Luận văn Quy trình vận hành thiết bị phân xưởng tua bin nhà máy nhiệt điện Ninh Bình - Pdf 26

Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
p
Phần i: quy trình nhiệm vụ
A- Những quy định chung
Điều 1: Những ngời thuộc và thực hiện.
- Các nhân viên trực ban vận hành thuộc phân xởng Tua bin.
- Trởng kíp vận hành Tua bin.
- Trởng ca vận hành Nhà máy.
Điều 2: Những ngời nắm vững để đôn đốc và theo dõi việc thực hiện.
- Quản đốc, phó quản đốc phân xởng Tua bin.
- Kỹ thuật viên vận hành phân xởng tua bin
- Trởng, phó phòng Kỹ thuật - An toàn nhà máy.
- Cán bộ phụ trách Tua bin của phòng kỹ thuật.
- Cán bộ phụ trách an toàn về Tua bin.
- Phó Giám đốc kỹ thuật vận hành nhà máy.
Điều 3: - Trởng kíp vận hành Tua bin là những ngời có kiến thức về Tua bin đợc
đào tạo trong các trờng của ngành Điện hoặc Quốc gia, đã trải qua tất cả các
chức danh vận hành trong phân xởng Tua bin, đợc nhà máy tổ chức kiểm tra đạt
yêu cầu và đợc Giám đốc nhà máy quyết định công nhận. Trớc khi độc lập công
tác chính thức phải đợc Trởng kíp trực ban chính giám hộ theo yêu cầu của hội
đồng thi nhà máy.
- Về hành chính Trởng kíp tua bin là ngời chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện
của Quản đốc phân xởng Tua bin, trong giờ trực ca chịu sự chỉ huy trực tiếp của
Trởng ca trực ban và chịu trách nhiệm vận hành an toàn, kinh tế và bảo quản tài
sản, thiết bị, con ngời, trong ca mình quản lý.
Điều 4: Quy định công tác giám hộ:
- Ngời đợc giám hộ: Thực hiện toàn diện các công việc thuộc chức danh và
phạm vi mình quản lý dới sự giám sát của trực ban chính đợc ký vào các loại
giấy tờ nh: nhật ký vận hành, phiếu công tác (nếu có) v.v và chịu trách nhiệm nh
trực ban chính.
- Ngời giám hộ (Trực ban chính): có trách nhiệm giúp ngời đợc giám hộ hoàn

- Nghỉ từ 16 đến 30 ngày: Tối thiểu đi một ca tìm hiểu thiết bị vận hành.
- Nghỉ trên 1 tháng đến 3 tháng: Đi từ 1 đến 3 ca để tìm hiểu tình hình vận hành
của thiết bị.
- Nghỉ trên 3 tháng phải đợc học và thực tập lại chức danh, kiểm tra đạt yêu cầu
mới đợc tiếp tục công tác.
Điều 7: - Không ngừng học tập chuyên môn, kỹ thuật để nâng cao trình độ nghề
nghiệp ngày càng đảm nhận đợc nhiều chức danh trong dây chuyền sản xuất của
phân xởng, thực sự là một công nhân giỏi kỹ thuật thạo tay nghề.
- Công nhân vận hành trong phân xởng mỗi năm phải qua kiểm tra quy trình
định kỳ một lần. Khi vi phạm quy trình nghiêm trọng hoặc gây ra sự cố chủ quan
phải học và kiểm tra lại quy trình đạt yêu cầu mới đợc tiếp tục công tác.
Điều 8 : Nhân viên vận hành chịu sự lãnh đạo toàn diện của phân xởng, trởng kíp.
Trong giờ trực ca chịu sự lãnh đạo của trởng ca và trởng kíp về nghiệp vụ và mọi
mệnh lệnh trong khi thao tác.
- Nếu mệnh lệnh của Trởng ca, Trởng kíp ngợc với qui trình hoặc điều lệnh của
phân xởng phải đề nghị trởng ca, trởng kíp xét lại. Nếu trởng ca, trởng kíp ra
lệnh lần thứ hai phải nghiêm chỉnh chấp hành nhng phải ghi rõ vào sổ nhật ký
vận hành.
- Nếu thấy mệnh lệnh của Trởng ca, Trởng kíp mà gây tai nạn cho ngời hoặc h
hỏng thiết bị thì có quyền không chấp hành nhng phải chịu trách nhiệm về hậu
quả của việc không chấp hành và báo cáo với quản đốc phân xởng biết đồng thời
ghi rõ vào sổ.
Điều 9: Trong những trờng hợp sau đây thì không đợc giao nhận ca, phải báo
cáo Trởng kíp, Trởng ca xin ý kiến giải quyết:
- Đang sử lý sự cố hoặc đang thao tác thí nghiệm.
- Đang khởi động máy ở giai đoạn vợt tốc độ tới hạn.
- Đang thao tác thay đổi phơng thức vận hành.
- Vệ sinh thiết bị và khu vực sản xuất không sạch.
- Sổ sách ghi chép không rõ ràng và không đầy đủ.
- Ngời đến nhận ca ốm, say bia, say rợu hoặc t tởng không ổn định.

