Báo Cáo Thực Tập
Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, để có thể
tồn tại và phát triển các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tự chủ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình và có lãi. Để thực hiện đợc điều này, các
doanh nghiệp phải tiến hành hạch toán kinh doanh, phải xem xét tới tất cả các yếu
tố đầu vào, đầu ra của sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật chất thì hàng tồn kho chiếm một vị trí
quan hệ sản xuất trọng trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, chỉ cần một sự
biến động nhỏ về hàng tồn kho cũng làm ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh
doanh, ảnh hởng tới thu nhập của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp phải quan
tâm đến việc quản lý và theo dõi hàng tồn kho, đây là biện pháp hữu hiệu nhất để
quá trình sản xuất diễn ra liên tục góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệ. Nh
vậy tổ chức tốt công tác quản lý hạch toán hàng tồn kho không những đảm bảo
cho việc tính toán đầy đủ chính xác giá thành sản phẩm mà còn tác động đến chỉ
tiêu chất lợng, sản lợng lợi nhuận...
Kế toán với vai trò là công cụ quản lý đắc lực, phải tính toán phản ảnh quản lý
làm sao để đáp ứng đợc yêu cầu trên.
Với t cách là một sinh viên khoa kế toán, thực tập tại phòng Tài chính kế toán
thống kê của công ty Xây dựng Bu điện Hà nội, trong công tác kế toán đặc biệt là
kế toán hàng tồn kho ở Công ty đã tơng đối đáp ứng đợc yêu cầu quản lý hàng tồn
kho của Công ty ở một mức độ nhất định. Song bên cạnh đó kế toán hàng tồn kho
không thể không mắc phải những hạn chế thiếu sót, nếu hoàn thiện hơn nữa công
tác kế toán này thì vai trò kế toán hàng tồn kho sẽ có hiệu quả. Bởi vậy trong suốt
thời gian thực tập tại Công ty em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán nói chung và
công tác kế toán hàng tồn kho nói riêng, tìm ra đợc những mặt mạnh mặt yếu, và
mạnh dạn đề xuất một số ý kiến với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác kế
toán hàng tồn kho tại Công ty Xây dựng Bu điện.
Nội dung bản báo cáo đợc chia thành ba phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty xây dựng Bu điện.
Phần II: Đặc điểm về tổ chức kế toán ở Công ty Xây dựng Bu điện
Công ty xây dựng nhà Bu điện.
Công ty xây dựng nhà Bu điện đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất các đơn vị
xây dựng của ngành là: đội xây dân tộcựng nhà cửa, đội sản xuất gạch Tam đảo,
và bộ phận tự làm thuộc Ban thiết kế I Cục kiến thiết cơ bản Tổng cục Bu điện
Sau nhiều năm thay đổi trụ sở làm việc từ khu ba tầng Thọ Lão đến Trại
Găng để ổn định viẹc chỉ đạo sản xuất, năm 1987 đợc Tổng cục đầu t Công ty đã
nhanh chóng khởi công xây dựng nhà chỉ đạo sản xuất và nhà kho 3 tầng tại Pháp
Vân - Thanh Trì (Công trình do công ty tự thiết kế và thi công), là trụ sở chính của
công ty hiện nay. Đến năm 1996 Công ty đổi tên thành Công ty Xây dựng Bu
Điện. Trong thời kỳ này Công ty đã tham gia xây dựng các công trình lớn của
ngành nh tuyến vi ba băng rộng Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, đài phát sóng
Trung Đồng Hới, cá trung tâm Bu điện tỉnh huyện của các tỉnh Lạng Sơn, Cao
Bằng, Sơn La các cơ sở đào tạo và nghiên cứu của ngành ở phía Bắc.
