0BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ ĐỨC CHUYÊN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ HƯƠNG SƠN- HÀ TĨNH
LÊ ĐỨC CHUYÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ HƯƠNG SƠN- HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành
: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ HUY TỰU
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA SAU ĐẠI HỌC
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự
đóng góp ý kiến, động viên, giúp đỡ từ các bạn bè đồng nghiệp trong trong và ngoài
ngành thuế, đặc biệt là ban lãnh đạo, cán bộ công chức tại Chi cục Thuế Hương Sơn
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô, Khoa Kinh tế, Khoa đào tạo sau Đại
học Trường Đại học Nha Trang đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý
báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới thầy giáo Tiến sĩ Hồ Huy Tựu, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục Thuế Hà Tĩnh, Chi cục Thuế huyện
Hương Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp, các
doanh nghiệp trên địa bàn đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ
liệu cho việc phân tích, đánh giá để nghiên cứu thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cám ơn !
Tác giả : Lê Đức Chuyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
ngoài quốc doanh 11
1.3.1. Khái niệm 11
1.3.2. Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 11
1.3.3. Quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh 17
1.3.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 19
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 21
1.4. Những bài học kinh nghiệm về quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 23
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số nước trên thế giới 24
1.4.2. Bài học kinh nghiệm của Việt Nam về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31
iv
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2013 44
2.4. Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2013
theo đánh giá của khách thể nghiên cứu 50
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu 50
2.4.2. Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2013 52
2.5. Đánh giá chung về hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh giai đoạn
2011-2013 68
2.5.1. Những kết quả đạt được 68
2.5.2. Những hạn chế còn tồn tại 69
2.5.3. Nguyên nhân hạn chế 70
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 71
v
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯƠNG SƠN, HÀ TĨNH ĐẾN
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. DN ( NQD) : Doanh nghiệp ( Ngoài quốc doanh)
2. QH : Quốc Hội
3. LATS : Luận án tiến sĩ
4. GP : Giải pháp
5. HTX : Hợp tác xã
6. NTM : Nông thôn mới
7. NSNN : Ngân sách Nhà nước
8. SD : Sử dụng
9. TNCN : Thu nhập cá nhân
10. TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
11. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
12. UBND : Ủy ban nhân dân
13. VĐT : Vốn đầu tư vii
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Biến động qua ba năm 2011 – 2013 của kết quả thu nộp thuế TNDN của
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh 43
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu thu nộp thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh 43
Biểu đồ 2.3. Kết quả đánh giá của các cán bộ quản lý thuế về hiệu quả quy trình quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế
huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh trong giai đoạn 2011 – 2013 57Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh 35
Hình 2.2. Quy trình quản lý nợ thuế nói chung và quản lý nợ thuế TNDN đối với DN
NQD nói riêng hiện đang áp dụng tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh 45
Hình 2.3. Quy trình cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản sử dụng trong
quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh 47
Hình 2.4. Quy trình cưỡng chế bằng biện pháp đình chỉ sử dụng hóa đơn sử dụng trong
quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh 48Sơ đồ 1.1. Phân loại thành phần các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh 10
Sơ đồ 1.2. Nội dung quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại cơ quan thuế 12
Sơ đồ 1.3. Quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh 18
Như vậy, có thể thấy công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng đối với
một quốc gia cũng rất quan trọng, đặc biệt đối với quốc gia đang phát triển như Việt
nam vì thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ quan trọng
góp phần điều chỉnh, thực hiện các chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Là chi cục thuế trực thuộc Cục thuế Hà Tĩnh, Chi cục thuế huyện Hương Sơn
trong những năm qua đã rất chú trọng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp nói chung và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng. Kết quả hoạt động năm 2013 cho thấy Chi cục
thuế huyện Hương Sơn đã có tổng thu đạt 62,46 tỷ đồng, bằng 111,5% kế hoạch
HĐND tỉnh, 160,4% kế hoạch Bộ tài chính giao và bằng 130,7% so với cùng kỳ, đồng
thời có 8/11 khoản thu vượt mức kế hoạch và tăng so với cùng kỳ, trong đó các sắc
thuế quan trọng vượt cao như: Thuế ngoài quốc doanh đạt 132% kế hoạch, Tiền đất
thu đạt 135% KH, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt 315%, Tiền thuê đất đạt
292%, thu tại xã đạt 111,8%. Những con số này cho thấy hiệu quả hoạt động của Chi
cục thuế trong thời gian vừa qua, đặc biệt là khu vực thu thuế doanh nghiệp ngoài quốc
doanh đạt tới 132% kế hoạch đề ra.
