“ Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm gạch ốp lát của công ty TNHH Thương Mại LTN trên thị trường Hà Nội’ - Pdf 26

TÓM LƯỢC
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã đặt ra cho các doanh nghiệp
Việt Nam nói chung cả những cơ hội và thách thức. Việc hội nhập sâu vào kinh tế thế
giới và khu vực đòi hỏi Việt Nam phải mở của thị trường sâu rộng cho doanh nghiệp
và hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam.Chính việc mở cửa thị trường là cuộc cạnh
tranh gay go quyết liệt cho các doanh nghiệp trong nước. Nó đã tạo áp lực làm cho
mức độ cạnh tranh trong hầu hết các ngành kinh doanh của nền kinh tế Việt Nam tăng
mạnh. Và ngành kinh doanh thép cũng không phải là một ngoại lệ.
Công ty TNHH Thương Mại LTN là công ty chuyên kinh doanh vật liệu xây
dựng, thiết bị vệ sinh có trụ sở chính đặt tại tập thể xí nghiệp Muối, tổ 2, Phường Bồ
Đề, Quận Long Biên, Hà Nội. Bên cạnh những khó khăn về vốn và nhân sự, công ty
cũng cần tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại để quảng bá rộng rãi sản phẩm và
tăng doanh thu trong những năm tới. nhìn chung hoạt động xúc tiến thương mại của
công ty đã đạt được một số thành công, một số công cụ xúc tiến phát huy hiệu quả tốt.
tuy nhiên cũng còn một số hạn chế và phải điều chỉnh cho phù hợp với tình hình mới
của thị trường và nguồn lực của công ty.
Khóa luận trên đây là kết quả của quá trình nghiên cứu, tổng hợp, phân tích và
đánh giá chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm gạch ốp lát của công ty TNHH
Thương Mại LTN trên thị trường Hà Nội. Trong quá trình nghiên cứu, dựa vào các kết
quả phân tích các dữ liệu sơ cấp qua phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên
gia cũng như các dữ liệu thứ cấp mà công ty cung cấp, em đã đưa ra các giải pháp để
phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty trong thời gian tới như: cụ thể
mục tiêu xúc tiến, tăng cường ngân sách và phân bổ hợp lý các công cụ, nhất quán
thông điệp, tăng cường hiệu quả sử dụng cho kênh truyền thông, tăng cường phối hợp
các công cụ. bên cạnh đó khóa luận cũng có một số kiến nghị với nhà nước và các cơ
quan hữu quan tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, có biện
pháp kiềm chế lạm phát và hỗ trợ vốn vay cho các doanh nghiệp.
1
1
1
LỜI CẢM ƠN

Ngân sách dành cho hoạt động XTTM cho sản phẩm
gạch ốp lát của công ty qua 3 năm 2011,2012, 2013
28
Bảng 4:
Ngân sách các công cụ xJc tiến cho sản phẩm gạch ốp lát
của công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013
29
Bảng 5:
Chi phí cho các phương tiện quảng cáo của công ty năm
2013
( Phụ lục 5)
Bảng 6:
Mức độ ưa thích của khách hàng đối với hoạt động xJc tiến
bán
31
Bảng 7:
Doanh thu, ngân sách XTTM và tỷ lệ qua 3 năm 2011,
2012, 2013
35
Bảng 8: Đề xuất mức phân bổ ngân sách cho các công cụ xJc tiến 40
3
3
3
Bảng 9:
Các kênh truyền thông đại chJng sử dụng cho đối tượng
khách hàng cá nhân
(Phụ lục 6)
4
4
4