Điều 12: Không ngừng học tập nâng cao tay nghề của mình, tổ chức kèm cặp
đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân trong kíp.
- Trởng kíp chịu sự liên đới an toàn của tất cả các chức danh trong kíp.
- Trởng kíp chịu trách nhiệm thao tác hệ thống chung: Gồm hệ thống ống hơi,
ống nớc cấp, ống nớc tuần hoàn, nớc cứu hoả thuộc phân xởng Tua bin quản lý
và hệ thống điều hoà không khí.
Điều 13: Trởng kíp có quyền đề nghị Trởng ca đình chỉ công tác và báo cáo
ngay với quản đốc phân xởng những nhân viên vận hành trong kíp vi phạm
nghiêm trọng qui trình, mệnh lệnh sản xuất.
Điều 14: Trong tám giờ trực ca phải chấp hành tuyệt đối mệnh lệnh sản xuất của
Trởng ca. Nếu phân xởng có mệnh lệnh sản xuất cần thiết trớc khi thực hiện phải
báo cáo Trởng ca và đợc sự đồng ý của Trởng ca mới thực hiện.
- Khi mệnh lệnh của trởng ca, phân xởng xét thấy thực hiện sẽ gây tai nạn cho
ngời hoặc sự cố h hỏng thiết bị thì có quyền không chấp hành và phải chịu trách
nhiệm về việc không chấp hành đó.
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
3
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
- Trởng kíp lãnh đạo kíp mình thực hiện đúng lịch đi ca của nhà máy quy định,
khi cần thay đổi lịch đi ca phải đợc sự đồng ý của phân xởng.
Điều 15: Khi nhận ca Trởng kíp phải đến trớc 30

phút để :
- Tìm hiểu tình hình sản xuất của ca mình sắp nhận.
- Xem sổ nhật ký vận hành, sổ mệnh lệnh và các khiếm khuyết của thiết bị.
- Kiểm tra toàn bộ thiết bị, phơng thức vận hành có đúng với những điều đã ghi
trong sổ không.
- Kiểm tra các dụng cụ, thiết bị vật liệu dự phòng, các trang bị phòng hoả, phòng
ngập, ánh sáng, điện thoại và các trang bị chung trong phân xởng, hàng ngày
thuộc tài sản của phân xởng Tua bin đặt trong gian máy.

các vị trí trực ban trong kíp cũng phải thực hiện nh vậy.
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
4
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
Điều 21: Khi đang giao ca nếu xẩy ra sự cố phải đình chỉ việc giao ca tập trung
vào sử lý sự cố.
- Khi cha ký giao ca trởng kíp cũ chịu trách nhiệm chỉ huy giải quyết sự cố.
- Khi đã ký giao ca trởng kíp mới chịu trách nhiệm chỉ huy sử lý sự cố.
- Nếu đã đến giờ giao ca mà trởng kíp nhận ca cha đến thì phải báo cáo trởng ca
và phân xởng, đồng thời ở lại trực ca cho đến khi có ngời thay thế (Riêng các
trực ban kíp mình đúng giờ thì cho giao ca).
Điều 22 : Nếu trong ca có sự cố, phải báo cho trởng ca và phân xởng biết, sau giờ
giao ca phải họp kiểm điểm rút kinh nghiệm sự cố, ghi biên bản đầy đủ ngày,
giờ, hiện tợng, nguyên nhân những biện pháp xử lý.
- Nếu sự cố trong phạm vi toàn nhà máy thì do trởng ca chủ trì, trởng kíp chỉ rút
kinh nghiệm trong phạm vi mình quản lý.
Điều 23 : Trong lúc vận hành trởng kíp phải:
- Dựa vào qui trình và các mệnh lệnh sản xuất đôn đốc nhân viên trong kíp đảm
bảo thiết bị vận hành an toàn và kinh tế.
- Nắm vững phơng thức vận hành do mình quản lý, vị trí đóng mở các van, thiết
bị vận hành, dự phòng, sửa chữa.
- Giám sát các thao tác của nhân viên trong kíp tuyệt đối không đợc tuỳ tiện
trong công tác giám hộ.
- Thờng xuyên kiểm tra tình hình vận hành của các thiết bị và tình hình làm việc
của các nhân viên trong kíp. Ghi chép các thông số phải trung thực, chính xác
đúng giờ đã qui định.
- Kiểm tra và ghi thông số điều hoà không khí 2 lần trong 1 ca.
Điều 24: Mọi việc sửa chữa các thiết bị đang vận hành, dự phòng phải đợc sự
đồng ý của trởng ca và có phiếu công tác của phân xởng cấp (Trừ trờng hợp sự
cố đột xuất ngoài giờ hoặc cần sửa chữa để đảm bảo phơng thức vận hành nhng