Ngay sau khi thành lập, lãnh đạo công ty đã bắt tay ngay vào tổ chức lực l-
ợng, triển khai đội hình thi công để thực hiện những nhiệm vụ nóng bỏng của
ngành giao. Trong một thời gian ngắn với kinh nghiệm cha nhiều nhng Công ty đã
triển khai xây dựng một loạt nhà làm việc tại 18 Nguyễn Du Hà Nội cơ quan Tổng
cục Bu điện, các khu nhà ở tại Tân Mai, Trại Găng, Yên Viên,. Đồng thời triển
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
3
Báo Cáo Thực Tập
khai xây dựng các nhà cơ vụ, lắp đặt tổng đài, lắp đặt máy phát tại C27 Ninh Bình,
Cao Bằng, xay dựng trạm Vi- Ba Núi Tháp Nam Hà, xây dựng các hầm đặt máy
phát tại Lạng Sơn... Cuối những năm 1980 Công ty đã đợc lãnh đạo tổng cục giao
cho nhiệm vụ gấp rút xây dựng tuyến thông tin Vi Ba phục vụ cho chiến đấu bảo
vệ biên giới nh tuyến Hà nội- Thái nguyên- Bắc cạn- Cao bằng và tuyến Hà nội-
Hà bắc- Lạng sơn... góp phần đắc lực cho Ngành và Trung ơng chỉ đạo công cuộc
bảo vệ biên giới, phát triển văn hoá và đời sống các dân tộc vùng cao.
Từ năm 1986 các Doanh nghiệp cùng toàn bộ nền kinh tế từng bớc đợc mở
cửa. Đây cũng là giai đoạn ngành Bu điện thực hiện chiến lợc hiện đại hoá và tăng
Công ty xây dựng Bu điện là một công ty thuộc ngành Xây dựng cơ bản nên
nó cũng mang đầy đủ những công năng và nhiệm vụ của ngành xây dựng cơ bản
nói chung .Bên cạnh đó cũng là một công ty thuộc chuyên ngành Bu điện nên
cũng có chức năng nhiệm vụ riêng cụ thể là.
- T vấn thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp Bu Chính Viễn Thông
điện, điện tử, thông gió và điều hoà cấp thoát nớc, trang trí nội thất
- Xây dựng các trung tâm Bu điện tỉnh huyện, các nhà cơ vụ, các nhà máy sản
xuất thiết bị Bu Chính Viễn Thông, các nhà máy lắp đặt tổng đài, các nhà trạm,
cột phao phục vụ truyền dẫn thông tin.
- Sản xuất và xây dựng các sản phẩm nhựa dùng trong xây dựng và BCVT
gồm:
+ ống nhựa sóng các loại dùng để bảo vệ cáp ngầm, cáp quang, cáp điện, cáp
thoát nớc.
+ Các loại thanh profail, các loại nhà nhựa, các loại cửa nhựa nhiều màu có lõi
thép theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Châu Âu.
2. Những yếu tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Do Công ty xây dựng Bu điện là một công ty trực thuộc Tổng cục Bu chính
viễn thông nên hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộc chủ yếu vào quá trình
phát triển của lĩnh vực Bu chính viễn thông. Các công trình mà công ty thực hiện
phần lớn là các công trình phục vụ cho hoạt động của ngành BCVT nh các tuyến
đờng cáp thông tin, các trung tâm đào tạo công nhân viên, văn phòng làm việc
trong khi đó tỉ lệ đấu thầu ra ngoài ngành còn rất hạn chế. Với những đặc điểm
trên thì hoạt động kinh doanh của Công ty phụ thuộc rất lớn vào chiến lợc phát
triển của ngành và quy mô của ngành BCVT.
- Bên cạnh đó, Công ty xây dựng Bu điện cũng mang đầy đủ các đặc điểm
của một doanh nghiệp xây lắp do đó nó cũng chịu ảnh hởng bởi sự phát triển
chung của cả ngành xây lắp mà một trong những yếu tố ảnh hởng tới sự phát triển
đó có thể kể đến là chính sách phát triển của nhà nớc, phụ thuộc vào sự phát triển
kinh tế của quốc gia.
- Sản phẩm của công ty cố định tại nơi sản xuất còn cấc điều kiện sản xuất
5) Mạng điện thoại thẻ bu điện Hng Yên
4. Quan hệ của Công ty với các bên liên quan.
Công ty xây dựng Bu điện là một đơn vị hạch toán độc lập do đó cũng có quan hệ
độc lập với cơ quan thuế và ngân hàng.
