SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƢƠNG 1: NGHIÊU CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƢỜNG ĐẤU THẦU VÀ
GÓI THẦU 6
1.1. Giới thiệu tóm tắt gói thầu: 6
1.2. Giới thiệu nhà thầu: 6
1.3. Nghiên cứu hồ sơ mời thầu: 6
1.4. Phân tích môi trƣờng đấu thầu và các điều kiện cụ thể của gói thầu: 8
1.4.1. Môi trƣờng tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội: 8
1.4.2. Môi trƣờng xã hội: 9
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
GÓI THẦU 12
2.1. Lựa chọn công nghệ kỹ thuật và hƣớng thi công tổng quát: 12
2.2. Lập và lựa chọn biện pháp công nghệ kỹ thuật chủ yếu: 12
2.2.1. Bảng tính chi phí ca máy, chi phí nhân công của nhà thầu: 12
2.2.2. Tổ chức thi công tƣờng vây 13
2.2.2.1. Tổ chức thi công tƣờng dẫn: 13
2.2.2.2. Tổ chức thi công tƣờng vây 19
2.2.2.3 Tổ chức thi công dầm bo đỉnh tƣờng vây 27
2.2.3. Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 30
2.2.4. Tổ chức thi công phần ngầm 39
2.2.4.1. Thi công theo công nghệ Top-Down (PHƢƠNG ÁN 1) 39
2.2.4.2. Tổ chức thi công theo công nghệ Semi topdown (PHƢƠNG ÁN 2) 69
2.2.4.3. So sánh lựa chọn phƣơng án thi công: 95
2.2.4.4. Tổ chức thi công các công tác khác: 95
2.2.5. Lập và thuyết minh tổng tiến độ thi công gói thầu: 102
2.2.5.1. Vai trò của lập tổng tiến độ thi công công trình: 102
2.2.5.2.Thuyết minh tổng tiến độ thi công công trình 105
3.2.4. Tổng hợp giá gói thầu 121
3.3. Tính toán giá dự thầu 121
3.3.1. Xác định chi phí trực tiếp dự thầu 122
3.3.1.1. Chi phí vật liệu dự thầu: 122
3.3.1.2. Chi phí nhân công dự thầu: 123
3.3.1.3. Chi phí máy dự thầu: 124
3.3.1.4. Chi phí trực tiếp khác dự thầu: 128
3.3.2. Xác định chi phí chung dự thầu: 130
3.3.2.1. Chi phí quản lý cấp công trƣờng (Chi phí chung cấp công trƣờng) 130
3.3.2.2. Chi phí chung cấp doanh nghiệp 135
3.3.3. Dự trù lợi nhuận dự kiến gói thầu 136
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
3
3.3.4. Thuế giá trị gia tăng: 136
3.3.5. Xác định chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công 136
3.3.6. Giá dự thầu dự kiến 138
3.4. So sánh giá gói thầu và giá dự thầu 138
3.5. Thể hiện giá gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu 139
3.5.1. Chiết tính đơn giá dự thầu 139
3.5.1.1. Chi phí vật liệu (VL) 139
3.5.1.2. Chi phí nhân công (NC) 139
3.5.1.3. Chi phí máy thi công (M) 140
3.5.1.4. Trực tiếp phí khác (TTPK) 142
3.5.1.5. Chi phí chung (C) 142
3.5.1.6. Lãi dự kiến: 142
3.5.2. Thể hiện giá dự thầu 146
CHƢƠNG IV: LẬP HỒ SƠ HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 148
4.1. Phần hồ sơ có sẵn: 148
4.2. Phần hồ sơ phải lập phù hợp cho gói thầu: 148
- Đối với ngƣời mua – chủ đầu tƣ:
+ Lựa chọn đƣợc nhà thầu có năng lực, đáp ứng đƣợc các yêu cầu của chủ đầu tƣ về
kinh nghiệm, kĩ thuật, tiến độ và giá cả hợp lý;
+ Chống tình trạng độc quyền của nhà thầu;
+ Kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu;
+ Thúc đẩy khoa học công nghệ, lực lƣợng sản xuất phát triển.
- Đối với ngƣời sản xuất – nhà thầu:
+ Đảm bảo công bằng: do cạnh tranh mỗi nhà thầu phải cố gắng tìm tòi kỹ thuật công
nghệ, biện pháp kinh doanh tốt nhất để có thể thắng thầu;
+ Nhà thầu có trách nhiệm cao đối với công việc đấu thầu để giữ uy tín với khách hàng.
