Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
Mục lục
Lời nói đầu
Chơng 1: Giới thiệu chung
1.1. Đặc điểm khu vực xây dựng công trình
1.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật và hạn sai cho phép dùng trong thiết kế
và thi công công trình
1.3. Nhiệm vụ của công tác trắc địa trong thi công xây dựng nhà
cao tầng
Chơng 2: Thiết kế lới khống chế cơ sở mặt bằng phục vụ thi công
công trình tòa nhà Golden Land
2.1. Đặc điểm thành lập lới khống chế cơ sở trong xây dựng nhà cao
tầng
2.2. Thiết kế lới khống chế cơ sở mặt bằng phục vụ công trình tòa
nhà Golden Land
2.3. Thiết kế phơng án bố trí điểm chính công trình
2.4. Phơng pháp bố trí trục chi tiết công trình
Chơng 3: Thiết kế phơng án bố trí thi công công trình tòa nhà
Golden Land
3.1. Thành lập lới trắc địa chuyên dụng trên mặt bằng móng
3.2. Phơng án bố trí lới chuyên dụng vào bên trong công trình
3.3. Thiết kế phơng án chuyển tọa độ của lới khống chế cơ sở trên
mặt bằng móng lên các tầng
3.4. Thiết kế phơng pháp bố trí các trục công trình trên từng sàn
3.5. Phơng án bố trí chi tiết các cấu kiện trên mặt sàn
3.6. Thiết kế lới khống chế độ cao cho công trình tòa nhà Golden
Land
3.7. Phơng pháp chuyền độ cao lên các tầng
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phần phụ lục
Với tinh thần làm việc nhiệt tình và đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
trong khoa trắc địa, đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình và nghiêm túc của thầy
TS. Trần Viết Tuấn mà đồ án này đợc hoàn thành đúng thời hạn. Vì thời gian
và kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em không tránh khỏi đợc những thiếu
sót và khiếm khuyết nên em mong nhận đợc sự đóng góp và nhận xét của các
thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đồ án đợc hoàn thiện hơn, đem lại
hiệu quả cao nhất trong sản xuất và có những kiến thức sau này phục vụ các
công trình tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trơng Đức An
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
2
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
Chơng 1
Giới thiệu chung
1.1. Đặc điểm khu vực xây dựng công trình
Việt Nam đang trên đà phát triển, các tập đoàn nớc ngoài đầu t vào nớc
ta theo nhiều hớng khác nhau, để có một Hà Nội là một trung tâm kinh tế, văn
hóa, chính trị của cả nớc. Chính vì vậy để xây dựng một bề mặt đô thị hiện đại
thì Hà Nội đã, đang và sẽ xây dựng, phát triển các khu tổ hợp văn phòng mới
với những dãy nhà cao tầng hiện đại.
Xuất phát từ thực tế trên, tòa nhà Golden Land đả đợc triển khai xây
dựng để đáp ứng cho các nhu cầu doanh nhân, nhân dân và ngời nớc ngoài
Tiết kiệm đợc quỹ đất cho nhà nớc hình thành nếp sống văn minh đô thị. Với
tiêu chuẩn cao, cơ sở hạ tầng đầy đủ, điều kiện sinh hoạt tốt nhất, loại hình
dịch vụ đồng bộ hiện đại sẽ đem lại sự thoải mái, sang trọng và niềm vui cho
ngời sử dụng.
Golden Land đợc tọa lạc trên diện tích 23.000 m
. tòa nhà có 3 tầng
hầm với sức chứa 900 xe.
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
4
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
Phối cảnh tòa nhà trong tơng lai
- Các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án
+ Tổng diện tích của dựa án là 23.379 m
2
+ Diện tích đất nằm trong chỉ giới là 94 m
2
+ Diện tích đất nằm ngoài chỉ giới là 23285 m
2
+ Diện tích đất xây dựng trung tâm thơng mại khoảng 5501 m
2
+ Diện tích đất xây dựng nhà ỏ cao tầng khoảng 14203 m
2
- Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 140598 m
2
+ Diện tích sàn xây dựng trung tâm thơng mại khoảng 21903 m
2
+ Diện tích sàn nhà xây dựng nhà ỏ cao tầng 107345 m
2
+ Tầng cao dự kiến 25 33 tâng, có 3 tầng hầm thông nhau
+ Tổng diện tích sàn kỹ thuật, mái 5000 m
2
+ Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm cả tầng hầm và tầng kỹ thuật) là
148.399 m
2
Giai đoạn 1 dự kiến đến tháng 05/2013 hoàn thành 730 căn hộ, giai đoạn 2 dự
đáp ứng thi công liên tục. Vật t đa về phải đúng chủng loại và chất lợng nh
yêu cầu của bên thiết kế.