- Quan hệ với Ngân hàng: Công ty tự chịu trách nhiệm về những khoản vay
của Công ty mà không đợc bất kì một cơ quan nào bảo lãnh. Quy mô vốn vay
Ngân hàng của Công ty năm 2003 là 43.975946060 đồng và công ty sẽ tự chịu
trách nhiệm về khoản vay này mà không đợc bảo lãnh của bất kì cơ quan nào kể
cả Tổng công ty Bu chính viễn thông.
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
6
Báo Cáo Thực Tập
- Quan hệ với cơ quan thuế: Công ty xây dựng Bu điện là đơn vị hạch toán
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và tự mình nộp tất cả các khoản thuế cho cơ
quan thuế mà không qua một cơ quan nào khác do đó Công ty tự chịu trách nhiệm
về việc hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế của mình. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với
cơ quan thuế năm 2003 đợc thể hiện ở một số chỉ tiêu sau: Tổng số các khoản phải
nộp cho cơ quan thuế năm 2002 là: 3.032.543.549 đồng đạt 92.71% so với kế
hoạch.
Chỉ tiêu giao nộp ngân sách giảm là do các chính sách u đãi đầu t nên các sản
phẩm công nghiệp giảm 50% thuế doanh thu và 100% Thuế lợi tức
Đến năm 2003 doanh thu đạt 127.752 triệu đồng tăng 4.3% so với kế hoạch
và tăng trởng so với năm 2002 là 31.3%. Thu về tài chính đạt 11.753.889 đồng các
khoản nộp ngân sách 553.667.080 đồng đạt 61.39%.
III. đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1. Đặc điểm tổ chức lao động của Công ty.
Công ty Xây dựng Bu Điện với tổng số lao động chính thức hiện có là 341
ngời trong đó nhân viên quản lý 94 ngời chiếm gần 1/3 tổng số CBCNV.Là một
Công ty có quy mô không lớn lắm về số lợng lao động chính thức tức là những lao
động có hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên. Nhng lại là một công ty có số lợng
máy móc vật t thiết bị hoàn chỉnh, các thủ tục để tổ chức bộ máy quản lý điều
hành sản xuất của hai đơn vị mới là:Nhà máy nhựa Bu điện và xí nghiệp Xây dựng
Bu điện II để đảm bảo theo kế hoạch của công ty từ quý I năm 1999.
Bên cạnh đó Công ty còn mở chi nhánh văn phòng đại diện ở phía Nam đóng
tại Thnàh PHố Hồ Chí Minh, chi nhánh này hoạt động trên tất cả các lĩnh vực mà
Công ty hoạt động, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban lãnh đạo Công ty.
Công ty đã sắp xếp bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh nh sau:
Bốn phòng quản lý nghiệp vụ và 9 đơn vị sản xuất, đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
8
Báo Cáo Thực Tập
Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý-
- Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng công
ty và trớc pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm,
quyền hạn và nghĩa vụ đợc quy định.
- Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, quản lý, điều hành một hoặc
một số lĩnh vực hoạt động cả công ty theo phân công của giám đốc, chịu trách
nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công.
- Phòng TC-KTTK làm tham mua cho giám đốc trong lĩnh vực TC-KTTK.
Phòng TC-KTTK có chức năng tổ chức, quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản, vật t,
tiền vốn của công ty, cung cấp số liệu kịp thời giúp giám đốc lãnh đạo, điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện chế độ lơng, phúc lợi và bảo
quản lu trữ hồ sơ TC-KTTK theo đúng pháp luật.
- Phòng Kinh tế - kỹ thuật có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật chất lợng các công
trình, quản lý về an toàn lao động, quản lý đào tạo và sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
9
Công
trình
thông
tin
Nhà
máy
nhựa
bưu
điện
Các
ban
CH
02,
03, 06
Báo Cáo Thực Tập
phối hợp với các phòng ban trong công ty thực hiện trình tự các xây dựng cơ bản,
các hợp đồng, tạo điều kiện cho các đơn vị hoàn thành kế hoạch.
- Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp mua máy móc, vật t, thiết bị phục
vụ thi công và kinh doanh trong lĩnh vực vật t thiết bị.