Điều 26: Nếu nhân viên trong kíp không chấp hành mệnh lệnh hoặc xử lý sai thì
Trởng kíp đề nghị Trởng ca đình chỉ công tác ngời đó, tự mình xử lý lấy và thông
báo cho mọi ngời trong kíp biết.
- Khi sảy ra sự cố Quản đốc hoặc phó quản đốc nếu có mặt tại hiện trờng phải
giám sát việc xử lý, ra những chỉ thị cần thiết cho nhân viên vận hành, nhng
những chỉ thị này không đợc ngợc với mệnh lệnh của Trởng ca.
- Trởng kíp trực ban có quyền điều động nhân lực sửa chữa theo ca (Nhng không
đợc thay thế vào các chức danh vận hành).
Điều 27: Sau khi xử lý sự cố xong Trởng kíp phải ghi chép thời gian, hiện tợng,
nguyên nhân diễn biến sự cố, biện pháp đã áp dụng xử lý sự cố vào sổ nhật ký
vận hành và báo cáo phân xởng biết. Sau khi giao ca họp rút kinh nghiệm phải
ghi biên bản báo cáo phân xởng.
Điều 28: - Khi xẩy ra hoả hoạn trong phân xởng Tua bin trởng kíp phải nhanh
chóng báo trởng ca đồng thơì chỉ huy anh em trong kíp mình sử dụng mọi trang
thiết bị và các phơng tiện cứu hoả để dập lửa đảm bảo an toàn cho ngời và thiết
bị.
- Khi cứu hoả phải cử ngời giám sát thiết bị không đợc tập trung vào cứu hoả mà
không có ngời giám sát thiết bị vận hành.
- Tuỳ theo tình hình và mức độ của hoả hoạn nếu thấy cần thiết thì yêu cầu trởng
ca gọi điện thoại cho công an cứu hoả đến chi viện. Khi gọi cần nói rõ cháy chất
gì (Dầu hay điện) để họ bố trí phơng tiện dập lửa thích hợp.
- Khi đội cứu hoả đến Trởng kíp phải hớng dẫn họ những điều kiện cần thiết để
đảm bảo an toàn. Đặc biệt lu ý khi họ tiếp xúc đến bộ phận có điện, nhiệt độ và
áp suất cao, khi xong phải thu dọn hiện trờng và ghi vào sổ đầy đủ.
Điều 29 : - Khi trong kíp có ngời bị tai nạn hoặc bị ốm đau đột xuất trởng kíp
phải báo trởng ca, y tế nhà máy và phân xởng. Tuỳ tình hình cụ thể áp dụng
những biện pháp cần thiết đảm bảo sức khoẻ cho nạn nhân hoặc ngời bệnh.
Trong lúc chờ phân xởng điều ngời Trởng kíp phải bố trí nhân viên trong kíp hợp
lý để đảm bảo giám sát các thiết bị đang vận hành đợc an toàn.
- Nếu sẩy ra tai nạn trởng kíp phải báo trởng ca đến kiểm tra hiện trờng và báo

- Đến giờ nhận ca ngời nhận ca ký trớc, ngời giao ký sau, khi ký nhận xong phải
chịu hoàn toàn trách nhiệm về tình hình sản xuất.
Điều 34: Khi giao ca.
Trớc khi giao ca 1 giờ nhân viên trực ca phải kiểm tra:
- Toàn bộ phơng thức vận hành, dự phòng, sửa chữa của các thiết bị mà mình
quản lý và báo Trởng kíp.
- Toàn bộ các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ vận hành và dự phòng (kể cả các
dụng cụ phòng hoả, phòng ngập) tình hình các đội công tác đang lầm việc, vệ
sinh thiết bị và khu vực sản xuất mà mình phụ trách.
- Ghi chép phải trung thực, đầy đủ, rõ ràng mọi tình hình nhất là tình hình diễn
biến vận hành trong ca, tình hình sự cố, tình hình thiếu sót của các thiết bị và
những điều ca sau cần chú ý.
- Nếu sau khi đã ghi sổ mà có thêm phát sinh diễn biến của thiết bị thì lúc giao
ca phải ghi bổ xung.
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
7
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
- Nếu đến giờ giao ca mà nhân viên mới cha đến thì phải báo cáo với Trởng kíp
đồng thời ở lại trực ban cho đến khi có ngời đến thay thế.
- Khi đang giao ca nếu xẩy ra sự cố phải đình chỉ việc giao ca tập trung vào xử lý
sự cố. Nếu cha ký giao ca thì trực ban cũ phải chịu trách nhiệm xử lý. Nếu đã ký
giao ca thì trực ban mới chịu trách nhiệm xử lý.
Điều 35: - Nếu trong ca có sự cố sảy ra thì sau khi ký giao nhận ca xong phải
họp rút kinh nghiệm tình hình vận hành trong ca do trởng kíp chỉ huy và gửi biên
bản về phân xởng.
- Trong lúc trực ca nhân viên vận hành phải dựa vào qui trình, qui tắc, nội qui và
các mệnh lệnh sản xuất kinh nghiệm nghề nghiệp của mình để đảm bảo các thiết
bị do mình phụ trách vận hành an toàn và kinh tế.
Điều 36: Trong lúc vận hành bình thờng nhân viên trực ca phải:
- Theo dõi các thông số của các thiết bị đang vận hành, nếu phát hiện đợc vấn đề