Trong quá trình thi công mọi công việc phải tuân thủ theo quy phạm, đ-
ợc giám sát chặt chẽ về kỹ thuật, chất lợng cũng nh tiến độ thi công. Tổ chức
nghiệm thu nội bộ trong đơn vị thi công trớc khi mời bên A (t vấn giám sát và
chủ đầu t) nghiệm thu theo đúng quy phạm và quy định về xây dựng cơ bản
theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16/12/2004 của BXD về
việc ban hành quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng và TCVN số
4447-1987
1.1.4. Đặc điểm khí hậu của khu vực xây dựng công trình
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
6
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
Khu vực xây dựng công trình nằm trong khu vực thành phố Hà Nội nên
có đặc điểm khí hậu nh sau:
+ Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,4
0
C
Nhiệt độ cao nhất trong năm là 37
0
C (tháng 6)
Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 5,8
0
C (tháng 1)
+ Độ trung bình là 83,4%
+ Hớng gió:
Hớng gió chủ yếu trong năm là hớng Đông Nam và Đông Bắc (chiếm
54% lợng gió cả năm).
+ Số giờ nắng:
m
m
S
/S
Đo chênh
cao trên
1km thủy
chuẩn
(mm)
1
Xí nghiệp các cụm nhà và công trình
xây dựng trên phạm vi lớn hơn 100
ha, từng ngôi nhà và công trình riêng
biệt trên diện tích lớn hơn 100 ha.
3'' 1/25000 4
2
Xí nghiệp, các cụm nhà và công trình
xây dựng trên phạm vi nhỏ hơn 100
ha, từng ngôi nhà và cong trình riêng
biệt trên diện tích từ 1ha ữ 10ha
5'' 1/10000 6
3
Nhà và công trình xây dựng trên diện
tích nhỏ hơn 1ha. Đờng trên mặt đất
và các đờng ống ngầm trong phạm vi
xây dựng
10'' 1/5000 10
4
Đờng trên mặt đất và các đờng ống
40.000 - 60.000 10,0 16,0 24,0 40,0
60.000 - 100.000 16,0 24,0 40,0 80,0
100.000 - 160.000 24,0 40,0 80,0 100,0
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
9
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
Bảng 1.4. Các dung sai chuyển điểm và trục nhà
Khoảng kích thớc định mức (mm) Cấp chính xác
H L 1 2 3 4
0,6 0,6 0,6 1,0
< 25.000 < 4.000 1,0 1,0 1,0 1,6
2.500 - 4.000 4.000 - 8.000 1,6 1,6 1,6 2,4
4.000 - 8.000 8.000 - 16.000 2,4 2,4 2,4 4,0
8.000 - 16.000 16.000 - 25.000 4,0 4,0 4,0 6,0
16.000 - 25.000 25.000 - 40.000 6,0 6,0 6,0 10,0
25.000 - 40.000 40.000 - 60.000 10,0 10,0 10,0 16,0
40.000 - 60.000 60.000 - 100.000 16,0 16,0 24,0
60.000 - 100.000 100.000 - 160.000 24,0 40,0
Bảng 1.5. Sai số trung phơng khi lập lới bố trí công trình
Cấp
chính
xác
Đặc điểm của các tòa nhà, các
công trình và kết cấu xây dựng
Sai số trung phơng khi lập các lới
bố trí trục và sai số của các công
tác bố trí khác
Đo cạnh Đo góc ('')
Xác định
chênh cao tại
5.000
20 2,5
Cấp 4
Các tòa nhà cao dới 5 tầng; các
công trình có chiều cao < 15m
hoặc có khẩu độ < 6m
1
3.000
30 3
Cấp 5
Các kết cấu gỗ, các lới công trình,
các đờng xá, các đờng dẫn ngầm
1
2.000
30 5
Cấp 6
Các công trình bằng đất (trong đó
kể cả công tác quy hoạch đứng)
1
1.000
45 10
Bảng 1.6. Chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lới cơ sở bố trí công trình
(TCXDVN203:1997)
Cấp
chính
xác
Đặc điểm của đối tợng xây dựng
Sai số trung phơng
của lới cơ sở bố trí
Đo góc
Các bản vẽ nằm trong phụ lục 1:
Bản vẽ mặt bằng tổng thể công trình.
