nghiệp tự đảm nhận hoặc ủy thác cho
một công ty giao nhận. Công việc này tương đối phức tạp, liên quan đến nhiều thủ tục
hành chính. Nếu không nắm vững các thủ tục này người nhập khẩu sẽ không biết lập
các chứng từ liên hệ như: Giấy chứng nhận hàng thiếu, biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng,
mời cơ quan giám định, lập biên bản giám định … Do đó sẽ khí khiếu nại đòi bồi
thường sau này. Hiện nay các doanh nghiệp thường nhờ đến các công ty giao nhận để
có được sự chuyên môn hóa của họ nhằm đạt được hiệu quả thực hiện cao nhất.
2.2.3. Kiểm tra hàng hóa
Kiểm tra hàng hóa là công việc hết sức cần thiết. Nội dung kiểm tra như sau:
- Kiểm tra về số lượng: Số lượng hàng thiếu, hàng đổ vỡ và nguyê nhân.
- Kiểm tra về chất lượng
- Kiểm tra bao bì hàng hóa

Sau khi kiểm tra bộ hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa, hải quan sẽ có các quyết
định sau:
- Cho hàng qua biên giới.
- Cho hàng qua biên giới có điều kiện.
- Không được phép nhập khẩu.
Trách nhiệm của chủ hàng là nghiêm chỉnh thực hiện các quyết định trên.
2.2.5. Thuê phương tiện vận tải
Việc thuê phương tiện vận tải để chuyên chở hảng hóa nhập khẩu trực tiếp ảnh
hưởng đến tiến độ giao hàng, sự an toàn của hàng hóa … Vì vậy, khi thuê phương tiện
vận tải phải am hiểu và nắm chắc các căn cứ nghiệp vụ để thuê phương tiện vận tải.
2.2.5.1. Các căn cứ để thuê phương tiện vận tải
• Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của HĐTMQT.
• Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa để tối ưu hóa tải trọng của phương tiện,
từ đó tối ưu hóa chi phí, cũng để đảm bảo cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
Khóa luận tốt nghiệp Page 14
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
• Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rời hay hàng đóng trong container, là hàng
thông dụng hay hàng đặc biệt … Để từ đó lựa chọn phương thức vận tải thích hợp
nhất.
• Căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng như: Quy định về mức tải trọng tối đa
của phương tiện vận tải, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ …
2.2.5.2 Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải
Hàng hóa giao dịch trong TMQT thường được vận chuyển bằng tầu biển, bằng
container, bằng đường sắt và đường hàng không.Nhưng hàng chuyên chở bằng tàu
biển và container là phổ biến hơn cả.
 Nghiệp vụ thuê tàu:
Có hai hình thức thuê tàu là: Thuê tàu chợ và thuê tàu chuyến
• Thuê tàu chợ: là việc người thuê chở yêu cầu người chuyên chở hoặc chủ tàu giành
cho thuê một phần chiếc tàu chợ (Liner) để chuyên chở hàng hóa từ một cảng này đến
một hay nhiều cảng khác và trả cước phí theo biểu giá cước định sẵn. Tàu chợ chạy