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM GẠCH ỐP LÁT CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI LTN TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Hiện nay Việt Nam đang tiến bước trên con đường hội nhập với sự phát triển nền
kinh tế khu vực và trên thế giới. Việc trở thành thành viên chính thức của tổ chức
thương mại thế giới WTO đã mở ra những cơ hội mới cho đất nước, đồng thời cũng
đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Nhà nước chú trọng xây
dựng và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các công trình
xây dựng qua đó cũng được xây dựng và đầu tư, kéo theo đó là nhu cầu sử dụng vật
liệu xây dựng phát triển. Trong đó, phải kể đến sức tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát trong
thời gian vừa qua, một mặt hàng trang trí rất cần thiết của bất cứ công trình xây dựng
nào hiện nay. Thực hiện chính sách đổi mới của đảng và nhà nước, hợp tác liên doanh,
liên kết với các nước, tiếp thu công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại của thế giới, mặt
hàng gạch ốp lát đang ngày càng được đầu tư và phát triển mạnh mẽ.
Khi nền kinh tế có sự chuyển biến phức tạp, sự giao lưu kinh tế thế giới diễn ra hết
sức sôi động, trên thị trường hàng hóa của nhiều nước có thể cùng xuất hiện tại một
vùng địa lý, điều đó giúp cho người tiêu dùng có nhiều hơn sự lựa chọn hàng hóa,
đồng thời đó cũng là một thách thức với các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh
trên thị trường. Để có được sự tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải nỗ lực hết sức
để có thể tiêu thụ được hàng hóa, chính vì thế bán hàng trở thành một nhiệm vụ hết sức
quan trọng đối với doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trường. Doanh
nghiệp không thể ngồi chờ khách hàng tự đến với mình như thời kỳ bao cấp mà phải
nỗ lực hết sức để đưa hàng hóa của mình đến với người tiêu dùng, phải tìm mọi cách
tốt nhất để có thể thỏa mãn một cách cao nhất những nhu cầu của khách hàng. Do đó
công ty muốn đứng vững và phát triển trên thị trường thị chỉ một công cụ hữu hiệu đó
là công cụ xúc tiến. Hoạt động XTTM ngày càng trở nên quan trọng hơn trong chiến
lược Marketing của công ty, nó sẽ thực sự đem lại hiệu quả cao khi mà được công ty
sử dụng một cách hợp lý.
7

− “ Marketing Without Advertising” của Nolo Press
− “Marketing đột phá” của Paul R. Gamble, Alan Tapp, Anthony Marsella và
Merlin Stone

Một số khóa luận của sinh viên trường Đại học thương mại làm về đề tài phát triển
chính sách xúc tiến thương mại như:
• Sinh viên Nguyễn Bích Phương (2011), luận văn “ Phát triển chính sách xúc tiến
thương mại cho sản phẩm áo jacket của công ty Đức Giang trên thị trường miền
bắc”, giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
• Sinh viên Mai Thị Đinh (2011), luận văn “ Phát triển chính sách xúc tiến thương
mại cho sản phẩm máy và thiết bị xây dựng của công ty cổ phần thương mại máy
và thiết bị Nam Dương”, giáo viên hướng dẫn: Đặng Thị Hồng Vân
• Sinh viên Dương Thị Diên (2011), luận văn “Phát triển chính sách xúc tiến thương
mại đối với sản phẩm đồ gỗ nội thất văn phòng của công ty cổ phần dai chu Vietnam
trên thị trường miền bắc”, giáo viên hướng dẫn: Phạm Thúy Hồng
• Sinh viên Tạ Thị Thu Hương (2011), luận văn “Phát triển chính sách xúc tiến
thương mại cho sản phẩm tàu thủy được đóng mới tại TP hải phòng của công ty
cổ phần cơ khí thương mại và xây dưng Hải Phòng”, giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Thanh Nhàn
• Sinh viên Trịnh Thị Hoa (2011), luận văn “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại
đối với sản phẩm máy chiếu của công ty TNHH khoa học giáo dục và công nghệ trên
thị trường Hà Nội”, giáo viên hướng dẫn: Phạm Thúy Hồng
Những bài khóa luận trên đều đã đưa ra những lý luận cơ bản và các lý thuyết liên
quan đến XTTM và đồng thời cũng chỉ ra những tồn tại của chính sách XTTM các sản
phẩm của các công ty khác nhau.
Về phía bản thân công ty TNHH Thương Mại LTN thì hiện nay chưa có một công
trình nghiên cứu nào nghiên cứu riêng về hoạt động XTTM của mình.
Trong khóa luận tốt nghiệp này, em sẽ tập trung nghiên cứu việc phát triển hoạt
động XTTM sản phẩm gạch ốp lát của công ty TNHH Thương Mại LTN để đưa ra
những giải pháp hoàn thiện hơn hoạt động XTTM của công ty trên thị trường Hà Nội.

