Sáng kiến kinh nghiệm Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học - Pdf 26

Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 4
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
II. MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH 4
1. Công thức tính số lượng đồng phân 5
2. Công thức tính số C 6
3. Công thức tính lượng chất tham 7
4. Công thức tính khối lượng muối 8
5. Công thức tính lượng kim loại 12
6. Công thức tính khối lượng kết tủa 13
7. Công thức tính thể tích 14
8. Công thức tính pH 16
III. KIỂM NGHIỆM 17
THAY LỜI KẾT 18
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 19
Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -1-
Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
A – PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bài tập trắc nghiệm khách quan ( cũng được gọi là bài tập trắc nghiệm khác với
bài tập tự luận hiện có) dùng cho thi tôt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh vào
Cao đẳng, Đại học hiện nay là bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn được biên soạn theo
tinh thần: Tăng cường câu hỏi trắc nghiện khách quan, bài tập có kênh hình, bài tập có
nội dung gắn với thực tế sản xuất, đời sống và công nghệ.

Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -2-
Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
- Thí sinh phải học thật kĩ, nắm thật chắc toàn bộ nội dung chương trình sách giáo khoa:
Không được học tủ, học lệch chỉ những kiến thức lớp 12 hay chỉ làm những bài tập dễ,
mà phải ôn tập cả những kiến thức có liên quan ở lớp 10, 11. Mặt khác, thí sinh còn phải
sử dụng thành thạo máy tính cầm tay. Trên cơ sở đó, thí sinh mới hình thành những kĩ
năng làm bài tập trắc nghiệm.
- Thí sinh phải làm bài với tốc độ nhanh: Một trong những đặc điểm, yêu cầu của thi trắc
nghiệm là phải làm bài với tốc độ nhanh khoảng 1- 2 phút cho 1 câu. Do đó thí sinh phải
làm bài thật khẩn trương. Không nên dành thời gian quá nhiều cho 1 câu. Nếu câu nào đó
chưa tìm ra cách giải, tạm thời để lại làm tiếp những câu khác xong, nếu còn thời gian sẽ
trở lại hoàn thiện những câu khó này.
- Trong mỗi câu, nếu có nhiều phương án trả lời đúng, hãy chọn phương án trả lời đúng
nhất
2. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành liên quan tời hình thức thi trắc nghiệm.
- Học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp, đăc biệt là qua tổng kết đánh giá kết quả học tập
của học sinh.
- Tham gia các lớp tập huấn nhắm nâng cao nghiệp vụ do các chuyên gia đầu ngành
giảng dạy.
- Thường xuyên trau dồi, và rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy,
kiểm tra, đánh giá học sinh.
III. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở tuân theo:
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn Hóa Học (Vụ giáo dục trung học)
- Chuẩn bị kiến thức ôn thi TNTHPT và TSĐH – CĐ (Nguyễn Hải Châu – Đào Thị Thu
Nga – Nguyễn Thanh Hưng – Nguyễn Thanh Thúy – Vũ Anh Tuấn)
- Phương pháp giải nhanh các bài toán Hóa Học trọng tâm (Nguyễn Khoa Thị Phượng)
- Giải toán Hóa Học 10,11,12 (Lê Văn Hồng – Phạm Thị Minh Nguyệt – Trần Thị Kim

H
2n+2
= 2
n- 4
+ 1

( 3< n < 7 )
a. C
4
H
10
= 2
n- 4
+ 1 = 2
b. C
5
H
12
= 2
n- 4
+ 1= 3
c. C
6
H
14
= 2
n- 4
+ 1= 5
1.2. Công thức tính số đồng phân RH thơm và đông đẳng benzen
Số đồng phân C

H
2n-6
O = 3
n-6
( 6< n < 9)
a. C
7
H
8
O = 3
7-6
= 1
b. C
8
H
10
O = 3
8-6
= 9
1.4. Công thức tính số đồng phân ancol đơn chức no, mạch hở : C
n
H
2n+2
O
Số đồng phân C
n
H
2n+2
O = 2
n- 2

2n
O
Số đồng phân C
n
H
2n
O = 2
n- 3

( 2 < n < 7 )
Ví dụ : Số đồng phân của anđehit đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :
a. C
4
H
8
O = 2
4-3
= 2
b. C
5
H
10
O = 2
5-3
= 4
c. C
6
H
12
O = 2