chất rất khó hư hỏng, mất mát cho dù có những tác động từ bên ngoài thì có thể mua
bảo hiểm ở điều kiện thấp hơn hoặc không mua.
• Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Các điều kiện vận chuyển như: Loại phương tiện vận
chuyển, loại bao bì bốc dỡ … là các yếu tố tạo nên rủi ro cho hàng hóa.
2.2.6.2. Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa:
 Xác định nhu cầu bảo hiểm (xác định giá trị bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm). Giá trị
bảo hiểm là giá trị thực tế của lô hàng, thường là giá hàng ở điều kiện CIF.
 Xác định loại hình bảo hiểm: Các doanh nghiệp TMQT thường sử dụng hai loại hình
bảo hiểm chính: Hợp đồng bảo hiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao.
• Hợp đồng bảo hiểm chuyến: Được ký kết cho từng chuyến hàng chuyên chở từ địa
điểm này đến địa điểm khác, được ghi trong hợp đồng bảo hiểm.
• Hợp đồng bảo hiểm bao: Được ký kết cho một khối lượng hàng vận chuyển trong
nhiều chuyến kế tiếp nhau (thường thời hạn là một năm).
 Lựa chọn công ty bảo hiểm: Công ty bảo hiểm có uy tín, có quan hệ thường xuyên, lỷ
lệ phí bảo hiểm thấp và thuận tiện trong quá trình giao dịch là ưu tiên lựa chọn đầu
tiên của các doanh nghiệp kinh doanh XNK. Thực tiễn kinh doanh, các doanh nghiệp
Việt Nam thường mua bảo hiểm tại Bảo Việt hoặc các công ty bảo hiểm trong nước để
thuận tiện giải quyết khi có tranh chấp, rủi ro xảy ra.
Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm, nhận đơn bảo
hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
2.2.7 Thanh toán
Thanh toán là nội dung quan trọng trong hoạt động TMQT, chất lượng của công
việc này có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh.
 Nếu sử dụng phương thức thanh toán L/C
Khi hợp đồng nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C, một trong các
việc đầu tiên mà bên Mua phải làm để thực hiện hợp đồng đó là việc mở L/C.
Khóa luận tốt nghiệp Page 16
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
Sau khi kiểm tra toàn bộ chứng từ, Ngân hàng phát hành L/Ccho người nhập
khẩu.Sau khi giao hàng, bên xuất khẩu gửi bộ chứng từ gốc đến Ngân hàng của doanh

phải tiến hành mở L/C. Mở L/C là hoạt động thể hiện rõ ý chí thực sự muốn nhận hàng
Khóa luận tốt nghiệp Page 17
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
và thanh toán tiền hàng của bên nhập khẩu. Do đó, đây là công việc rất quan trọng đối
với người nhập khẩu để thực hiện hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận.
Để mở L/C, người nhập khẩu phải làm đơn xin mở L/C (theo mẫu in sẵn của
từng ngân hàng) dựa trên các điều khoản của HĐNK. Đơn xin mở L/C là căn cứ pháp
lý để giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa ngân hàng mở L/C và người xin mở L/C,
cũng là cơ sở để ngân hàng mở L/C cho bên xuất khẩu hưởng.
Cần cân nhắc các điều kiện ràng buộc bên xuất khẩu sao cho vừa chặt chẽ, đảm
bảo quyền lợi của mình vừa tôn trọng các điều khoản của hợp đồng, tránh mâu thuẫn
để bên xuất khẩu chấp nhận được.
Ngoài đơn xin mở L/C và các chứng từ khác, sau khi đã được cơ quan quản lý
kế hoạch thu chi ngoại hối xét duyệt sẽ được chuyển đến ngân hàng mở L/C cùng với
hai ủy nhiệm thu chi: một ủy nhiệm chi để ký quỹ theo quy định về mở L/C và một ủy
nhiệm chi khác để trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mở L/C, hoặc đơn yêu cầu
mua ngoại tệ để ký quỹ và trả thủ tục phí, hoặc hợp đồng vay ngoại tệ (nếu yêu cầu
vay tiền để thanh toán L/C).
2.2.9. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện hợp
đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mang tính
pháp lý thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại.
Người mua và người bán có quyền khiếu nại nhau khi một trong hai bên vi
phạm bất cứ điều khoản quy định về nghĩa vụ của người bán và người mua trong hợp
đồng. Người mua hoặc người bán có thể khiếu nại người chuyên chở khi người chuyên
chở vi phạm hợp đồng chuyên chở, cũng có thể khiếu nại hãng bảo hiểm khi hàng hóa
bị tổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên.
Khóa luận tốt nghiệp Page 18
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
Chương 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP

Quận Ba Đình – TP Hà Nội.
 Văn phòng đại diện: Số 8 đường 66 Phường Thảo Điền – Quận 2 – TP Hồ Chí
Minh.
 Tel: 04.37246A8 Fax: 04.37246084
Khóa luận tốt nghiệp Page 19
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
 Email:
 Số đăng ký kinh doanh: 0101037292
 Cấp ngày: 12/12/2006. Thay đổi lần cuối ngày: 11/05/2012.
 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
 Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp
 Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Trương Vĩnh Nam
 Vốn điều lệ ban đầu: 3.500.000.000 VND
3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103014889 ngày 12/12/2006 do Sở kế
hoạch Đầu tư TP Hà Nội cấp, ngành nghề kinh doanh của công ty là:
 Buôn bán tư liệu sản xuất (chủ yếu là máy móc thiết bị vật chất kỹ thuật
phục vụ cho ngành công nghiệp;
 Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
 Thiết kế, lắp đặt máy móc trong lĩnh vực công nghiệp;
 Chế tạo, tích hợp và lắp dựng, sửa chữa các loại máy móc trong lĩnh vực
công nghiệp;
 Tư vấn, quán lý các dự án đầu tư trong và ngoài nước (không bao gồm tư
vấn pháp luật, tài chính, kiểm toán, môi giới chứng khoán, thiết kế công trình);
 Kinh doanh nguyên liệu sản xuất, vật tư tiêu hao trong ngành công nghiệp;
 Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ và vận hành máy móc trong lĩnh vực
công nghiệp.
Hoạt động kinh doanh trên thực tế của công ty bao gồm 3 lĩnh vực chính:
 Cung cấp dịch vụ công nghệ cao cho hệ thống điều khiển, đo lường trong
lĩnh vực dầu khí, năng lượng, hoá dầu:

GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
3.1.3. Cơ cấu tổ chức
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty CP Thiết Bị Công Nghệ và Tự
Động Hóa Việt Nam
3.1.4 Nhân lực của đơn vị
Tình hình nhân sự trong doanh nghiệp hiện nay có 70 người bao gồm:
− 1 Giám đốc
− 2 phó giám đốc
− 5 phòng kinh doanh với 5 mảng thiết bị tổng cộng là 43 người
− 1 phòng Tài chính tổng 6 người
− 2 phòng kỹ thuật tổng 14 người
− 1 phòng tổ chức hành chính 4 người
Độ tuổi lao động trong khoảng từ 24-45 tuổi, trình độ lao động trong doanh
nghiệp 100% tốt nghiệp đại học trở lên.
Khóa luận tốt nghiệp Page 22
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
3.1.5 Tài chính của đơn vị
Doanh thu là số tiền doanh nghiệp thu được thông qua hoạt động kinh doanh và
các hoạt động khác, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, là điều mà mọi doanh
nghiệp luôn hướng tới. Doanh thu và lợi nhuận phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp một cách chính xác nhất.
Hình 1.2 Doanh thu của công ty trong những năm gần đây
Hình 1.3 Lợi nhuận sau thuế của công ty trong những năm gần đây
(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán)
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết Bị Công
Nghệ và Tự Động Hóa Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp Page 23
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
3.2.1 Thị trường nhập khẩu
Viet – Tech JSC là một công ty cổ phần có hoạt động thương mại quốc tế

nghệ cao phục vụ cho ngành dầu khí, hóa dầu, năng lượng. Bao gồm thiết bị điều
khiển, đo lường; thiết bị bảo vệ máy quay; các loại valve, actuator sử dụng cho giàn
khoan, đường ống dầu khí; phần mềm mô phỏng dầu khí; thiết bị đấu nối trong đó
các sản phẩm thuộc loại thiết bị điều khiển, đo lường và các loại valve, actuator là
Khóa luận tốt nghiệp Page 24
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga Khoa: Thương mại quốc tế
những sản phẩm có tỷ trọng nhập khẩu tương đối cao so với các thiết bị. Cơ cấu mặt
hàng của công ty được thể hiện khá rõ nét qua bảng số liệu sau:
Bảng 3.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu vật tư thiết bị của Viet – Tech JSC
Sản phầm
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá
trị
Tỷ trọng
Giá
trị
Tỷ trọng
Giá
trị
Tỷ
trọng
Thiết bị lòng giếng 25.12 44,11 % 20.41 46,18% 15.15 42,44%
Đầu giếng và cây thông bề
mặt – ngầm
12.36 21,7% 10.69 21,19% 7.51 21,04%
Choòng khoan 9.23 16,21% 8.87 17,81% 6.75 18,91%
Các loại van công nghiệp 2.98 5,23% 1.74 3,94% 1.32 3,697%
Thép kết cấu, Jacket và
Topside
4.74 8,32% 2.12 4,796% 2.24 6,27%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status