Khắc phục lỗi phát âm, sử dụng nhằm cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh 6 - Pdf 26

SÁNG KIẾN
TÊN SÁNG KIẾN
KHẮC PHỤC LỖI PHÁT ÂM – SỬ DỤNG NHẦM CẤU TRÚC NGỮ PHÁP
TIẾNG ANH 6
I/ SỰ CẦN THIẾT,MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN SÁNG KIẾN.
Từ thực tế giảng dạy chương trình sách giáo khoa lớp 6 . Qua thực tế dự giờ thăm
lớp các đồng nghiệp giảng dạy môn Tiếng Anh ở trường THCS Trí Phải. Từng tham
gia công tác chấm thi giáo viên dạy giỏi vòng huyện do phòng GD & ĐT huyện
Thới Bình. Tôi đã đi dự giờ thanh kiểm tra các đồng nghiệp trong trường , trong khi
dự giờ tôi thấy đa số học sinh thường mắc những lỗi cơ bản trong khi phát âm và sử
dụng cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh trong giờ hoc. Chính vì lẽ đó tôi chọn và viết
sáng kiến kinh nghiệm về “ Khắc phục những lỗi sai cơ bản trong phát âm và dùng
cấu trúc ngữ pháp nhầm lẫn Tiếng anh 6”. Trong bài viết này tôi xin nêu ra một vài
biện pháp mà tôi đã áp dụng trong quá trình giảng dạy và thu được những kết quả
khá khả quan về vấn đề khắc phục những lỗi sai cơ bản mà học sinh thường mắc
phải trong khi học. Nhằm giúp các em sửa lỗi và sử dụng cấu trúc ngữ pháp Tiếng
anh tốt hơn cho những năm tiếp theo của cấp học trung học cơ sở.
II/ PHẠM VI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.
- Đối tượng là học sinh lớp 6 trường THCS Trí Phải - Thới Bình – Cà Mau.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Khắc phục những lỗi sai thông thường khi học sinh đọc hoặc nói.
+ Giúp học sinh khắc phục những lỗi sai cơ bản khi sử dụng cấu trúc ngữ
pháp sách giáo khoa lớp 6.
* Mục đích nghiên cứu.
Đưa ra những biện pháp và hướng dẫn học sinh sửa chữa những lỗi sai
thường gặp trong khi học tiếng anh. Nhằm giúp các em khắc phục ngay những lỗi
sai từ những năm đầu học tiếng anh, để không trở thành thói quen và để học tốt hơn
cho những năm tiếp theo.
* Kế hoạch nghiên cứu.
- Nắm bắt thực trạng của học sinh.
- Xét thấy hai vấn đề: Khắc phục những lỗi sai cơ bản trong khi phát âm và

You’re / juə /
We’re / wiə(r)/ wi: r /
They’re / ðeə /
2. Trường hợp 2: Học sinh thưòng phát âm sai khi chia động từ thường ở
ngôi thứ ba số ít.
* Nhận xét: Khi chia động từ thường ở ngôi thứ ba số it chúng ta thêm ‘s’
hoặc ‘es’ vào sau động từ học sinh thường đọc sai âm cuối khi thêm ‘s hoặc es’ vào.
* Cách giải quyết:
Hướng dẫn học sinh có 3 cách đọc khi chia động từ thường ở ngôi thứ ba số ít
chúng ta thêm ‘s’ hoặc ‘es’.
Đọc là / s / nếu động từ
tận cùng với một trong
các âm / f, k, p, t /
Đọc là / iz / nếu động từ
tận cùng với một trong
các âm / s, t∫, ∫, z, ʤ /
Đọc là / z / nếu động từ
tận cùng với một trong
các âm khác với hai
trường hợp trước.
Ví dụ:
gets
thanks
cooks
stops
Ví dụ:
brushes
watches
misses
closes

student students /
stu:dənts/
………
ví dụ:
bench  benches / bent∫iz /
class  classes /‘klæsiz /
couch  couches / kaut∫iz /
nurse  nurses / n3:rsiz /
……….
ví dụ:
bag  bags / bægz /
chair chairs / t∫erz /
room  rooms / ru:mz /
pen  pens / penz /
………
4. Trương hợp 4: Học sinh thường dùng sai đại từ sở hữu ( Possessive
pronouns) trong câu trả lời hoặc viết.
* Nhận xét: Đại từ sở hữu không đứng một mình trong câu mà luôn đi kèm
với một danh từ theo sau và chỉ quyền sở hữu của danh từ ấy. Các đại từ chỉ ngôi có
các từ sở hữu tương ứng như sau.
Đại từ làm chủ ngữ Đại từ sở hữu
I
We
You
He
She
It
They
my
our