5
H
10
O
2
= 2
5-3
= 4
c. C
6
H
12
O
2
= 2
6-3
= 8
1.7. Công thức tính số đồng phân este đơn chức no, mạch hở : C
n
H
2n
O
2
Số đồng phân C
n
H
2n
O
2
= 2

= 4
1.8. Công thức tính số đồng phân ete đơn chức no, mạch hở : C
n
H
2n+2
O
Số đồng phân C
n
H
2n+2
O =
2
)2).(1( −− nn

( 2 < n < 5 )
Ví dụ : Số đồng phân của ete đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :
a. C
3
H
8
O =
2
)23).(13( −−
= 1
b. C
4
H
10
O =
2

2
)34).(24( −−
= 1
b. C
5
H
10
O =
2
)35).(25( −−
= 3
c. C
6
H
12
O =
2
)36).(26( −−
= 6
1.10. Công thức tính số đồng phân amin đơn chức no, mạch hở : C
n
H
2n+3
N
Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -5-
Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
Số đồng phân C
n
H

1.11. Công thức tính số trieste ( triglixerit ) tạo bởi glixerol và hỗn hợp n axít béo :
Số tri este =
2
)1(
2
+nnVí dụ : Đun nóng hỗn hợp gồm glixerol với 2 axit béo là axit panmitic và axit stearic
( xúc tác H
2
SO
4 đặc
) thì thu được bao nhiêu trieste ?
Số trieste =
2
)12(2
2
+
= 6
1.10 . Công thức tính số đồng phân ete tạo bởi hỗn hợp n ancol đơn chức :
Số ete =
2
)1( +nnVí dụ : Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức no với H
2
SO
4 đặc

nn
n


( Với n
H
2
O
> n
CO
2
)
Ví dụ 1 : Đốt cháy một lượng ancol no đơn chức A được 15,4 gam CO
2
và 9,45 gam
H
2
O . Tìm công thức phân tử của A ?
Giải : Áp dụng CT (5.8), Số C của ancol no =
22
2
COOH
CO
nn
n


=
35,0525,0
35,0

n


=
6,07,0
6,0

= 6
Vậy A có công thức phân tử là C
6
H
14
2.2. Công thức xác định số C của một anken dựa vào phân tử khối của hỗn hợp
anken và H
2
trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng.
Anken ( M
1
) + H
2

 →
ctNi
o
,
A (M
2
) ( phản ứng hiđro hóa anken hoàn toàn )
Số n của anken (C
n

M có công thức phân tử là C
3
H
6
2.3. Công thức xác định số C của một ankin dựa vào phân tử khối của hỗn hợp ankin
và H
2
trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng.
Ankin ( M
1
) + H
2

 →
ctNi
o
,
A (M
2
) ( phản ứng hiđro hóa ankin hoàn toàn )
Số n của ankin (C
n
H
2n-2
) =
)(14
)2(2
12
12
MM

.
3. Công thức tính khối lượng chất tham gia phản ứng:
3.1. Công thức tính khối lượng ancol đơn chức no hoặc hỗn hợp ankan đơn chức no
theo khối lượng CO
2
và khối lượng H
2
O :
C
n
H
2n+2
O + O
2

→
nCO
2
+ (n+1)H
2
O
Ta có : m
ancol
= m
c
+ m
H
+ m
O
=

ancol
= m
H
2
O
-
11
2
CO
mĐề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
Giải :Áp dụng CT (3.1), ta có m
ancol
= m
H
2
O
-
11
2
CO
m

= 7,2

-
11

→
(NH
2
)
n
R(COONa)
m
+ nNaCl + mH
2
O
x (n+m)x
Ta có : (n+m)x –nx= b-a => x=
m
ab −
với x là số mol của A
=> m
A
= M
A

m
ab −
Công thức này không phụ thuộc vào số lượng nhóm chức NH
2
( n)
Ví dụ : Cho m gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl . Dung dịch sau phản ứng
tác dụng vừa đủ với 0,5 mol NaOH. Tìm m ? ( M
glyxin
= 75 )
Giải :Áp dụng CT (3.2), ta có m = 75

R(COONa)
m
+ (n+m)HCl
→
(NH
2
Cl)
n
R(COOH)
m
+ mNaCl
x (n+m)x
Ta có : (n+m)x –nx= a-b => x=
n
ba −
với x là số mol của A
=> m
A
= M
A

n
ab−
Công thức này không phụ thuộc vào số lượng nhóm chức COOH ( m)
Ví dụ : Cho m gam alanin vào dung dịch chứa 0,375 mol NaOH . Dung dịch sau phản
ứng tác dụng vừa đủ với 0,575 mol HCl . Tìm m ? ( M
alanin
= 89 )
Giải : Áp dụng CT (3.3), ta có m
A