phân xởng ra khỏi khu vực mình quản lý khi không có lệnh của phân xởng và
nhà máy.
Điều 39: Khi nhân viên trực ca muốn rời khỏi vị trí phải báo cáo trởng kíp và
phải nói rõ địa điểm, thời gian đi và phải đợc sự đồng ý của trởng kíp.
- Trong giờ trực ca cấm làm việc riêng, tiếp khách, xem sách báo, đọc chuyện và
các tài liệu khác không tập trung t tởng vào thiết bị vận hành (Chỉ đợc tham khảo
qui trình).
Điều 40: - Khi sẩy ra sự cố nhân viên trực ca phải yêu cầu tất cả những ngời
không có nhiệm vụ nh khách tham quan, thực tập, sửa chửa ra khỏi khu vực vận
hành đang có sự cố đồng thời báo cáo với trởng kíp, dựa vào qui trình và trình độ
chuyên môn của mình để xử lý sự cố.
- Nhân viên trực ca phải bình tĩnh dựa vào phơng thức vận hành, tình hình diễn
biến của sự cố chủ động sáng tạo áp dụng các biện pháp có hiệu qủa nhất để xử
lý nhanh chóng phục hồi trạng thái vận hành bình thờng của các thiết bị không
đợc để sự cố phát triển lan tràn ảnh hởng đến vận hành an toàn trong dây chuyền
sản xuất.
- Trong lúc xử lý sự cố nhận lệnh của trởng kíp phải nhắc lại rõ ràng. Thao tác
xong phải báo cáo ngay, không nắm đợc chắc chắn tuyệt đối không đợc thao tác
tuỳ tiện.
- Khi xử lý sự cố xong phải ghi chép tỷ mỷ thời gian, hiện tợng, nguyên nhân,
diễn biến và các biện pháp đã áp dụng để xử lý vào sổ nhật ký vận hành.
Điều 41: Khi xẩy ra hoả hoạn trong khu vực mình phụ trách thì nhân viên trực ca
phải báo cáo trởng kíp đồng thời nhanh chóng sử dụng mọi trang bị cứu hoả hiện
có thích hợp nhất để dập lửa đảm bảo an toàn cho ngời và thiết bị.
- Khi cứu hoả phải cử ngời trông coi thiết bị, không đợc tập trung vào cứu hoả
mà không có ngời trông coi thiết bị đang vận hành.
- Khi có đội cứu hoả hoặc các nhân viên đợc điều động đến để cứu hoả nhân viên
trực ca phải hớng dẫn họ những điều cần thiết để đảm bảo vận hành an toàn cho
các thiết bị và ngời đến cứu hoả. Đặc biệt nhắc nhở lu ý những chỗ có điện, áp
suất và nhiệt độ cao.

Khi cần thiết Trởng kíp điều động Phó lái máy đến hỗ trợ với các trực ban cơng
vị khác chịu sự chỉ huy thao tác của trực ban đó.
Điều 47: Khi giao nhận ca trực ban Phó lái máy kiểm tra toàn bộ tình hình của tổ
máy nh Láy máy, riêng phần vệ sinh công nghiệp Phó lái máy đảm nhận phần
ngoài gian máy, cầu thang xuống bể dầu và khu vực các van xả hơi từ HX7ab
đến cụm van HX12ữHX20.
Điều 48: Trong giờ trực ca Phó lái máy theo dõi tất cả các thông số của tổ máy ở
bảng điều khiển và bảng đầu máy (nhiệt độ dầu các gối trục Tua bin, âm thanh tổ
máy v.v , đặc biệt chú ý mức dầu trong thùng dầu).
- Khi phát hiện bất bình thờng của thiết bị, phải báo cáo ngay với Lái máy và dựa
vào qui trình ra lệnh cho trực ban Ngng tụ phối hợp xử lý kịp thời, mau chóng đa
thiết bị trở lại bình thờng. Khi có sự cố phải báo ngay cho Ngng tụ rõ ràng để họ
chủ động xử lý. Khi nhận lệnh Lái máy phải nhắc lại rõ ràng mới thực hiện.
- Trực ban Ng ng tụ
Điều 49: Nhân viên trực ban Ngng tụ: quản lý vận hành tất cả các thiết bị phụ
của 2 tổ máy1+2 hoặc 3+4 đợc đặt ở tầng -3,5m và -7m, kể cả các bơm nớc cấp
tơng ứng với các máy, bơm hố đọng cố định và di động (nếu có), hệ thống đờng
nớc cứu hoả nằm trong khu vực mình quản lý.
- Trực ban ngng tụ 1+2 quản lý vận hành thêm bơm nớc cấp số 0, bơm chống
ngập 290m
3
/h, 450m
3
/h, quạt thông gió số1+2.
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
10
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
- Trực ban ngng tụ 3+4 quản lý vận hành thêm quạt thông gió 12.
- Khi có sự cố xảy ra nếu trực ban ngng tụ không đủ sức xử lý, hoặc không thể
xử lý nhanh để khôi phục lại sự hoạt động bình thờng của thiết bị, thì đề nghị tr-