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Khóa luận được thực hiện
trong những năm gần đây để phân tích, nghiên cứu, so sánh và tìm ra bài học kinh
nghiệm cho sản phẩm gạch ốp lát. Khóa luận cũng đi xem xét cá vấn đề nghiên cứu
trong mối tương quan logic, biên chứng với các vấn đề khác làm cho kháo luận có tính
ứng dụng cao hơn.
Phương pháp luận phân tích hệ thống, phân tích tổng hợp và so sánh nhằm mô tả,
phân tích đánh giá thực trạng tình hình phát triển hoạt động XTTM của công ty TNHH
Thương Mại LTN. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và trung thực của
các tài liệu đã thu thập được.
*+,-,/,0,1)2.3
1.6.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
− Nguồn dữ liệu bên ngoài công ty: thông tin về đối thủ cạnh tranh, về những yếu tố
thuộc môi trường vĩ mô và vi mô tác động tới chính sách XTTM của công ty…
Được áp dụng cho phần 3.2.1, 3.2.2
− Nguồn dữ liệu bên trong công ty: đó là các thông tin về hoạt động kinh doanh của
công ty như: doanh thu,lợi nhuận, tập khách hàng ,mục tiêu…về nguồn lực của
công ty…lấy từ website và từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Được áp dụng cho phần 3.1, 3.3 và 4.1
1.6.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Có 2 phương pháp để thu thập dữ liệu sơ cấp:
 Điều tra trắc nghiệm khách hàng
 Đối tượng: là khách hàng đã từng hoặc chưa từng sử dụng sản phẩm gạch ốp lát
của công ty
 Thời gian: ngày 25 - 29/02/2014
 Địa điểm: Trong khu vực Hà Nội
11
 Cách thức tiến hành: Phát phiếu điều tra khảo sát trực tiếp ( Phụ lục 1). Tổng số
phiếu phát ra là 50 phiếu và tổng số phiếu thu lại hợp lệ là 40 phiếu.
 Nội dung: Thu thập những đánh giá, nhận biết của NTD thủ đô về các chương
trình XTTM cho sản phẩm gạch ốp lát mà công ty đã thực hiện trong thời gian

Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại
cho sản phẩm gạch ốp lát của công ty TNHH Thương Mại LTN trên thị trường Hà Nội
13
CHƯƠNG 2
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH
SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về xJc tiến thương mại, chính sách
XTTM, phát triển chính sách xJc tiến thương mại của công ty kinh doanh
-34560789:
− Khái niệm về XTTM
XTTM là một trong bốn biến số của marketing-mix bao gồm sản phẩm – Product;
giá – Price; phân phối – Place; xúc tiến – Promotion. Bốn biến số này luôn kết hợp và
tương tác với nhau, hoạt dộng của một doanh nghiệp không thể thành công nếu thiếu
một trong bốn biến số này. Có rất nhiều định nghĩa cũng như các quan điểm khác nhau
về XTTM như:
Theo quan điểm của Jerome và William trong cuốn “Essentials of Marketing”
định nghĩa như sau: “XTTM là việc truyền tin giữa người bán và người mua hay
những người khách hàng tiềm năng khác nhằm tác động vào hành vi và quan điểm của
người mua hàng. Chức năng XTTM chính của nhà quản trị marketing là mách bảo cho
khách hàng mục tiêu biết đúng sản phẩm, đúng chỗ và đúng giá”
Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Xuân Quang trong cuốn giáo trình
Marketing thương mại của trường đại học Kinh tế Quốc Dân xuất phát từ góc độ
thương mại ở các doanh nghiệp thì “XTTM là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh
vực Marketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng
hóa và cung ứng dịch vụ thương mại”
Theo quan điểm của GS.TS.Nguyễn Bách Khoa trong cuốn giáo trình (Marketing
thương mại) thì “ XTTM được hiểu là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing
nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích ưu thế trội và kích
thích, thu hút khách hàng tiềm năng thành tập khách hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực
bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên


hóa
Giải

Kênh truyền
thông
Nhiễu
Phản hồi
Đáp ứng
muốn có những đáp ứng nào. Công ty phải khéo léo trong việc mã hóa những thông điệp,
trong đó có tính đến việc khách hàng trọng điểm sẽ có khuynh hướng giải mã các thông
điệp như thế nào để đạt đến được khách hàng trọng điểm.Công ty lại phải triển khai những
kênh phản hồi sao cho có thể biết được phản ứng của khách hàng đối với thông điệp xúc
tiến của mình.
-300?@1A-B<
− Khái niệm chính sách XTTM
Trong cuốn “ Khái luận về quản trị chiến lược” – của tác giả FREDR .DAVID
nhà xuất bản thống kê đưa ra khái niệm: “ Chính sách là chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết
định và thể hiện các tình huống thường lặp lại hoặc những tình huống có tính chu kỳ”.
Như vậy với khái niệm đưa ra ở trên em xin đưa ra ý kiến về chính sách xúc tiến
thương mại: “ Chính sách xúc tiến thương mại là những nguyên tắc, định hướng trong
việc chào hàng, chiêu khách, xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty với bạn
hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm để phối hợp triển khai năng
động chiến lược và chương trình marketing hỗn hợp đã lựa chọn của công ty”.
− Vai trò của chính sách XTTM
Chính sách XTTM giúp cho doanh nghiệp thực hiện được những mục tiêu chiến
lược về XTTM, giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả, phối hợp đồng bộ các công cụ
xúc tiến giúp doanh nghiệp phát huy được những điểm mạnh và hạn chế được những
yếu điểm của các công cụ xúc tiến.
-3,-C1A-B<