Do tầm quan trọng của công tác đấu thầu trong các ngành kinh tế nói chung và ngành
xây dựng nói riêng, là sinh viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng khoa Kinh tế và Quản
lý Xây dựng, việc hiểu rõ về các quy chế về đầu tƣ xây dựng, về cách thức, quy trình
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
5
đấu thầu và nội dung của một hồ sơ dự thầu là vô cùng quan trọng, do đó em đã chọn đề
tài tốt nghiệp là Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp để thực hiện đồ án tốt nghiệp của
bản thân.
Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp được giao:
“Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp thi công kết cấu phần ngầm công trình Tòa
nhà văn phòng và trụ sở Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật”.
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Mở đầu.
- Tính toán lập Hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng:
+ Chƣơng I: Nghiên cứu Hồ sơ mời thầu, môi trƣờng đấu thầu và gói thầu;
+ Chƣơng II: Biện pháp công nghệ, kỹ thuật và tổ chức thi công gói thầu;
+ Chƣơng III: Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu;
+ Chƣơng IV: Lập Hồ sơ Hành chính - Pháp lý.
- Đại diện là: Ông Nguyễn Thành Lê Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: 12B Lý Nam Đế, Phƣờng Hàng Mã, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
- Tài khoản: Số tài khoản: 1002835971 – Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
- Mã số thuế: 0101899009
- Điện thoại: 04.36400867 Fax: 04.36408377
1.3. Nghiên cứu hồ sơ mời thầu:
- Yêu cầu đối với Nhà thầu: Nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực cũng nhƣ tính pháp
lý để tham dự thầu.
- Nội dung của Hồ sơ mời thầu
+ Phần thứ nhất. Chỉ dẫn đối với Nhà thầu
Chƣơng I. Yêu cầu về thủ tục đấu thầu
Chƣơng II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chƣơng III. Tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá
Chƣơng IV. Biểu mẫu dự thầu
+ Phần thứ hai. Yêu cầu về xây lắp
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
7
Chƣơng V. Giới thiệu dự án và gói thầu
Chƣơng VI. Bảng tiên lƣợng
Chƣơng VII. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Chƣơng VIII. Yêu cầu về mặt bằng kỹ thuật
Chƣơng IX. Các bản vẽ
+ Phần thứ ba. Yêu cầu về hợp đồng
Chƣơng X. Điều kiện chung của hợp đồng
Chƣơng XI. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chƣơng XII. Mẫu hợp đồng
- Nghiên cứu một số yêu cầu quan trọng của Hồ sơ mời thầu:
+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 350 ngày;
+ Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Vốn tự có, vốn vay và các nguồn huy động hợp
kết có tính chất tƣơng tự nhƣ gói thầu này;
+ Hình thức bảo đảm dự thầu: Đặt cọc hoặc thƣ bảo lãnh của tổ chức tài chính hoạt
động hợp pháp phát hành đảm bảo nội dung quy định, giá trị và đồng tiền bảo đảm dự
thầu: 500.000.000Đ;
+ Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu : 90 ngày kể từ thời điểm đóng thầu.
- Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:
+ Kinh nghiệm về thi công xây dựng: 5 năm;
+ Kinh nghiệm thi công gói thầu tƣơng tự: >1;
+ Năng lực tài chính, doanh thu trung bình hằng năm tính trong 3 năm gần nhất ≥ 50 tỷ
VNĐ;
- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
+ Biện pháp thi công hợp lý, rõ ràng và tối ƣu nhất;
+ Thi công đúng theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế kĩ thuật thi công, tuân thủ đúng các
quy định hiện hành của Nhà nƣớc;
+ Biện pháp thi công phải đảm bảo chất lƣợng thi công công trình, đƣợc sự chấp thuận
của Tƣ vấn và Chủ đầu tƣ;
+ Ƣu tiên bố trí tay nghề cao, đƣợc đào tạo thành thạo. Sử dụng thiết bị thi công tiên
tiến, phù hợp cho quá trình thi công;
+ Tổ chức thi công cuốn chiếu, kết hợp làm đến đâu gọn đến đó đảm bảo mặt bằng thi
công.