- Phòng Tổ chức hành chính có chức năng tham mu cho giám đốc trong công
tác quản lý, điều hành, đảm bảo tính thống nhất liên tục, có hiệu lực trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Các xí nghiệp sản xuất của công ty hoạt động theo cơ chế khoán vốn và thoe
điều lệ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, chủ yếu thi công các công trình
do công ty giao và công trình do xí nghiệp tự tìm kiếm.
- Các ban chỉ huy do giám đốc công ty thành lập để quản lý, xây dựng công
trình cụ thể nào đó và sau khi thanh quyết toán, bàn giao công trình , ban chỉ huy
chấm dứt hoạt động nếu không có công trình để quản lý hoặc không đạt các yêu
cầu về chất lợng kỹ thuật, không thực hiện đúng các quy định về quản lý lao động,
vật t, tiền vốn.
dựng Bu điện đã vận dụng rất đúng và sáng tạo quyết định trên.
2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm gần
đây.
Ta có thể thấy rõ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm
gần đây qua một số chỉ tiêu tài chính của các năm 1999,2000,2001 và gần đây
nhất là hai Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của hai năm 2002
và 2003 (Mời xem bảng 01,02,03,04,05 Phần phụ lục).
Nhờ có những bớc đi đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty
đạt đợc sự phát triển ổn định. Điều đó thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế sau:
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
1.Tổng doanh thu
2.Tổng lợi nhuận trớc thuế
3.Tổng nộp ngân sách
79.217.131.091
3.969411730
3.032.543.459
83.959.382.097
2.484.101.132
3.218.411.224
84.609.349.603
1.701.762.157
3.349.953.756
Thông qua số liệu có đợc ở bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh ba
năm 2001, 2002, 2003 ta có thể rút ra một số chỉ tiêu sau đây qua đó để thấy đợc
sụ lớn mạnh không ngừng của Công ty qua các năm:
Đơn vị: %
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
1. Cơ cấu tài sản
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
Trong đó :
- Kế toán trởng : Phụ trách chung phòng TC-KTTK, chỉ đạo tổ chức hớng dẫn
và phân công việc trực tiếp tới từng nhân viên kế toán, kiểm tra toàn bộ công tác
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
13
Kế toán trưởng
Kế toán phó Kế toán tổng hợp
Kế toán
ngân hàng
và công nợ
Kế toán NVL,
CCDC, giá thành
sản phẩm
Kế toán tiền
mặt, TSCĐ
Kế toán tiền
lương,
BHXH,
BHYT, KPCĐ
Thủ kho
Thủ quỹ
Báo Cáo Thực Tập
kế toán trong công ty. Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cơ quan tài
chính cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính công ty.
- Kế toán tổng hợp và kế toán phó có nhiệm vụ đôn đốc các nhân viên xử lý
những công việc khác của kế toán trởng, tổng hợp các báo cáo của các đơn vị và
lập báo cáo tài chính.
Kế toán ngân hàng và công nợ: Theo dõi tiền vay, tiền gửi, làm các thủ tục
vay, trả ngân hàng đúng thời hạn, đẩm bảo an toàn về vốn, theo dõi công nợ phát
sinh, lập báo cáo chi tiết các khoản nợ, theo dõi và thanh toán kinh phí giữa công
+ Đơn giá xác định theo phơng pháp bình quân liên hoàn
Giá VTHH trớc khi xuất + Giá VTHH sau từng lần nhập
Đơn giá =
SL VTHH trớc khi xuất + SL VTHH sau từng lần nhập
Công ty áp dụng phơng pháp Kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho,
và áp dụng phơng pháp Ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng tồn kho.
*Tài sản cố định :
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
TSCĐ mua mới = Giá mua + chi phí mua + chi phí khác
Nếu nhập khẩu : TSCĐ mua mới = giá mua + thuế + chi phí mua + chi phí khác
Phơng pháp khấu hao áp dụng: Công ty đã trích khấu hao cơ bản theo tỷ lệ
quy định của thông t 1062/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ tài chính.
Công ty không sử dụng tài khoản tính trích dự phòng.
2.3 Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán.
Hiện nay, Công ty Xây dựng bu điện đang áp dụng hình thức kế toán chứng
từ ghi sổ. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên và nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đang áp dụng tại công ty có các loại sổ sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ chi tiết.