* Nhận xét: Đa số học sinh thường lẫn lộn trong cách trả lời câu hỏi ‘Yes –
No questions’ với động từ ‘tobe’ và trợ động từ ‘do, does’.
Câu trả lới đúng: Yes, he does./ No, he doesn’t
* Cách giải quyết: Hướng dẫn học sinh các dạng câu hỏi “Yes – No
questions”.
a) To be:
- Structure : Am - Cách trả lời: Agree: Yes, S + (be).
Is + S + …? Disagree: No, S + (be not)
Are
Ví dụ: Is he a doctor? → Yes, he is./ No, he isn’t.
* Lưu ý: - Nếu chủ ngữ là đại từ nhân xưng thì chủ ngữ câu trả lời lấy lại chủ
ngữ của câu hỏi. (Trừ trường hợp ‘you → I’)
Ví dụ: Are you a teacher ? → Yes, I am ./ No, I am not.
- Nếu chủ ngữ ở câu hỏi là danh từ thì chủ ngữ ở câu trả lời nên dùng đại từ.
SKKN: Khắc phục lỗi phát âm & sử dụng nhầm cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh 6 Trang 4
+ Người: She/ He / They.
+ Vật: It (danh từ số ít)/ They (danh từ số nhiều)
Ví dụ: Is Nam in grade 6 ? → Yes, he is ./ No, he isn’t.
Is his school small ? → Yes, it is ./ No, it isn’t.
Are your books thin ?→ Yes, they are ./ No, they aren’t.
b) Ordinary verbs:
- Structure : Does Cách trả lời: Agree: Yes, S + does/ do.
+ S + V
(bare inf )

? Disagree: No, S + (d oesn’t / don’t).
Do
* Lưu ý: Câu hỏi bắt đầu bằng trợ động từ nào thì trả lời dùng lại trợ động từ ấy.
Ví dụ: S1: Do you usually play soccer in your f ree time?
S2: Yes, I do./ No, I do not.

( inf )

- Structure: - Thể khẳng định: S + + ………
V
( s, es )

Ví dụ: Chủ ngữ là những đại từ nhân xưng và danh từ làm chủ ngữ số nhiều.
I
We
You + V
( inf )
+ ……………
They
Lan and Hoa
Ví dụ: Chủ ngữ là những đại từ nhân xưng và danh từ làm chủ ngữ số ít.
She
He
It + V
( s, es )
+ ……………
My mother
Nam
do
- Thể phủ định: S + + not + V
( inf )
+ ………
does

I
We

d) What is she doing ? → She is joging.
* Nhận xét: Đa số học sinh mắc lỗi khi dùng thì hiện tại tiếp diễn trong khi
học Tiếng anh. Do học sinh không nắm vững cấu trúc ngữ pháp của thì.
Câu đúng: a) → I am playing table tennis. (Học thường nhầm lẫn dùng lại
động từ ‘doing’ mà không ‘ing’ vào sau động từ được trả lời).
b) He is living in Cà Mau at the moment. (Học sinh mắc lỗi khi
thêm ‘ing’ vào sau động từ).
c) He is playing video games. (Học sinh thường mắc lỗi thiếu động
từ ‘ be’)
d) She is jogging. ( Học sinh mắc lỗi khi thêm ‘ing’ vào sau động
từ).
* Cách giải quyết: Dùng bảng phụ cụ thể hóa thì hiện tại tiếp diễn cho học
sinh dễ nhớ.
- Structure: - Thể khẳng định: S + am / is / are + V- ing ………

am
-Thể phụ định: S + is + not + V- ing …….
are
Am
- Thể nghi vấn: Is + S + V- ing ….?
SKKN: Khắc phục lỗi phát âm & sử dụng nhầm cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh 6 Trang 7
Are
am
Wh – questions + is + S + V- ing …?
are

*Lưu ý: - Khi trả lời câu hỏi ‘Yes – No questions’ thì dùng trường hợp 6 để
trả lời.
- Khi trả lời câu hỏi ‘Wh – questions’ thì dùng thể khẳng định trong
thì hiện tại tiếp diễn để trả lời.

….
SKKN: Khắc phục lỗi phát âm & sử dụng nhầm cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh 6 Trang 8
are

Am
Is + S + going to + V
( inf )
…?
- Thể nghi vấn: Are
am
Wh – questions + is + S+going to + V
( inf )
?
are
*Lưu ý: - Khi trả lời câu hỏi ‘Yes – No questions’ thì dùng trường hợp 6 để
trả lời.
-Khi trả lời câu hỏi ‘Wh – questions’ thì dùng thể khẳng định trong
trường hợp 9 để trả lời.
II- KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ CỤ THỂ.
Sau thời gian áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào việc giảng dạy, tôi tiếp tục
tiến hành khảo sát, kiểm tra thực tế học sinh lớp 6a5, 6a7, 6a8 mà tôi giảng dạy tại
Trường THCS Trí Phải – Thới Bình – Cà Mau. Kết quả so với thực tế của năm học
trước 2011 – 2012 tôi đã thấy các lớp tôi dạy có nhiều em tiến bộ đáng khích lệ, số
học sinh biết tự nhận lỗi và sửa sai tăng lên rõ rệt v à đạt kết quả chất lượng như
sau.
Kết quả chất lượng những lớp áp dụng sáng kiến năm học 2012 – 2013.
Lớp Sĩ số Giỏi:(Số lượng / % ) Khá: (Số lượng / % ) T.Bình:(Số lượng / %)
6a5 34 1 / 2,9 4 / 11,8 18 / 52,9
6a7 36 3 / 8,3 8 / 22,2 17 / 47,2
6a8 34 2 / 5,9 6 / 17,6 19 / 55,9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status