+ Lập biện pháp thi công đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trƣờng
cho các hạng mục thi công theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng nhƣ đảm bảo
đúng tiến độ thi công hợp lý;
+ Lập biện pháp thi công phù hợp, tiên tiến để tránh gây ảnh hƣởng đến dân cƣ, hạ tầng
kỹ thuật khu lân cận.
- Kiểm tra tiên lƣợng mời thầu: Nhà thầu đã tiến hành kiểm tra lại khối lƣợng đƣa ra
trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ thiết kế mà nhà thầu nhận đƣợc nhà thầu đã tính
toán lại khối lƣợng không thấy phần khối lƣợng sai khác so với bảng tiên lƣợng mà chủ
đầu tƣ cấp trong Hồ sơ mời thầu hoặc có mà sai sót ít không đáng kể nên sử dụng bảng
tiên lƣợng mời thầu trong Hồ sơ mời thầu làm căn cứ để tính toán giá dự thầu.
+ Các điều kiện sống địa phƣơng: Nằm trong khu vực dân cƣ đông đúc, cạnh các
trƣờng học, trạm y tế, bệnh viện, chợ, trung tâm thƣơng mại, xóm trọ, là khu vực
thuận thiện cho việc sinh sống, ăn ở của cán bộ và công nhân viên phục vụ thi công xây
dựng công trình.
- Vấn đề sử dụng điện, nƣớc: Sử dụng điện lƣới quốc gia, dòng điện 3 pha có đặt hạ thế.
Nƣớc sử dụng mạng cấp nƣớc thành phố, cấp đủ nƣớc chữa cháy, nƣớc sản xuất, nƣớc
sinh hoạt.
- Điều kiện cung ứng vật tƣ, thiết bị, lao động: Nhà thầu có đầy đủ năng lực để cung
ứng vật tƣ, thiết bị, máy móc và lao động phục vụ thi công xây dựng công trình.
1.4.2. Môi trƣờng xã hội:
Qua tìm hiểu về môi trƣờng đấu thầu của công trình, số lƣợng các nhà thầu có khả năng
sẽ tranh thầu gồm:
- Công ty CPXD số 1 Hà Nội - Tổng công ty Xây dựng Hà Nội
- Công ty CPXD 204- Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
- Công ty xây dựng số 3 thuộc Tổng công ty đầu tƣ và phát triển nhà Hà Nội
- Công ty phát triển kỹ thuật Xây dựng Hà Nội
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
10
Sau đây nhà thầu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn. chiến
lƣợc cạnh tranh, biện pháp kỹ thuật công nghệ, chiến lƣợc giá … mà các nhà thầu khác
là đối thủ cạnh tranh đang gặp phải.
- Công ty CPXD số 1 Hà Nội - Tổng công ty Xây dựng Hà Nội.
+ Điểm mạnh: Công ty CPXD số 1 Hà Nội là công ty rất mạnh về năng lực máy móc
thiết bị, tài chính là đối thủ cạnh tranh chính của nhà thầu. Là công ty đã có uy tín nhiều
năm trên thị trƣờng xây dựng ở nƣớc ta, có nhiều kinh nghiệm về thi công các công
trình cao tầng. Chính sách của công ty là có lợi nhuận để tạo nguồn vốn đầu tƣ phát
triển.
