TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ngữ cảnh xã hội của
thời đại CNTT
Giáo viên giảng dạy: Trần Doãn Vinh
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Kim Liên
Cao Thị Việt Hoà
Phùng Thị Nguyệt
Nguyễn Thị Hồng Xiêm
Lớp: K54B
Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành và phát triển
ngành CNTT
ngành CNTT
Từ những thập kỉ cuối thế kỷ XX, công nghệ thông tin
và truyền thông đã có những bước phát triển vũ bão và đã
đem lại những thay đổi lớn lao cho cuộc sống, đưa nhân
loại vào một thời đại mới - thời đại công nghệ thông tin.
- Hệ thống trung tâm : 1964-1981
- Hệ máy tính cá nhân trung tâm : 1981 - 1994.
- Hệ mạng trung tâm : 1994- 2005.
- Hệ Nội dung dự án trung tâm dự đoán phát triển
trong khoảng 2005 - 2015
Toàn cảnh CNTT
Toàn cảnh CNTT
Năm 2007, chỉ số của các nước đều tăng và khoảng
cách số (digital divide) giữa các quốc gia đã thu hẹp lại
hơn.
Trong báo cáo công bố tháng 4/2007, Việt nam xếp
hạng thứ 65 trong tổng số 69 nước – tăng 1 bậc so với
năm trước (3.73 điểm – tăng so với điểm 3.12 của năm
2006).
Tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm: giảm 2%,
tăng 1 bậc nhưng không còn đứng cuối bảng.
Đây cũng là năm đầu tiên Việt nam không còn đứng ở
cuối danh sách với tỷ lệ vi phạm cao nhất thế giới nữa.
Dù giảm về % nhưng giá trị vi phạm của Việt nam
tăng khá cao, từ 38 triệu USD lên 96 triệu USD. 2. Tình hình ứng dụng và phát triển
CNTT
Với tốc độ tăng trưởng cao và hàng hàng loạt chuyến
viếng thăm, làm việc, mở các trung tâm sản xuất, dịch vụ
tại Việt Nam của các đại gia CNTT trên thế giới như
Microsoft, Intel, IBM và mới đây nhất là Google, Ebay
đã khẳng định phần nào bức tranh sáng sủa của ngành
CNTT Việt Nam.
Một sự kiện cũng rất quan trọng là việc Việt nam trở
thành thành viên chính thức của WTO. Việt Nam sẽ mở
cửa hoàn toàn thị trường CNTT.
A. Tình hình CNTT
- Tình hình xuất/nhập khẩu CNTT: đều tăng, nhưng nhịp
hiện sự nhìn xa và quyết tâm trong việc tôn trọng và
bảo về bản quyền phần mềm.
- Chính sách CNTT – các tiền đề phát triển
B. Ứng dụng của ngành CNTT
Ứng dụng rộng rãi CNTT trong các ngành, lĩnh vực
trọng điểm của nền kinh tế. Hình thành, xây dựng và phát
triển Việt Nam điện tử với công dân điện tử, CPĐT, DN
điện tử, giao dịch và TMĐT để Việt Nam đạt trình độ
trung bình trong ASEAN. Để đẩy mạnh ứng dụng và
phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hóa.
1. Hệ thống tổ chức chỉ đạo và quản lý nhà nước đối
với lĩnh vực CNTT được đổi mới và tăng cường.
2. Môi trường pháp lý cho ứng dụng và phát triển
CNTT được cải thiện.
3. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà
nước đã có bước phát triển mới, góp phần đổi mới lề lối
làm việc, hiện đại hóa nền hành chính, tạo tiền đề cho
việc phát triển chính phủ điện tử.
4. Ứng dụng CNTT đã trở thành yếu tố quan trọng
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và là yêu tố sống
còn đối với các ngành đòi hỏi hội nhập quốc tế và cạnh
tranh cao như ngân hàng, viễn thông, hàng không,
5. Các ứng dụng CNTT phục vụ giáo dục, y tế, thể
thao, văn hoá, xã hội, nông nghiệp và phát triển nông
thôn bước đầu phục vụ nhu cầu thiết thực của cộng đồng.
6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát ô
số lượng, cải thiện về chất lượng, phạm vi hoạt động được
mở rộng ra thị trường quốc tế, sự liên kết và hợp tác giữa
các hội viên và các khối hội viên với nhau là xu thế khách
quan phát triển CNTT-TT Việt Nam.
- CNTT Việt Nam có cơ hội nhanh chóng nâng cao
trình độ, năng lực sánh ngang cùng các nước trong khu
vực và thế giới, sẽ có nhiều cơ hội vươn ra thị trường
thế giới, mở rộng tầm hoạt động và qui mô hoạt động.
- Theo Hiệp định công nghệ, khi gia nhập WTO, VN sẽ
mở cửa hoàn toàn thị trường CNTT. Đây sẽ là thời cơ
lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời cũng đặt
các DN CNTT VN trước những thách thức không nhỏ
cho việc hội nhập
Xu hướng CNTT
1. Đầu tư nước ngoài lĩnh vực CNTT –TT tăng trưởng
mạnh mẽ.
2. Thương Mại Điện Tử bùng nổ.
3. Viễn thông di động tăng trưởng về chất, công nghệ 3G
được ứng dụng mạnh.
4. CNTT được quan tâm đặc biệt trên thị trường chứng
khoán.
5. Gia tăng sử dụng sản phẩm phần mềm có bản quyền và
phần mềm nguồn mở.
6. Phát triển Wimax tại TP.HCM và Hà Nội.
7. An toàn thông tin được chú trọng.
8. Đối thoại trực tuyến diễn ra thường xuyên.
9. Thiếu nhân lực CNTT.