+ 35,5.2. n
H
2
=m
KL
+ 71. n
H
2
=> m
Muối clorua
= m
KL
+ 71. n
H
2

Ví dụ : Cho 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch HCl thu
được 22,4 lít khí H
2
( đktc). Tính khối lượng muối thu được .
m
Muối clorua
= m
KL
+ 71 n
H
2
= 10 + 71. 1 = 81 gam
4.2. Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch
H

SO
4
loãng thu được 2,24 lít khí H
2
( đktc). Tính khối lượng muối thu được .
Giải :Áp dụng CT (4.2), ta có
m
Muối Sunfat
= m
KL
+ 96. n
H
2
= 10 + 96. 0,1 = 29,6 gam
4.3. Công thức tính khối lượng muối sunphat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch
H
2
SO
4
đặc tạo sản phẩm khử SO
2
(a mol), S ( b mol), H
2
S (c mol) và H
2
O
Quá trình cho e: M
→
M
n+

+8n
H
2
S
) = m
KL
+96.( n
SO
2
+3 n
S
+4n
H
2
S
)
* Lưu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua
* n
H
2
SO
4
= 2n
SO
2
+ 4 n
S
+ 5n
H
2

NO
3
) Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -9-
m
Muối Nitrat
= m
KL
+ 62( n
NO
2

+ 3n
NO
+ 8n
N
2
O
+10n
N
2
)
Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
* Lưu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua
* n
HNO
3

KL
+ 62( 3n
NO
+ n
NO
2
)= 58+62(3.0,15+0,5.1)= 116,9 gam ĐA: C
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 5,04g hỗn hợp gồm 3 kim loại X,Y,Z vào 100 ml dung dịch
HNO
3
x(M) thu được m(g) muối, 0,02mol NO
2
và 0,005mol N
2
O. Tính giá trị x và m?
Giải: Áp dụng CT (4.4), ta có
m
Muối Nitrat
= m
KL
+ 62(8n
N
2
O
+ n
NO
2
)= 5,04 +62(8.0,005+0,02)= 8,76 gam
n
HNO

+ 11. n
CO
2
=> n
CO
2
= (5,1-4)/11= 0,1 mol
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 L. Đáp án C.
4.6. Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho oxit kim loại tác dụng với dung
dịch H
2
SO
4 loãng
tạo muối sunfat và H
2
O
Oxit + dd H
2
SO
4
loãng  Muối sunfat + H
2
O
Ví dụ: ĐHA07. Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong
500ml axit H
2

2
SO
4
Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
4.7. Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho oxit kim loại tác dụng với dung
dịch HCl tạo muối clorua và H
2
O
Oxit + dd HCl  Muối clorua + H
2
O
Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500ml axit
HCl 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung
dịch có khối lượng là
A. 5,81 gam B. 4,185 gam C. 3,41 gam D. 5,21 gam
Giải: Áp dụng CT( 5.7), ta có:
m
Muối sunfat
= m
Oxit
+ 27,5 n
HCl
=2,81+ 27,5.0,1.0,5= 4,185 gam =>ĐA: B
4.8. Công thức tính khối lượng muối thu được khi hòa tan hết hỗn hợp sắt và các
oxít sắt bằng HNO

( 11,36 + 24 .0,06 ) = 38,72 gam
Ví dụ 2: Hòa tan hết 6 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
trong HNO
3
đặc nóng,
dư thu được 3,36 lít khí NO
2
(đktc ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu
gam muối khan.
Giải :Áp dụng CT (4.8), ta có
m
Muối
=
80
242
( m
hỗn hợp
+ 8 n
NO
2
) =
80
242

( m
hỗn hợp
+ 24 n
NO
+ 8 n
NO
2
) =
80
242
( 7+ 24.0,04 + 8.0,04 )= 25,047 gam
4.9. Công thức tính khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hỗn hợp Fe,
FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
bằng H
2
SO
4
đặc, nóng, dư giải phóng khí SO
2
.
Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -11-
m
Muối clorua

+ 16.n
SO
2
)
Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
Ví dụ : Hòa tan hết 30 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
bằng H
2
SO
4
đặc nóng,
dư thu được 11,2 lít khí SO
2
(đktc ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu
gam muối khan.
Giải
m
Muối
=
160
400
( m