+ Điểm yếu: Do chính sách của công ty là lợi nhuận lớn nên đây có thể coi là một điểm
yếu của công ty này vì họ sẽ bỏ với giá cao. Công ty có khá nhiều các công trình lớn
11
+ Nhà thầu đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công nhà cao tầng, đã thi
công các công trình có chất lƣợng tƣơng tự nên nắm chắc các điều kiện thi công;
+ Năng lực về máy móc thiết bị, tài chính khá dồi dào so với đối thủ cạnh tranh;
+ Cán bộ công nhân viên của Nhà thầu có nhiều kinh nghiệm trong thi công nhà cao
tầng;
+ Công trình có các bản vẽ thiết kế kĩ thuật, thi công đầy đủ, thuận tiện cho việc thi
công;
+ Sử dụng đƣợc nguồn điện và cấp thoát nƣớc của khu vực nên thuận tiện cho việc thi
công;
+ Khu vực thi công có nhiều nguồn cung cấp vật tƣ, vật liệu dồi dào;
- Khó khăn:
+ Công trình xây dựng nằm trong địa bàn thành phố, phƣơng tiện giao thông và ngƣời
qua lại đông đúc, do đó trong quá trình thi công cần đảm bảo an toàn và không gây tắc
nghẽn giao thông;
+ Do nằm trong khu vực dân cƣ đông đúc, nên Nhà thầu cần chú trọng đến việc bố trí
phƣơng tiện, máy móc, thi công hợp lý tránh gây ảnh hƣởng và chống ồn cho khu vực
dân cƣ xung quanh cả thi công về ban ngày lẫn ban đêm;
+ Mặt bằng thi công chật hẹp khó khăn cho việc bố trí kho bãi, bãi gia công cốt thép,
ván khuôn, bãi chứa vật liệu, bố trí máy móc, văn phòng làm việc và chỗ ăn ở cho công
nhân;
Xuất phát từ đặc điểm công trình (đặc điểm về môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng xã
hội) cùng với những thuận lợi và khó khăn trên, Nhà thầu đã chủ động đƣa ra những
biện pháp tổ chức thi công hợp lý, nhằm đảm bảo thi công công trình với chất lƣợng tốt
nhất, thời gian thi công ngắn nhất cũng nhƣ đảm bảo các điều kiện an ninh, an toàn lao
động, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trƣờng.
Nhƣ vậy, Nhà thầu nên tham gia tranh thầu và khả năng thắng thầu khá lớn.
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
12
Xem phụ lục số 04: Thang bảng lƣơng nhà thầu – Phụ lục đính kèm đồ án
Xem phụ lục số 05: Chi phí ca máy nhà thầu – Phụ lục đính kèm đồ án
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
13
2.2.2. Tổ chức thi công tƣờng vây
Trình tự thi công:
- Thi công tƣờng dẫn
+ Chuẩn bị mặt bằng, máy móc thiết bị;
+ Đào đất tƣờng dẫn;
+ Đổ bê tông lót đáy tƣờng dẫn;
+ Cốt thép tƣờng dẫn;
+ Lắp dựng ván khuôn tƣờng dẫn;
+ Bê tông tƣờng dẫn;
+ Tháo ván khuôn tƣờng dẫn;
+ Lấp đất tƣờng dẫn;
+ Xúc, đổ đất;
+ Phá dỡ tƣờng dẫn;
+ Xúc bê tông tƣờng dẫn bị phá bỏ vận chuyển về nơi đổ.
- Thi công tƣờng vây
+ Chuẩn bị mặt bằng, máy móc thiết bị;
+ Định vị tƣờng vây;
+ Cạp đất (trong dung dịch ổn định thành hố đào);
+ Hạ cừ thép (nếu là cừ mở);
+ Hạ lồng thép;
+ Thổi rửa (đổ thêm dung dịch ổn định thành hố đào hao hụt);
+ Đổ bê tông;
+ Rút ống đổ bê tông;
+ Xúc, đổ đất;
+ Vệ sinh máy móc, thiết bị.
Trong đó:
+ H: Chiều sâu hố đào, H = 2,5m
+ a: Lớp đất nạo vét bằng thủ cơng, a = 0,2m;
K
cg
=
1,2 – 0,2
1,2
× 100 = 83%
- Tổng hợp khối lƣợng cơng tác thi cơng tƣờng dẫn:
2700 6000 9200 7600 7600 7600 600
1
2
3 4
65 6A
600 3350 5000 7600 7600 3250 600
26800
A1
A
B
C
D
D1
600
1A
1
2
3 4
65 6A
1A
2
Đào đất tƣờng dẫn bằng máy
m
3
385,00
3
Sửa hố đào bằng thủ công
m
3
77,00
4
Bê tông lót tƣờng dẫn, mác 150
m
3
17,73
5
Cốt thép tƣờng dẫn, đƣờng kính <=18 mm
tấn
9,54
6
Bê tông tƣờng dẫn , mác 200
m
3
93,10
7
Ván khuôn tƣờng dẫn
(công)
Bố trí
tổ đội
(ngƣời)
Thời
gian
tính
toán
(ngày)
Thời
gian
kế
hoạch
(ngày)
HPLĐ
kế
hoạch
(công)
Đào đất thủ công
m
3
77,00
0,67
51,59
25
2,06
2
50
Đổ bê tông lót
m
2
177,18
3,5
6,20
6
1,03
1
6
Lấp đất tƣờng
dẫn
m
3
351,20
0,26
91,31
30
3,04
3
90
Phá dỡ tƣờng dẫn
m
3
46,55
1,2
55,86
14
3,99
4
* Hao phí máy móc:
a. Máy đào đất:
- Lựa chọn máy đào bánh xích KOBELCO SK 200-1 có dung tích gầu 0,7m
3
.