ngời hỗ trợ.
- t rực ban Tuần hoàn
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
11
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
Điều 55: Trực ban tuần hoàn chịu trách nhiệm quản lý vận hành, đảm bảo an
toàn, kinh tế các thiết bị cũng nh mọi sự cố, h hỏng, bất bình thờng của thiết bị
trong trạm tuần hoàn và các phai thải nớc tuần hoàn ABCDE.
- Phải nắm chắc, vận hành thuần thục sơ đồ hệ thống nớc tuần hoàn, tình hình
vận hành, dự phòng, sửa chữa, vị trí đóng mở, trạng thái hoạt động các van nhất
là các van điện để khi cần thiết là có thể thao tác đợc nhanh chóng.
- Chịu sự chỉ huy trực tiếp của trởng ca, trởng kíp trực ban.
Điều 56: Khi có sự cố xẩy ra phải báo cáo trởng kíp, trởng ca và chủ động dựa
vào qui trình, trình độ chuyên môn kinh nghiệm, thao tác xử lý nhanh chóng đa
các thiết bị trở lại trạng thái vận hành bình thờng đảm bảo cung cấp nớc liên tục
cho toàn nhà máy. Khi nhận đợc lệnh của trởng ca, trởng kíp phải nhắc lại, thao
tác xong báo cáo lại ngời ra lệnh.
Điều 57: Khi thay đổi phơng thức đóng, mở các cửa phai ra sông hoặc ra kênh
thuỷ nông phải có lệnh của trởng ca, trởng kíp khi thuỷ nông đóng mở phải có
ngời giám sát và hớng dẫn họ, khi xong phải thu vô lăng lại.
Điều 58: Khi sự cố hoặc hoả hoạn nguy cấp một mình không có khả năng xử lý
thì phải nhanh chóng bằng mọi cách nh điện thoại hoặc nhờ những ngời xung
quanh lân cận báo ngay cho trởng kíp, trởng ca bổ sung lực lợng chi viện để kịp
thời dập tắt sự cố. Khi có sự cố vỡ ống nớc tuần hoàn tại trạm xử lý nh qui trình.
Nếu vỡ ống cái nớc tuần hoàn vào, ra xử lý theo lệnh trởng kíp, trởng ca.
Điều 59: Trớc khi vào nhận ca, liên hệ nhân viên bảo vệ cổng 2 mở cửa để kiểm
tra các phai A,B,C,D,E ./.
Phần II: đặc tính kỹ thuật
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
12

0
C.
- Nhiệt độ nớc tuần hoàn làm mát:
+ Bình thờng: 20
0
C
+ Cao nhất: 33
0
C
- Số lợng supáp điều chỉnh: 8 cái mở theo thứ tự từ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. Khi
thông số bình thờng nếu máy mang tải kinh tế mở hết supáp thứ 5. Nếu máy
mang tải định mức mở hết supáp thứ 6.
- Tình hình rút hơi: Rút hơi không điều chỉnh.
- Suất hao hơi ở công suất kinh tế có rút hơi là: 4,283 kg/kwh.
- Suất hao hơi ở công suất định mức là: 4,384 kg/kwh.
- Suất hao hơi ở công suất định mức thông số thấp là: 4,597 kg/kwh.
- Suất hao nhiệt ở công suất kinh tế là: 2690 Kcal/kwh.
- Suất hao nhiệt ở công suất định mức là 2707 Kcal/kwh.
- Suất hao nhiệt ở công suất định mức khi thông số thấp là 2786 Kcal/kwh.
- Nhiệt độ nớc cấp ở công suất kinh tế là 159
0
C.
- Nhiệt độ nớc cấp ở công suất định mức là 170
0
C.
- Độ rung lớn nhất cho phép ở tốc độ 3000 v/p là: 0,05 mm.
- Độ rung lớn nhất cho phép khi vợt qua tốc độ tới hạn là 0,15 mm.
- Cấp cánh của Tua bin: 1 cấp tốc độ (2 hàng cánh động) và 12 cấp áp lực.
Điều 61: Bơm dầu chính (Lắp ở đầu trục Tua bin)
- Bơm ly tâm 1 cấp.

9,8 4,06 1,86 1,12 0,375
Nhiệt độ [
0
C ] 293 203 131
Lu lợng hơi [Kg/h] 7250 5100 4000 5250 5630
Công
suất định
mức
áp suất [ata tuyệt đối]
10,7 4,44 2,03 1,22 0,409
Nhiệt độ [
0
C ] 298 208 136
Lu lợng hơi [Kg/h] 8150 6400 0 5880 6400
Điều 63: Bình ngng tụ.
- Có 2 đờng nớc vào làm mát (kiểu 2 nửa).
- Diện tích làm mát: 2000 m
2
.
- Đờng kính ống đồng 23/25 và 22/25 mm
- Số lợng ống: 3600 ống 23/ 25
320 ống 22/25.
- Tổng số: 3920 ống
- Chiều dài ống : 6562 mm.
- Lu lợng nớc tuần hoàn vào làm mát: 5400 T/h.
- áp suất thí nghiệm phía nớc: 3 KG/cm
2
.
- Nhiệt độ nớc vào làm mát theo thiết kế:
+ Bình thờng: 20