O
3
cần 2,24 lít CO (ở đktc).
Khối lượng sắt thu được là
A. 5,6 gam. B. 6,72 gam. C. 16,0 gam. D. 8,0 gam
Giải : Áp dụng CT (5.1) ta có: m
KL
= m
oxit
– m
O ( Oxit)
= 17,6 – 0,1.16 = 16 gam => ĐA: C
5.2. Công thức tính số mol kim loại khi cho kim loại tác dụng với H
2
O, axit, dung
dịch bazơ kiềm, giải phóng hiđro.
Ví dụ: Cho kim loại kiềm tác dụng với H
2
O:
2M + 2H
2
O

2MOH + H
2
n
K L
= 2n
H
2

=
3
27
(

3n
NO
+ 8n
N
2
O
)= 9(3.0,1+8.0,3)=24,3 gam
5.4. Công thức tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hóa lượng sắt này bằng
oxi được hỗn hợp rắn X . Hòa tan hết X với HNO
3
loãng dư giải phóng khí NO hay
NO
2

Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -12-
m
KL
= m
oxit
– m
O ( Oxit)
m
Fe
=
80

M
.
( n
NO
2

+ 3n
NO
+ 8n
N
2
O
+10n
N
2
+8n
NH
4
NO
3
)
Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
Ví dụ 1 : Đốt m gam sắt trong oxi thu được 3 gam chất rắn X . Hòa tan hết X với HNO
3
loãng dư giải phóng 0,56 lít khí NO ( đktc) . Tìm m ?
Giải: Áp dụng CT (5.4), ta có
m
Fe
=

( 10 + 8. 0,45 ) = 9,52 gam
6. Công thức tính lượng kết tủa.
6.1. Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO
2
vào dung
dịch Ca(OH)
2
hoặc Ba(OH)
2
.
( với điều kiện đề bài cho dd bazơ phản ứng hết )
Ví dụ : Hấp thụ hết 11,2 lít CO
2
(đktc ) vào 350 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M. Tính kết tủa
thu được.
Ta có : n
CO
2
= 0,5 mol
n
Ba(OH)
2
= 0,35 mol => n
OH


= 0,7 mol
n

2
+ 2OH
-

CO
3
2-
+H
2
O (2)
. Tính
.
So sánh n
Ca
+2

hoặc n
Ba
+2

để xem chất nào phản ứng hết để suy ra n
kết tủa

. Điều kiện dd bazơ phản ứng hết ( xảy ra phản ứng (1) và (2) hay phản ứng (2)
Ví dụ 1 : Hấp thụ hết 6,72 lít CO
2
( đktc) vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1
M và Ba(OH)
2
0,6 M. Tính khối lượng kết tủa thu được .

= 0,18 mol nên n
kết tủa
= n
CO
−2
3
= 0,09 mol
m
kết tủa
= 0,09 . 197 = 17,73 gam
Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -13-
n
kết tủa
= n
OH

- n
CO
2
n
CO
−2
3
= n
OH

- n
CO
2
Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học

CO
2

= 0,03 - 0,02 = 0,01 mol
Mà n
Ba
+2

= 0,012 mol nên n
kết tủa
= n
CO
−2
3
= 0,01 mol
m
kết tủa
= 0,01 . 197 = 1,97 gam
7. Công thức tính thể tích
7.1. Công thức tính thể tích CO
2
cần hấp thụ hết vào một dung dịch Ca(OH)
2
hoặc
Ba(OH)
2
để thu được một lượng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
Ví dụ : Hấp thụ hết V lít CO
2

hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
Ví dụ 1: Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,5 mol AlCl
3
để được 31,2 gam kết tủa .
Giải: Áp dụng CT (7.2), ta có 2 kết quả
n
OH


= 3.n
kết tủa
= 3. 0,4 = 1,2 mol => V = 1,2 lít
n
OH


= 4. n
Al
+3
- n
kết tủa
= 4. 0,5 – 0,4 = 1,6 mol => V = 1,6 lít
Ví dụ 2: ĐHB07. Cho 200ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH
0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2
Giải: Vì tìm giá trị lớn nhất của V nên áp dụng CT :
Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -14-

n
OH


= 4. n
Al
+3
- n
kết tủa
= 4.0,2.1,5-15,6/78=1
=> V
NaOH
= 1: 0,5= 2 lít => ĐA : D
7.3. Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào hỗn hợp dung dịch Al
3+