2.3. Phân tích nội dung của phát triển chính sách XTTM của công ty kinh doanh.
B-DED%&/
Đối tượng nhận tin của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mục tiêu
mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông.
Tập khách hàng mà công ty kinh doanh hướng tới bao gồm các cá nhân và tổ chức
đã, đang và sẽ sử dụng sản phẩm của công ty… Đối với mỗi đoạn thị trường khác
17
nhau, mỗi tập khách hàng khác nhau thì lại có những hoạt động xúc tiến thương mại khác
nhau.
B-DEF!89
Một chương trình xúc tiến thương mại triển khai luôn mong muốn khách hàng
của mình có thể biết đến, hiểu cũng như yêu thích về sản phẩm, dịch vụ của công ty.Từ
đó thúc đẩy khách hàng tiêu thụ các sản phẩm của công ty, tin tưởng vào chất lượng,
uy tín của công ty. Đây là một trong những mục tiêu rõ ràng và phổ biến ở tất cả các
công ty khi lập kế hoạch và triển khai một chương trình XTTM. Mục tiêu là cái đích
mà toàn bộ chính sách XTTM hướng tới và là động lực thúc đẩy toàn bộ hoạt động xúc
tiến đi theo một hướng xác định.
;7G 7-DEF!7B<@
18
Môi
trường
marketing
ngoài công
ty
Mục tiêu
quảng cáo
Mục tiêu
xúc tiến bán
Mục tiêu
của công

− Mục tiêu tiền định vị mua: tạo sự cân nhắc về nhãn hiệu của công ty trước khi
quyết định mua. Đồng thời xây dựng hình ảnh và niềm tin về công ty.
− Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu.
B-DEA-89
Sau khi đã xác định rõ các mục tiêu mà chiến lược tiếp thị cần đạt được và lập
kế hoạch triển khai thì công ty cần phải quyết định ngân quỹ để thực thi xúc tiến đó,
bao gồm có quyết định tổng ngân quỹ dành cho chường trình xúc tiến. Các công ty
thường quyết định ngân quỹ xúc tiến thương mại theo 4 phương pháp sau:
− Phương pháp tuỳ theo khả năng
Theo phương pháp này các công ty xác định ngân sách cho việc xúc tiến tuỳ theo
khả năng công ty có thể chi được, phương pháp này bỏ qua ảnh hưởng của xúc tiến đối với
khối lượng tiêu thụ nên ngân sách chi cho xúc tiến thương mại hàng năm không ổn định.
− Phương pháp tính theo phần trăm của doanh số
19
Theo phương pháp này công ty xác định ngân sách xúc tiến thương mại theo
một tỷ lệ phần trăm xác định nào đó trên doanh số hiện tại hay mức doanh số ước định
của năm tới, ví dụ 5%; 10% Phương pháp này có ưu điểm là chi phí gắn liền với kết
quả kinh doanh nên dễ hoạch toán và kiểm soát và nó cho phép đảm bảo sự ổn định
cạnh tranh.
− Phương pháp ngang bằng cạnh tranh
Theo phương pháp này công ty xác định mức ngân sách xúc tiến của công ty mình
ngang bằng với mức chi phí của các đối thủ cạnh tranh cùng cỡ. Tuy nhiên do uy tín, tài lực,
mục tiêu và cơ may của từng công ty khác nhau nên kết quả xúc tiến cũng rất khác nhau.
− Phương pháp mục tiêu và công việc
Phương pháp này đòi hỏi nhà quản trị lập ngân sách xúc tiến thương mại bằng cách:
+ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Xác định những công việc, chương trình cần làm để đạt mục tiêu trên.
+ Ước tính chi phí để hoàn thành công việc.Tổng số chi phí này chính là mức
ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến thương mại.
'+-C,%"89