- Kiểu: 50 - 83 - 4TH.
- Công suất: 55 kW
- Điện thế: 380 vôn.
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
14
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
- áp suất đẩy: 10,8 KG/cm
2
- Tốc độ bơm: 1450 v/p.
- Cờng độ: 101 Ampe.
- Tốc độ động cơ: 1470 v/p.
Điều 66: Bơm phun êjectơ.
* Bơm:
- Kiểu: 6BA - B, ly tâm.
- Số cấp: 1 cấp.
- Lu lợng: 170 m
3
/h.
- áp suất đẩy: 3,55 KG/cm
2
.
- Tốc độ bơm: 1450 v/p.
+ Động cơ kéo bơm:
- Kiểu: Y200L - 4TH
- Công suất: 30 kW
- Điện thế: 380 vôn.
- Cờng độ: 56,8 Ampe.
- Tốc độ động cơ: 1470 v/p.
* Êjectơ nớc.
- Lu lợng nớc làm việc: 140 m

- Điện thế: 380 vôn.
- Cờng độ: 15,4 Ampe.
- Tốc độ động cơ: 1450 v/p.
Điều 69: Bộ GNC 1+2 (máy 2 Trung Quốc chế tạo)
- Kiểu: JG - 100 - II
- JG - 100 - I
- Gia nhiệt kiểu bề mặt đặt đứng.
- Diện tích gia nhiệt: 100 m
2
- Số lợng ống đồng: 252 ống (3 cụm )
- Đờng kính ống đồng: 16/19 mm.
- Chiều dài ống đồng: 6861,3 ữ 7514,3 mm.
- áp suất hơi lớn nhất: 12 KG/cm
2
.
- áp suất nớc lớn nhất: 60 KG/cm
2
.
- Lu trình nớc đi lại: 6 lần
- Trọng lợng không có nớc: 5,5 Tấn.
Điều 70: Bình gia nhiệt cao áp số 1 + 2 (máy số 3+4)
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
15
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
- Bình gia nhiệt cao áp số 1: Ký hiệu JG 100 - I
- Bình gia nhiệt cao áp số 2: Ký hiệu JG 100 - II
- Nơi sản xuất: Công ty nồi hơi HARBIN Trung Quốc.
- Năm sản xuất 2000.
- Hệ thống dồn nớc đọng bằng van tự động và bằng tay từ xa tại bảng điều khiển.
Mô tả Đơn vị JG 100-I JG 100-II

O 24 (cả 2GNC)
Diện tích trao đổi
nhiệt
m
2
105 105
Kích thớc ống
mm
16X 2 16X 2
Vật liệu ống
Mác thép 20G 20G
Số lợng ống
ống 376 376
Đờng kính mặt sàng
mm 1050 1050
Độ dày mặt sàng
mm 120 120
Vật liệu mặt sàng
Mác thép 20G 20G
Tổng khối lợng
Kg 4348 4348
Hệ thống báo
động mức nớc
Báo động mức I
mm Mức nớc Mức nớc
Có tín hiệu đèn
chuông
+195 +195
Báo động mức 2
mm +325 +325

- Số lợng ống đồng một bình: 624 ống.
- áp suất nớc lớn nhất: 8 KG/cm
2
.
- Lu trình nớc đi lại: 4 lần
Điều 73: Thùng dầu tua bin
- Dung lợng là: 7 m
3
.
- Loại dầu dùng cho tua bin: T32 sản xuất tại Nhật.
Điều 74: Bộ làm mát không khí máy phát
- Kiểu gia nhiệt bề mặt.
- Năng lợng toả nhiệt: 760 kW.
- Đờng kính ống đồng: 16/19 mm.
Điều 75: Bình làm mát dầu.
* Máy 1+3+4:
- Kiểu: YL - 42 - I và YL - 42 - II
- Diện tích làm mát: 42 m
2
.
- Đờng kính ống đồng: 13/15 mm.
- Chiều dài ống đồng: 1940 mm.
- Số lợng ống đồng 1 bình: 484 ống.
- Chiều dài ống đồng: 1940 mm.
- Lu lợng nớc làm mát: 95 m
3
/h.
- Lu trình nớc đi lại 2 lần.
- áp suất nớc thí nghiệm: 5 KG/cm
2


- Nhiệt độ hơi công tác: 260 ữ 435
0
C
- Lợng hao hơi: 200 kg/h
- Nhiệt độ nớc vào: 55
0
C
- Lợng rút khí + hơi: 1150 kg/h.
- Trở lực nớc: 0,6 KG/cm
2
- áp suất rút khí: 0,96 ữ 0,90 ata.
Điều 77: Đặc tính kỹ thuật của bơm nớc cấp.
* Bơm và động cơ nớc cấp số 1 + 4 (Trung Quốc).
+ Bơm kiểu DG - 150 - 100 x 6
- Số cấp: 6
- Lu lợng: 150 m
3
/h
- áp suất đẩy: 59,1 KG/cm
2
.
- Hiệu suất: 70
o
/
o.
- Tốc độ: 2950V/P
- Chiều quay nhìn từ bơm đến động cơ: Ngợc chiều kim đồng hồ.
- Sản xuất: 12 - 2001
+ Động cơ kéo bơm kiểu - YTK 400 - 2.