Mặc dù vậy, công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh
cũng không thể tránh khỏi những hạn chế, do người nộp thuế không tự giác chấp hành
pháp luật thuế, có nhiều hành vi gian lận để trốn thuế, lạc hậu về cơ chế quản lý, quy 2
trình thu thuế chưa hoàn thiện, đội ngũ nhân viên quản lý thuế chưa được đào tạo bài
bản hoặc các hạn chế về thủ tục và các biện pháp cưỡng chế nợ thuế…
Nhận thức được tầm quan trọng của thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với sự phát triển của quốc
gia, cũng như nhìn vào thực tế khách quan tình hình công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh, tác giả
3
này trên địa bàn huyện Núi Thành. Toàn bộ nội dung đề tài là đi sâu về quản lý thuế
đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh gồm các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
hộ kinh doanh tại Việt Nam.
- LATS Kinh tế số 62.34.01.01 của tác giả Hoàng Thị Thúy Ngọc với đề tài
“Quản lí thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” từ Học viện Khoa học Xã hội, bảo vệ vào ngày
16/12/2010.
Luận văn này đã nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp khu vực kinh tế tư nhân và những vấn đề đặt ra trong thời gian qua, đồng thời
đề xuất quan điểm và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế trong giai
đoạn tới. Đề tài này cũng đã đề cập đến những vấn đề liên quan đến đề tài mà tác giả
đang nghiên cứu.
- LATS Luật học số 62.38.01.07 của Trường Đại học Luật Hà Nội, bảo vệ
ngày 12/12/2012 với đề tài “Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt
Nam - những vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Vũ Văn Cương.
Luận văn này đã trình bày những vấn đề lý luận về quản lý thuế và pháp luật
quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường, nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn
thiện pháp luật nhằm hoàn thiện quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
Đây là công trình nghiên cứu liên quan đến hoàn thiện pháp luật thuế nói chung, trong
đó có thuế thu nhập doanh nghiệp, đây là vấn đề liên quan đến đề tài tác giả đã nghiên cứu.
Ngoài ra, còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu khác liên quan đến đề tài này. Trong
phạm vi của đề tài, tác giả chỉ xin trích dẫn một số công trình tiêu biểu như trên.
2.2. Các công trình ngoài nước
Số lượng các công trình nghiên cứu về đề tài quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp ở nước ngoài là rất nhiều vì các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đã
được hình thành từ rất lâu ở các nước phát triển trên toàn thế giới . Trong phạm vi đề
tài này, tác giả chỉ xin đề cập đến hai công trình nghiên cứu là các sách đề cập chung
đến các vấn đề về thuế.
nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện
Hương Sơn, với các mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu cụ thể
+ Xác định khung phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện
Hương Sơn, Hà Tĩnh.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương
Sơn, Hà Tĩnh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh. 5- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn trong lĩnh vực
quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh.
+ Thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp và số
liệu liên quan đến công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi
cục thuế Hương Sơn, Hà Tĩnh trong giai đoạn 2011 - 2013 từ đó đề xuất các giải pháp
thực hiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh”sẽ sử dụng tổng hợp
nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm phương pháp thống kê, so sánh,
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Về khái niệm, có thể hiểu một cách tổng quan, thuế thu nhập doanh nghiệp là
một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu
nhập đã và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường
theo định hướng của Nhà nước.
Tại Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức.
Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 do Quốc Hội nước
Việt Nam ban hành ngày 03 tháng 06 năm 2008, tại Điều 2 quy định cụ thể các đối
tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này.
Cũng tại Điều 3 Luật này, các quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp cũng được chi tiết, cụ thể như sau: [3]
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
- Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần
khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch,
chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.
Vai trò này của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ các chính sách, chủ
trương của Nhà nước, các chính sách này khuyến khích các chủ đầu tư, kinh doanh
vào những vùng, khu vực khác nhau ở từng thời điểm nhất định, và có những kế hoạch,
phát triển cụ thể, và việc áp dụng chính sách thuế TNDN sẽ là công cụ quan trọng để
góp phần thúc đẩy sản xuất và phát triển theo kế hoạch và chiến lược phát triển của
Nhà nước.
Thứ tư, Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan
trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế -
xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.
1.2. Tổng quan về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.2.1. Khái niệm
Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh hay khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh được quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội khoá IX
kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 20/04/1995, luật doanh nghiệp sữa đổi được Quốc hội 9
khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999 và luật khuyến khích đầu tư trong
nước được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22/06/1994.
Cụ thể:
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh”. [23]
“Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường
nhằm mục đích sinh lợi”. [23]
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, doanh nghiệp tập thể và doanh nghiệp đoàn thể, trong đó các công ty
TNHH gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH có hai thành viên trở lên,
doanh nghiệp có VĐT nước ngoài bao gồm doanh nghiệp có 100% VĐT nước ngoài
và doanh nghiệp liên doanh. Ở mỗi loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều có
những ưu, nhược điểm khác nhau, tùy thuộc vào nhu cầu và tính hợp lý khi thành lập
doanh nghiệp mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn những hình thức sở hữu tốt nhất.