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
15
Báo Cáo Thực Tập
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ hạch toán kế toán theo hình thức CT- GS của công ty
ở công ty, do áp dụng máy vi tính vào xử lý số liệu kế toán nên khi nhập số liệu
vào máy, máy tính sẽ tự động vào các sổ chi tiết, sổ cái và lập các bảng cân đối tài
khoản, bảng cân đối phát sinh do đó công ty không thực hiện đúng theo trình tự
ghi sổ mà Bộ tài chính qui định: Định kỳ, căn cứ vào chứng từ gốc và bảng tổng
hành kế toán tại Công ty đều có những đặc điểm chung giống nh các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh khác, nhng nó vẫn có những nét đặc thù của một doanh
nghiệp sản xuất chủ yếu phục vụ cho ngành Bu điện. Qua quá trình tìm hiểu Công
ty, những phần hành chủ yếu mà kế toán xem xét là: Kế toán về chi phí nguyên vật
liệu, chi phí về tiền lơng, bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi
phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kết
quả tiêu thụ. Tất cả các phần hành kế toán đó đều đợc thực hiện đầy đủ, đáp ứng
yêu cầu hạch toán của Công ty.
1. Kế toán vật liệu và công cụ lao động.
1.1 Đặc điểm:
Trong doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm
một vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất. Vật liệu tham gia vào một
chu kì sản xuất kinh - doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết
một lần vào chi phí kinh doanh trong kì. Còn công cụ, dụng cụ có vai trò tham gia
vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Trong Công ty XDBĐ, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm vị trí quan
trọng nhất trong quá trình tạo ra sản phẩm vì đặc điểm của doanh nghiệp là doanh
nghiệp sản xuất. Việc mua sắm cụ thể giao cho Xí nghiệp hoặc nhận đợc từ bên
khách hàng đều đợc hạch toán cụ thể. Do vậy công việc quản lý các chứng từ hoá
đơn về thu mua hoặc nhận nguyên vật liệu , công cụ, dụng cụ đều đợc theo dõi
chặt chẽ.
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc kế toán tính nh sau:
+ Giá trị NVL mua vào = Giá mua cha có thuế GTGT + Chi phí vận chuyển
(Doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ)
Do đơn vị mua vật t về sử dụng ngay nên không qua kho, vì vậy giá trị thực
tế nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất đợc tính theo phơng
pháp cả kỳ dự trữ :
Giá thực tế VL xuất dùng = Số lợng VL xuất dùng x Giá đơn vị bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân đợc tính nh sau:
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kỳ
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
18
Báo Cáo Thực Tập
1.3 trình tự hạch toán
Sơ đồ 04: Vật liệu công cụ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối kỳ:
Đối chiếu luân chuyển:
Giải thích:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ
vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi
sổ cái
Ngoài ra các chứng từ gốc còn đợc kế toán Xí nghiệp dùng để lập sổ chi tiết
vật t và sổ tổng hợp chi tiết vật t.
Cuối quý kế toán khoá sổ tính ra tổng số tiền của nguyên vật liệu nhập xuất,
tồn phát sinh trong quý trên sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ , tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số d của tài khoản 152 và tài khoản 153 trên sổ cái.
Căn cứ vào sổ cái để lập Bảng cân đối tài khoản
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Sổ tổng hợp chi tiết
(đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáo Kế toán. Nguyên
tắc đối chiếu ở đây là phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau và bằng tổng
số tiền phát sinh trên Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Tổng số d Nợ và tổng số d Có
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
Chứng từ kế
toán liên
quan
Sổ chi tiết
vật tư
chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Hạch toán hao mòn tài sản cố định đợc phản ánh trên tài khoản 214 Hao
mòn tài sản cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ tài sản cố định
trong doanh nghiệp.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị hao mòn của tài sản cố
định
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của tài sản cố
định.
Số d bên Có: Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định đã trích đầu kỳ
hoặc sẽ trích cuối kỳ.
TK 214 gồm có 3 tài khoản cấp hai:
TK 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình.
TK 2142: Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính.
TK 2143: Hao mòn tài sản cố định vô hình.