/h
- áp suất đẩy: 59,1 KG/cm
2
.
- Công suất của bơm: 345 kw
- Hiệu suất bơm: 72
o
/
o.
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
18
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
- Tốc độ: 2950V/P
- Trọng lợng: 2735 kg.
+ Động cơ kéo bơm: (SIEMENS)
- Kiểu: 1AN4 355x 2
- N
0
: FQ 176721
- Cờng độ: 45,7 A.
- Điện áp: 6000 v.
- Tốc độ: 2980 v/p.
- Công suất: 400 kW.
- Sản xuất: 1- 2004
Điều 78: Bể khử khí.
- Kiểu phun hỗn hợp.
- Công suất cột khử khí: 150 T/h.
- Dung lợng của bể: 50 m
3.
- áp suất hơi trong bể: 0,2 KG/cm

- Tốc độ: 450 v/p.
3
Động cơ kéo
bơm 2+3
02
- Kiểu: JS - 157 - 8TH
- Công suất 320 kW.
- Dòng điện định mức: 39,2 A.
- Tốc độ: 740 v/p.
4 Bơm số 2+3 02
- Kiểu: 32SA - 19B
- áp suất đẩy: 2 KG/cm
2
.
- Lu lợng: 4.700 m
3
/h.
- áp suất hút: 0,38 KG/cm
2
- Công suất: 284,5 kW
- Tốc độ: 730 v/p
5 Động cơ rửa lới 02 - Kiểu: JO2-52- 2TH
- Điện áp: 380 V
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
19
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
- Dòng điện: 25,4 Ampe
- Công suất: 13 kW
- Tốc độ: 2930 v/p
6 Bơm rửa lới 02

/phút.
- Khí máy nén R22: 2 x 4,2 kg
- Sản xuất: 6-1993 tại Nhật.
- Trọng lợng tịnh: 830 kg.
- Trọng lợng làm việc 855 kg.
* Quạt đẩy:
- Ký hiệu: N12,5 U4-70
- Tốc độ: 500 v/p.
- Công suất động cơ: 30 Kw.
- Tốc độ động cơ: 1475 v/p.
- Lu lợng của quạt: 32000 m
3
/ h
- Loại dây cua roa: 2450 x 22 số lợng 4 cái
* Quạt hút.
- Ký hiệu: N8 U4- 70
- Tốc độ: 850v/ p
- Công suất động cơ: 11Kw
- Tốc độ đông cơ: 1500 v/p
- Lu lợng gió: 22000 m
3
/h
- Loại dây cua roa: 2240x 17
* Đặc tính kỹ thuật của bơm.
+ Bơm nớc giải nhiệt: 1+2+3+4.
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
20
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
- Lu lợng: 26 m
3

- Van 4TH1 : số 4 chỉ bơm tuần hoàn số 4, TH chỉ van tuần hoàn, số 1 chỉ van
thứ 1 của bơm.
1-Van hơi mới H.
2-Van hơi trích HR.
3-Van hơi xả HX.
4-Van nớc cấp NC
5-Van xả nớc cấp XC.
6-Van nớc ngng N.
7-Van xả nớc ngng XN.
8-Van nớc công nghiệp CN.
9-Van không khí K
10-Van xả khí Xk.
11-Van mát gió MG.
12-Van mát dầu MZ.
13-Van hơi chèn HC
14-Van hơi ejectơ HE
15-Van nớc tuần hoàn TH.
16-Van xả nớc tuần hoàn XT
17-Van nớc mềm Nm.
18-Van nớc đọng NĐ.
19-Van xả nớc đọng XĐ.
quy trình vận hành thiết bị tua bin n25-35-7
21
Phân xởng Tua bin nhà máy nhiệt điện ninh bình
20-Van nớc êjectơ NE.
21-Van xả nớc ejectơ XE
22-Van nớc tái tuần hoàn Tth
23-Van xả nớc tái tuần hoàn XTth
24-Van xả đáy van 1chiêù bơm tuần hoàn X1c
25-Van nớc mềm bổ sung Nbx

1
= 2,92 KG/cm
2
).
b- Hệ thống dầu sẽ báo tín hiệu đèn và tác động đóng van H6 (Stôp) và
supáp điều chỉnh khi:
- Tua bin vợt tốc đến 3330 v/p ữ 3360 v/p.
- Tua bin di trục đến 1,4 mm trên đồng hồ.
- áp suất dầu bôi trơn giảm đến 0,2 KG/cm
2
.
- Chân không máy giảm đến 455 mmHg.
- Khi ấn nút van dầu từ lực tại bảng điều khiển.
- Khi đập chốt bảo an nguy cấp ở đầu máy.
- Khi áp suất dầu P
1
= 2,92 KG/cm
2
(ứng với n = 3420 v/p)
c- Những trờng hợp sau đây hệ thống dầu sẽ báo tín hiệu:
- Di trục Tua bin đến 1,2 mm trên đồng hồ.
- áp suất dầu bôi trơn giảm đến 0,55 KG/cm
2
.
- Mức dầu trong bể giảm đến 820 mm trên đồng hồ tại bảng ứng với mức dầu
ống thuỷ ngăn sạch là 20 mm.
- Nhiệt độ dầu đi bôi trơn cao = 45
0
C.
- Nhiệt dầu paliê chắn trớc, sau và paliê số 1, 2, 3 cao tới 65