H
+
để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
Ví dụ 1: Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M lớn nhất vào dung dịch chứa đồng
thời 0,6 mol AlCl
3
và 0,2 mol HCl để được 39 gam kết tủa .
Giải: Áp dụng CT (8.3)
n
OH

( max )

- n
kết tủa
+ n
H
+

= 4. 0,2 - 0,1 + 0,2 =0,9 mol
=> V = 0,45 lít => ĐA: A
7.4. Công thức tính thể tích dung dịch HCl cần cho vào dung dịch NaAlO
2
hoặc Na
[ ]
4
)(OHAl
để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 0,7 mol NaAlO
2
hoặc Na
[ ]
4
)(OHAl
để thu được 39 gam kết tủa .
Giải : Áp dụng CT (7.4), ta có 2 kết quả
n
H
+

= n
kết tủa

- n
OH

( min )
= 3.n
kết tủa
+ n
H
+
- n
OH

( max )
= 4. n
Al
+3
- n
kết tủa
+ n
H
+
- n
H
+

= n
kết tủa

- n
H

Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
Giải : Áp dụng CT (7.5), ta có 2 kết quả
n
H
+
(max)
= 4. n
AlO

2
- 3. n
kết tủa
+ n
OH

= 4.0,3 – 3.0,2 + 01 = 0,7 mol => V = 0,7 lít
7.6. Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào hỗn hợp dung dịch Zn
2+

để
xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
Ví dụ : Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần cho vào 200 ml dung dịch ZnCl
2
2M để
được 29,7 gam kết tủa .
Giải: Ta có n
Zn
+2

α
: là độ điện li
K
a
: hằng số phân li của axit
C
a
: nồng độ mol/l của axit ( C
a


0,01 M )
Ví dụ 1: Tính pH của dung dịch CH
3
COOH 0,1 M ở 25
0
C . Biết K
CH
3
COOH
= 1,8. 10
-5
Giải: Áp dụng CT (9.1), ta có kết quả
pH = -
2
1
(logK
a
+ logC
a

8.2. Công thức tính pH của dung dịch bazơ yếu BOH.

Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -16-
n
OH

( min )
= 2.n
kết tủa

n
OH

( max )
= 4. n
Zn
+2
- 2.n
kết tủa
pH = -
2
1
(logK
a
+ logC
a
) hoặc pH = - log (
.
α
C

b
+ logC
b
) = 14 +
2
1
(log1,75. 10
-5
+ log0,1 ) = 11,13
8.3. Công thức tính pH của dung dịch axit yếu HA và muối NaA

Ví dụ : Tính pH của dung dịch CH
3
COOH 0,1 M và CH
3
COONa 0,1 M ở 25
0
C.
Biết K
CH
3
COOH
= 1,75. 10
-5
, bỏ qua sự điện li của H
2
O.
Giải: Áp dụng CT (9.3), ta có kết quả
pH = - (logK
a

có số liệu thống kê, tuy vậy trong các kì kiểm tra tôi thấy rõ khả năng suy luận của học
sinh tốt hơn, khả năng giải quyết các vấn đề mới tốt hơn, tiết học thực sự sôi nổi trong đó
nhiều công thức mà học sinh yếu vẫn có thể vận dụng và tìm ra đáp án )
Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -17-
pH = - (logK
a
+ log
m
a
C
C
)
Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
C – THAY LỜI KẾT
Trong quá trình dạy học của mình, tôi luôn tìm tòi, học hỏi và nghiền ngẫm sao cho giúp
các em học sinh tìm ra công thức giải bài tập nhanh nhất nhưng phải đơn giản, dễ nhớ và
các em có thề chứng minh được. Tuy nhiên không thể trành khỏi những thiếu sót do suy
nghĩ chủ quan của bản thân, tôi mong đón nhận những lời góp ý chân thành từ quý thầy
cô cùng bạn bè đồng nghiệp để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn tổ Hóa Học, Hội đồng khoa học trường THPT Đồng Xoài,
Hội đồng khoa học nghành giáo dục – đào tạo tỉnh Bình Phước đã và sẽ đóng góp những
ý kiến quý báu cho đề tài này !
Đồng Xoài, ngày 25.02.2012
Người viết
Nguyễn Thanh Tòng
Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -18-
Đề tài : Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
.
NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN:

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………… ……………………Xếp Loại:………
Người viết: Nguyễn Thanh Tòng – Trường THPT Đồng Xoài -20-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status