- Thơng số kỹ thuật nhƣ sau:
+ Trọng lƣợng máy: 15,1T;
+ Bán kính đào lớn nhất: 9,9m;
+ Thời gian quay trung bình 1 chu kỳ: 18,5 giây;
+ Vận tốc di chuyển: 1,4km/h;
+ Xuất xứ: Nhật Bản.
Máy đào có tầm với lớn hơn chiều sâu đào tối đa của tầng hầm B3, nhƣ vậy có thể sử
dụng máy đào trên để đào, xúc đất 3 tầng hầm cơng trình. Tính năng suất ca máy ở điều
kiện làm việc bình thƣờng:
- Cơng thức: N = q*
𝐾
𝑑
𝐾
𝑡
* n
ck
* k
tg
* t
Trong đó:
+ N: Năng suất thực tế của máy đào (m
3
/ca);
+ q: Dung tích gầu, q = 0,7m
3
ck
: Thời gian quay trung bình của một chu kỳ, t
ck
= 18,5s;
+ K
vt
: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào, đổ lên thùng xe K
vt
= 1,1;
THÁO VÁN KHUÔN TƯỜNG DẪN
BÊ TÔNG TƯỜNG DẪN
LẮP DỰNG VÁN KHUÔN TƯỜNG DẪN
ĐẶT CỐT THÉP TƯỜNG DẪN
BÊ TÔNG LÓT TƯỜNG DẪN
ĐÀO ĐẤT BẰNG MÁY
1
2
3
4
5
6
16
30
11
15
6
1 2 3 4 5 6 87 9 10 11 12
CÔNG TÁC
TIẾN ĐỘ THI CÔNG TƯỜNG DẪN
ĐÀO ĐẤT THỦ CÔNG
𝑇
𝑐𝑘
𝑇
đđ
+ 1
Trong đó:
+ n: Số ô tô cần thiết trong một ca
+ T
ck
: Thời gian một chu kỳ làm việc của ô tô: T = T
đđ
+ T
đv
+ T
đổ
+ 2*T
q
+ T
đđ
: Thời gian đổ đất đầy vào ô tô (phút). T
đđ
= (m*q*Ktg*480)/Ntt
+ m: Số gầu đổ đầy ô tô, m = Q/(*q*K
đ
)
+ Q: Tải trọng của xe, Q = 10 tấn
+ : Dung trọng tự nhiên của đất, = 1,85 tấn/m
3
Khối lƣợng bê tông lót cần trộn lớn nhất trong 1 ca: V = 17,73m
3
. Chọn máy trộn bê
tông quả lê SB 116A có thể tích thùng trộn V = 100l. Năng suất thực tế máy NS = 20
m
3
/ca > 17,73m
3
. Nhƣ vậy chọn 1 máy trộn bê tông SB-116A có thể tích thùng chứa V
=100l là hợp lý.
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
18
d. Chọn máy đầm bê tông lót:
- Khối lƣợng bê tông lót móng cần đầm: V = 17,73 m
3
.
- Ta chọn máy đầm bàn 1KW để đầm bê tông lót. Định mức: 0,089 ca/m
3
.
- Vậy số máy đầm cần thiết là: n = 0,089x17,73 = 1,58 ca.
Nhƣ vậy chọn 2 máy đầm bàn S412A-1KW.
e. Chọn máy hàn cốt thép:
- Khối lƣợng cốt thép tƣờng dẫn sử dụng máy hàn: V = 4,69T.
- Lựa chọn máy hàn cốt thép 23KW. Định mức hàn cốt thép: ĐM = 1,12 ca/T.
- Vậy số máy đầm cần thiết là: n = 1,12x4,69 = 5,25 ca.
Nhƣ vậy chọn 5 máy hàn 23KW để hoàn thành khối lƣợng cốt thép trong 1 ca.
f. Chọn máy cắt uốn cốt thép:
- Khối lƣợng cốt thép tƣờng dẫn: V = 9,52T.