Công ty
Bán lẻ
Công ty
Bán buôn
Công ty
sản xuất
Người tiêu
dùng
Công ty
Bán lẻ
Công ty
Bán buôn
Công ty
Sản xuất
 Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng mua của khách hàng
Các công cụ XTTM có hiệu quả chi phí khác nhau trong các giai đoạn chấp
nhận và sãn sàng mua của khách hàng bao gồm: Biết đến, hiểu rõ, tin tưởng, đặt hàng
và tái đặt hàng.
Sự hiểu biết của khách hàng chịu tác động chủ yếu của quảng cáo và bán hàng
cá nhân. Niềm tin của khách hàng chịu tác động chủ yếu từ bán hàng cá nhân và một
phần của quảng cáo và xúc tiến bán. Việc kết thúc thương vụ với việc đặt hàng cũng
chịu ảnh hưởng lớn từ bán hàng cá nhân và xúc tiến bán.Việc tái đặt hàng cũng chịu
ảnh hưởng lớn của bán hàng cá nhân và xúc tiến bán.
 Các giai đoạn trong chu kì sống sản phẩm
Các công cụ XTTM cũng có hiệu quả của chi phí khác nhau trong những giai
đoạn khác nhau của chu kỳ sản phẩm.
Trong giai đoạn xâm nhập thị trường thì quảng cáo và quan hệ công chúng rất
cần thiết để tạo ra sự biết đến, còn việc xúc tiến bán thì hữu ích trong việc kích thích
mua hàng dùng thử đối với khách hàng.
Trong giai đoạn tăng trưởng, quảng cáo và quan hệ công chúng tiếp tục có hiệu

+ Kênh truyền thông có tính chất đại chúng
Các kênh này là các phương cách truyền thông truyền đi các thông điệp mà
không có sự tiếp xúc hay phản hồi cá nhân. Chúng bao gồm các phương tiện truyền
thông đại chúng, nhằm hướng tới tập người nhận chuyên biệt. Bầu không khí là những
khung cảnh có chủ tâm tạo dựng, việc quy hoạch nội thất cửa hàng, địa điểm phân bố,
sự năng động phục vụ của nhân viên bán hàng tạo nên không khí nhộn nhịp ở cửa
hàng tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái tin tưởng hoặc báo chí, thư từ, pano,
internet
23
+ Kênh truyền thông có tính chất cá biệt
Là loại kênh mà phía công ty và khách hàng trao đổi hai chiều với nhau, có thể
giao tiếp mặt đối mặt.Các kênh truyền thông cá biệt có hiệu lực cao bởi vì nó tạo cơ
hội giao tiếp và phản hồi cá nhân, phía công ty có thể đưa ra những giải pháp kịp thời
để đáp ứng lại những phản ứng của khách hàng. Các kênh trực tiếp có thể là hội nghị
khách hàng, giao tiếp giữa khách hàng và giao dịch viên, đinệ thoại viên, bưu tá,
truyền tin miệng từ các khách hàng quen…
2.3.5.2 H-F@1A-B<
Mỗi công cụ xúc tiến đều có những nội dung, hình thức và đặc trưng riêng biệt
nên việc sử dụng từng công cụ hay kết hợp giữa các công cụ với nhau là là lựa chọn
riêng của công ty để đạt hiệu quả cao tùy theo đặc thù công ty mình. Các công cụ
XTTM được thể hiện rõ như sau:
- G- là những hình thức tuyên truyền không trực tiếp, phi cá nhân,
được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thể quảng
cáo phải chịu phí. Đây là công cụ được sử dụng khá phổ biến đặc biệt trong thị trường
hàng tiêu dùng cá nhân, Với ý muốn đưa ra thông tin nhằm thuyết phục hay nhắc nhở
khách hàng đối với sản phẩm của công ty mình.Qua đó làm tăng mức độ nhân biết và
ưa thích đối với sản phẩm đó nhằm tăng doanh số. Hoạt động quảng cáo rất phong phú
với các phương tiện như báo, tivi, radio, pano…
- B895- là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ
động, kích thích khách hàng nhằm gia tăng nhanh về nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tức

nhiều lợi ích và tiết kiệm chi phí
*R)S4IC0D--3=789:
Mục đích của việc đánh giá, kiểm tra là xác định mức độ tác động của xúc tiến
thương mại đến hoạt động kinh doanh và đánh giá chất lượng của các hoạt động xúc
tiến.Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện xúc tiến cũng như nâng cao hiệu quả
xúc tiến.Có rất nhiều phương pháp đánh giá và kiểm tra, tùy thuộc vào mỗi doanh
nghiệp áp dụng phương pháp nào. Tuy nhiên, thông thường việc đánh giá hiệu quả
hoạt động XTTM thường thông qua hai nhóm chỉ tiêu sau:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status