Ngoài ra kế toán tài sản cố định còn sử dụng các tài khoản sau:
TK 211, 241, 133, 811, 515, 711
2.2 Chứng từ, sổ sách cần sử dụng:
Kế toán tài sản cố định trong Công ty sử dụng các chứng từ sổ sách sau.
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
20
Báo Cáo Thực Tập
- Chứng từ gồm có:
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định .
+ Thẻ Tài sản cố định.
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định.
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành.
+ Biên bản đánh giá lại tài sản.
+ Ngoài ra còn có các chứng từ khấu hao TSCĐ là các bảng tính và phân bổ khấu
hao.
vậy công việc lên sổ kế toán phải rút ngắn hơn để đảm bảo cho việc tính khấu hao
tài sản cố định.
3. Kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
3.1 Đặc điểm:
- Tiền lơng chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền mà
doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng công việc và
chất lợng công việc của họ. Về bản chất, tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của
giá cả sức lao động. Mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích
tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến
kết quả công việc của họ, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao
động. Vì vậy chính sách chi trả tiền lơng của doanh nghiệp rất quan trọng bởi vì
nó ảnh hởng gián tiếp đến năng suất lao động của mỗi công nhân viên trong doanh
nghiệp.
- Tiền lơng gắn liền với thời gian lao động và kết quả lao động mà công
nhân viên đã bỏ ra. Tiền lơng chính là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động,
ngoài tiền lơng để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài cho ngời lao
động, theo chế độ tài chính hiện hành, công nhân viên chức còn đợc hởng các
khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế.
- Các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ cũng đợc Công ty
XDBĐ tính theo đúng chế độ hiện hành là nộp cho nhà nớc 25% trong tổng số tiền
lơng phải trả cho công nhân viên, trong đó có 6% trừ vào lơng của công nhân viên
và 19% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Hiện tại Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lơng cơ bản đó là: hình
thức trả lơng theo thời gian và hình thức trả lơng theo khối lợng sản phẩm. Tơng đ-
ơng với hai chế độ trả lơng đó là hai hình thức tiền lơng cơ bản:
+Hình thức trả lơng theo thời gian: Đợc tính theo thời gian làm việc cấp bậc kỹ
thuật, thang bảng lơng của ngời lao động. Theo hình thức này tiền lơng phải trả đ-
ợc tính nh sau:
Tiền lơng thời gian phải trả = Đơn giá tiền lơng thời gian x Thời gian làm
- Tiền lơng và các khoản phải trả cho công nhân viên chức
Số d bên Nợ: Số trả thừa.
Số d bên Có: Tiền lơng và các khoản khác còn phải trả công nhân viên chức.
TK 338:
Công dụng: Tài khoản 338 phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ
quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội cho cấp trên về kinh phí công
đoàn , bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lơng, các khoản vay
mợn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ.
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
23
Báo Cáo Thực Tập
- Các khoản đã trả khác
Bên Có:
- Trích kinh phí công đoàn, BHXH, bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu cha thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ
- Phản ánh các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại.
D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
D Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán.
Tài khoản 338 đợc chi tiết làm 6 tiểu khoản:
- 3381. Tài sản thừa chờ giải quyết
- 3382. Kinh phí công đoàn
- 3383. Bảo hiểm xã hội
- 3384. Bảo hiểm y tế
khoản chủ yếu sau: TK 621, TK 622, TK 627, TK 142, TK 154, TK 155, TK 623,
TK 631, TK 214. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan
nh TK 111, TK 112, TK 331, TK 338
4.2 Các loại chứng từ và sổ sách sử dụng:
- Chứng từ phản ánh chi phí lao động sống: Bảng phân bổ tiền lơng, bảo
hiểm xã hội.
- Chứng từ phản ánh chi phí vật t: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ; Bảng phân bổ chi phí; Bảng kê hoá đơn; chứng từ mua nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuất
- Chứng từ phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định : Bảng tính và phân bổ
khấu hao tài sản cố định.
- Chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn mua hàng; chứng
từ chi mua dịch vụ
- Chứng từ phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí mà doanh nghiệp phải nộp,
đã nộp
- Chứng từ phản ánh các khoản chi phí bằng tiền khác.
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
25