- Lựa chọn máy cắt uốn cốt thép 5KW. Định mức: ĐM = 0,4 ca/T.
3
Máy trộn BT lót 100l
1
1
1
4
Máy đầm bàn S-412A 1kw
2
1
2
5
Máy hàn 23kw
5
1
5
6
Máy cắt uốn 5kw
4
1
4
7
Máy đầm dùi U21 - 1,5kw
2
1
2
8
Máy khoan 23KW
3
4
12
Đặt cốt thép
2
30
Bậc 4,0/7
60
4
Lắp ván khuôn
1
11
Bậc 3,5/7
11
5
Đổ bê tông
1
15
Bậc 3,0/7
15
6
Tháo ván khuôn
1
6
Bậc 3,5/7
6
7
Gia công cốt thép
1
20
Bậc 4,0/7
20
8
+ Đổ bê tông và thu hồi dung dịch bentonite;
+ Rút ống đổ bê tông;
+ Xúc, đổ đất;
+ Vệ sinh máy móc, thiết bị.
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
20 (2). Xác định khối lượng cơng tác tường vây:
2700 6000 9200 7600 7600 7600 4860 640 600
45560 1240
1
2
3 4
65 6A
600 3350 5000 7600 7600 3250 600
600 26800 600
A1
A
B
C
D
D1
600
600
1A
2800
2800
3378
D200
-0.500
D200
-0.500
D400
-0.920
D200
-0.700
D110
-1.150
500
500250 940 300510
D150
+2.500
+ CAO ĐỘ CẠNH ĐÁY SO VỚI CAO TRÌNH 0.000 VỚI LỖ CHỮ NHẬT
+ CAO ĐỘ TÂM SO VỚI CAO TRÌNH 0.000 VỚI LỖ TRÒN
KÍCH THƯỚC LỖ
CT1
CT1
CT1
CT1
CT1
CT1
CT1
CT2
3900 6200 6200 6200 2800 6200 6200 6200 2800
22004400
1800 6200 6200 6200 6200 6200 6200 6200 2200
6200280062003862
PN1-3(14) PN1-3(12)
CHI TIẾT : CT3
915
795
120.5
BỘ PHẬN KẸP CHẶT
G 6X6
CÁP ĐIỆN HẠ THẾ
MODULE CHỐNG THẤM
CHI TIẾT : CT4
CHI TIẾT CỪ
1010
200 105200105
610
140
55 30 55
CON KÊ BÊ TÔNG
PN1-3(23)
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
21
- Thống kê số lƣợng, kiểu dáng panel: - Thống kê khối lƣợng các panel:
+ Khối lƣợng đất cạp 1 panel: V1 = a*b*c
+ Khối lƣợng đất cần vận chuyển: V2 = V1*k1
+ Khối lƣợng bentonite 1 panel: V3 = V1*k2
+ Khối lƣợng bê tơng 1 panel: V4 = V1
Trong đó:
+ a, b, c: Chiều dài, rộng và sâu của 1 panel;
PN1-G4
2800x2800x600x20000 01
90°
PN1-G2
4400x1800x600x20000 01
9
PN1-G3
2200x3862x600x20000 01
PN1-4
6200x600x20000 03
4
90°
5
6
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
22
Bảng 5: Thống kê khối lƣợng thi công tƣờng vây
TT
Nội dung
Đơn
vị
PN1
PN2
PN3
PN4
PN1-G1
PN1-G2
m
3
33,60
74,40
74,40
74,40
73,20
74,40
72,74
67,20
74,14
4
Khối lƣợng đất vận chuyển 1
panel
m
3
42,00
93,00
93,00
93,00
91,50
93,00
90,93
84,00
92,67
5
Khối lƣợng Bentonite 1 panel
m
3
2,80
2,80
2,75
2,80
2,80
2,65
2,75
d >18
T
3,41
7,60
7,60
7,60
7,60
7,60
7,50
7,40
7,60
- Tính toán hao phí thời gian thi công 1 panel tƣờng vây:
+ Tính toán hao phí thời gian thi công cho 1 panel, theo cách chia panel nhƣ trên các tấm tƣờng vây: PN2, PN3, PN4, PN1-G1, PN1-G2,
PN1-G3, PN1-G4, PN1-G5 có khối lƣợng sấp xỉ nhau, để thuận lợi cho việc tính toán và trình bày thuyết minh dự thầu, lấy khối lƣợng panel
đại diện (ở đây lấy lớn nhất) để tính toán hao phí thời gian thi công. Lấy tấm tƣờng vây: PN2
+ Nhƣ vậy ta tính hao phí thời gian cho 2 tấm tƣờng vây: PN1 và PN2.