Doanh
nghiệp
ngoài quốc
doanh
Doanh
nghiệp tư
nhân
Các công tyCông ty c
ổ
phần
Công ty
trách nhiệ
m
hữu hạn
Công ty h
ợ
Doanh
nghiệp liên
doanh
11
1.2.3. Vai trò
Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh thể hiện ở những nội dung dưới đây:
Thứ nhất, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cùng với các doanh nghiệp
khác tạo thêm công ăn việc làm, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho một quốc gia.
Thứ hai, doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần khơi dậy và phát huy tiềm
năng của một bộ phận lớn dân cư tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước, đẩy
mạnh tăng trưởng kinh tế.
Thứ ba, đội ngũ doanh nghiệp ngoài quốc doanh ra đời làm đa dạng hơn đội
ngũ các nhà doanh nghiệp Việt Nam, góp phần xây dựng đội ngũ các nhà doanh
nghiệp Việt phát triển mạnh mẽ.
Thứ tư, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần xây dựng quan hệ sản
xuất mới phù hợp, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội
trong một quốc gia.
1.3. Tổng quan về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.3.1. Khái niệm
Có thể hiểu, “Quản lý” là đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất
cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và
thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thức và giá trị vô hình).
Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
có thể hiểu là những cách thức, phương pháp cơ quan quản lý thuế dùng để quản lý
Sơ đồ 1.2. Nội dung quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại cơ quan thuế
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các văn bản Luật)
Dựa sơ đồ 1.2, ta thấy các nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại các cơ quan thuế, bao gồm:
1.3.2.1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
Trước tiên, cơ quan quản lý thuế sẽ quản lý việc đăng ký, khai thuế, nộp thuế
và ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các cơ quan quản lý thuế sẽ theo dõi việc đăng ký thuế, khai thuế, ấn định
thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thông
qua các quy trình theo dõi, kiểm tra được thiết lập và quy định cụ thể tại các cơ quan
thuế. Khi các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành lập, doanh nghiệp có trách nhiệm
phải đăng ký thuế với cơ quan quản lý và phải khai thuế một cách kịp thời, chính xác,
trung thực, đầy đủ các nội dung theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi năm.
Hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
Nội dung quản lý thuế TNDN đối với DN ngoài quốc doanh
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
2.Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
3.Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
4.Quản lý thông tin người nộp thuế
5.
Ki
ể
m
tra thu
ế
đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế và các trường hợp giảm thuế khác, cụ thể: [3]
Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập
mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất
sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục –
đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được miễn thuế tối đa không
quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải
nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.
+ Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính từ năm đầu
tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập
chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Các trường hợp giảm thuế khác
+ Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.
+ Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.
1.3.2.3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý thuế sẽ quản lý xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 14
do nộp chậm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Các trường hợp được xóa nợ tiền phạt, tiền thuế theo quy định của Luật quản
lý thuế bao gồm:
15
thuế, gian lận thuế, bao gồm: Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian
lận thuế, tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, khám
nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Những
phương pháp này được quy định cụ thể trong các điều khoản của Luật quản lý thuế.
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế được cơ quan thuế thực hiện trên cơ sở phân tích
thông tin, dữ liệu liên quan đến đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh , đánh giá việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp này, đồng thời đánh
giá ý thức của họ trong việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kiểm tra, thanh tra thuế
còn bao gồm nội dung kiểm tra, thanh tra kết quả thực hiện thu, nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp của các doanh nghiệp này xem có nộp đúng và đủ các khoản thuế
TNDN quy định hay không?
1.3.2.6. Quản lý thu nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Trong quá trình thực hiện quản lý thuế, nhiều tổ chức cá nhân chấp hành tốt
các chính sách pháp luật thuế, nhưng bên cạnh đó có không ít doanh nghiệp cố tình
trốn thuế, chậm thuế và chống thuế buộc cơ quan thuế phải thực hiện các biện pháp
cưỡng chế. Cưỡng chế nợ thuế là nội dung tiếp theo của quy trình quản lý thuế TNDN.
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính áp dụng đối với những đối tượng chậm
hoặc không có ý thức nộp thuế đúng thời hạn.
Trong Luật quản lý thuế số 14/2008/QH12 của Quốc Hội ban hành năm 2008
quy định cụ thể các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, cụ
thể, trong trường hợp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm: [3]
- Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nợ tiền thuế TNDN, tiền phạt vi phạm
pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền
phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
- Các doanh nghiệp ngoài quốc nợ tiền thuế TNDN, tiền phạt vi phạm pháp