đã tác động (chú ý lúc này van H6 và cửa điều chỉnh không đóng).
- Thả vô lăng ra thì tín hiệu bộ chỉ thị vợt tốc đầu máy báo bình thờng (màu
đỏ) chứng tỏ van ngắt dầu nguy cấp đã đợc phục vị.
- Đẩy vô lăng vào 23 mm không lò xo.
- Quay vô lăng thuận chiều kim đồng hồ về vị trí cũ (vị trí bình thờng).
Trình tự thao tác thí nghiệm vòng bay số 2 giống nh trên chỉ khác là vô lăng
quay thuận chiều kim đồng hồ 90
0
sang vị trí N
0
2.
Chú ý: Khi tua bin đang vận hành bình thờng thì vô lăng cửa dầu thí nghiệm phải
ở vị trí bình thờng.
e/ Hệ thống dầu bôi trơn.
- Trong hệ thống dầu có lắp nối tiếp 2 êjectơ dầu. Sau êjectơ cấp một có đờng
dầu áp suất từ 0,3 ữ 1 KG/cm
2
, cung cấp dầu cho đầu hút bơm dầu chính. Sau
êjectơ cấp 2 có đờng dầu đi bôi trơn qua bình mát dầu và lới lọc dầu.
- Đề phòng áp suất dầu bôi trơn quá cao ngời ta có lắp một van dầu quá áp khi áp
suất dầu cao hơn 1,5 KG/cm
2
tự động xả về bể dầu, trên đờng dầu đi bôi trơn còn
có 4 rơ le áp suất dầu thấp và một đồng hồ đo áp suất dầu bôi trơn tại chỗ.
Trị số chỉnh định và báo tín hiệu nh sau:
1- Khi áp suất dầu bôi trơn giảm đến 0,55 KG/cm
2
thì tín hiệu đèn báo áp suất
dầu bôi trơn thấp sáng.
2- Khi áp suất dầu bôi trơn giảm đến 0,50 KG/cm

Điều 85: Bộ thu nhiệt hơi chèn (tận dụng hơi chèn gia nhiệt cho nớc ngng) thiết
bị này gồm có một êjetơ hơi và một bình gia nhiệt 2 cấp. áp suất hơi trong
khoang hơi của bình gia nhiệt cấp 1 là 7,6 ữ 38 mmHg.
Điều 86: Các cấp rút hơi 1, 2, 3, 4 có đặt bộ tự động đóng van một chiều bằng n-
ớc ngng. Khi khoá liên động van một chiều ở vị trí liên động nếu van H6 sập nó
liên động đóng các van một chiều nói trên, khi ấn nút van một chiều tại bảng
điều khiển kết quả tơng tự nh trên, muốn khôi phục cho làm việc phải cài lại
bằng tay.
1 - Công tác kiểm tra trớc khi khởi động tua bin
Điều 87: Những trờng hợp sau đây cấm khởi động tua bin.
1- Bộ bảo an nguy cấp tác động quá sớm hoặc vợt quá tốc độ 3360v/p mà không
tác động.
2- Thiếu các đồng hồ đo chủ yếu hoặc đồng hồ làm việc không chính xác (Nh
đồng hồ tốc độ, áp suất, nhiệt độ và độ rung ).
3- Van hơi chính H6 bị kẹt hoặc đóng không kín.
4- Supáp điều chỉnh bị kẹt, cần truyền động bị hỏng hoặc rời ra.
5- Máy không duy trì ổn định đợc số vòng khi không có phụ tải.
6- Độ rung của máy vợt quá 0,05 mm.
7- Van an toàn của máy không bình thờng.
8- Khi chất lợng dầu không đảm bảo tiêu chuẩn, mức dầu thấp.
9- Khi 1 trong 2 bơm dầu phụ hỏng.
10- Hệ thống êjectơ rút khí hoạt động không bình thờng.
11- Khi ngắt công suất đột ngột, tốc độ vợt quá 110% tốc độ định mức.
12- Khi một trong các bộ bảo vệ ngừng tua bin bị hỏng.
+ trởng kíp
Điều 88: Thông báo cho trực ban Lái máy, Phó lái máy, Ngng tụ, Nớc cấp-khử
khí biết: Kiểm tra và sẵn sàng khởi động, thu dọn vệ sinh hiện trờng, chuẩn bị sổ
sách, đèn pin, que nghe, tay mở van, ánh sáng và các phơng tiện phục vụ vận
hành khác. Đặc biệt kiểm tra bổ sung đầy đủ dầu mỡ các thiết bị.
Điều 89: Liên hệ với trởng ca và các đơn vị liên quan đóng điện đa các thiết bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status