SVTH: Nguyễn Lương Thuận – MS: 81855 – Lớp: 55KT1
23
Bảng 6: Hao phí thời gian thi cơng 1 panel
TT
Cơng tác
3
Kiểm tra độ sâu hố
khoan và lấy cặn đáy
hố khoan
panel
1
1
0,3
0,3
0,30
0,30
4
Hạ (tháo) cừ thép
panel
1
1
0,5
0,5
0,50
0,50
5
Lắp đặt, hạ lồng thép,
ống siêu âm
panel
1
1
2,00
2,50
2,00
2,50
0,5
0,50
0,50
Tổng thời gian hao phí thi cơng 1 panel
11,82
16,96
Các cơng việc khác phục vụ ta tiến hành thi cơng song song và khơng ảnh hƣởng đến
thời gian thi cơng 1 panel theo tính tốn trên. Do cơng trƣờng ở khu vực thành thị, nên
việc đổ bê tơng và xúc đổ đất phế thải vận chuyển đi đổ đƣợc thi cơng vào ban đêm.
Nhƣ vậy tiến hành thi cơng trong 1 ngày (2 ca)
+ Ca 1 (ngày): Từ khâu chuẩn bị đến hạ cừ thép.
+ Ca 2 (đêm): Thực hiện các cơng việc còn lại.
Cơng tác xúc đổ đất vận chuyển ra khỏi cơng trƣờng đƣợc thi cơng vào ban đêm.
KIỂM TRA ĐỘ SÂU HỐ KHOAN VÀ LẤY CẶN ĐÁY
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1
2
3
5
1 2 3 4 5 6 87 9 10 11 12
CÔNG TÁC
TIẾN ĐỘ THI CÔNG PN1-1
13 14 15 16
CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG
LẮP ĐẶT ỐNG ĐỔ BÊ TÔNG VÀ XỬ LÝ CẶN LẮNG
LẮP ĐẶT HẠ LỒNG THÉP, ỐNG SIÊU ÂM
6
7
. xuất xứ: NISANKIZAI –
Nhật Bản.
Tính năng suất ca máy:
- Cơng thức: N = q*
𝐾
𝑑
𝐾
𝑡
* n
ck
* k
tg
* t
KIỂM TRA ĐỘ SÂU HỐ KHOAN VÀ LẤY CẶN ĐÁY
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1
2
3
5
1 2 3 4 5 6 87 9 10 11 12
CÔNG TÁC
TIẾN ĐỘ THI CÔNG PN1-2
13 14 15 16 17
CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG
LẮP ĐẶT ỐNG ĐỔ BÊ TÔNG VÀ XỬ LÝ CẶN LẮNG
LẮP ĐẶT HẠ LỒNG THÉP, ỐNG SIÊU ÂM
6
7
8
KIỂM TRA CHẤT LƯNG VÀ THU DỌN MẶT BẰNG
ck
= 3600/T
ck
;
+ T
ck
: Thời gian của một chu kỳ (s), T
ck
= t
ck
*K
vt
*K
quay
;
+ t
ck
: Thời gian quay trung bình của một chu kỳ, t
ck
= 18,5s;
+ K
vt
: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào, đổ chất đống K
vt
= 1;
+ K
quay
: Hệ số phụ thuộc vào góc φ
quay
của cần với của máy đào, K
+ 1
Trong đó:
+ n: Số ô tô cần thiết trong một ca;
+ T
ck
: Thời gian một chu kỳ làm việc của ô tô: T = T
đđ
+ T
đv
+ T
đổ
+ 2*T
q
;
+ T
đđ
: Thời gian đổ đất đầy vào ô tô (phút). T
đđ
= (m*q*Ktg*480)/Ntt;
+ m: Số gầu đổ đầy ô tô, m = Q/(*q*K
đ
);
+ Q: Tải trọng của xe, Q = 10 tấn;
+ : Dung trọng tự nhiên của đất, = 1,85 tấn/m
3
;
+ q: Dung tích gầu của máy đào, q = 0,25m
3
;