Bản vẽ mặt bằng định vị công trình.
Bản vẽ mặt bằng tầng một.
Các bản vẽ mặt cắt đng.
Mốc độ cao của công trình: Đợc dẫn chuyền từ mốc độ cao nhà nớc, mốc
nằm trên địa bàn Thanh Xuân - Hà Nội. Độ cao tơng đối giả định cốt 0,000 của
công trình tơng ứng với độ cao tuyệt đối là: H = +7.450 (m)
1.3. Nhiệm vụ của công tác trắc địa trong thi công xây
dựng nhà cao tầng
Trong thi công xây dựng công trình nhà cao tầng bao gồm các nội dung
chính sau:
+ Thành lập xung quanh công trình xây dựng một lới khống chế có đo
nối với lới trắc địa thành phố.
+ Chuyển ra thực địa các trục chính của công trình từ các điểm khống chế.
+ Bố trí chi tiết khi xây dựng phần dới mặt đất của ngôi nhà.
+ Thành lập lới cơ sở trên mặt bằng móng.
+ Chuyển tọa độ và độ cao từ lới cơ sở lên các tầng. Thành lập trên các
tầng lới khống chế khung.
+ Tại mỗi tầng dựa vào lới khống chế khung phát triển lới bố trí phục vụ
bố trí chi tiết.
+ Đo vẽ hoàn công các kết cấu xây dựng đã đợc lắp đặt.
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
12
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
+ Quan trắc biến dạng công trình.
1.3.1. Thành lập xung quanh công trình một lới khống chế cơ sở
- Lới khống chế này đợc thành lập làm cơ sở để chuyển ra thực địa các
trục công trình phục vụ cho công tác đào hố móng, đổ bêtông móng.
- Lới khống chế thờng đợc thành lập là lới đờng chuyền cấp 2, có tạo độ
1.3.3. Chuyển tọa độ từ lới trắc địa cơ sở lên các tầng
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
13
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
Để đảm bảo độ chính xác của công trình khi thi công giữa các tầng, từ
tầng thứ 2 trở đi ngời ta phải chuyền các trục công trình hoặc các điểm của lới
trắc địa cơ sở trên mặt bằng móng lên các tầng. Công tác chuyển tọa độ các
điểm của lới cơ sở lên các tầng đợc thực hiện bằng máy chiếu đứng PZL để
chiếu điểm lên các tầng. Thiết bị này cho phép chuyển tọa độ từ mặt bằng
móng lên độ cao tầng h = 100m với độ chính xác chiếu điểm m
P
= 0,3mm.
Thiết bị này đang đợc áp dụng rất nhiều trong xây dựng nhà cao tầng. Các ph-
ơng pháp thờng đợc sử dụng là:
- Phơng pháp dây dọi ngợc.
- Phơng pháp mặt phẳng chuẩn trực máy kinh vĩ.
- Phơng pháp đờng thẳng đứng quang học bằng máy chiếu đứng.
Ngoài ra còn sử dụng công nghệ GPS kết hợp với các trị đo mặt đất.
1.3.4. Bố trí chi tiết công trình
Để bố trí chi tiết trên các tầng thì nhiệm vụ của công tác trắc địa phải
bảo đảm tính thẳng đứng, đồng trục của kết cấu xây dựng. Đối với công trình
xây dựng dạng đổ bêtông khung, trụ cần phải chỉ đạo lắp đặt ván khuôn vào
đúng vị trí thiết kế. Độ cao đợc bố trí bằng máy thủy chuẩn với độ chính xác
3mm. Dùng máy kinh vĩ quả dọi, dụng cụ chiếu đứng để kiểm tra độ thẳng
đứng của các trụ cột.
1.3.5. Chuyển độ cao thiết kế lên các tầng
Trong thi công xây dựng nhà cao tầng, nhằm đảm bảo tính thống nhất
về độ cao trong suốt quá trình thi công công trình, ngời ta chuyền độ cao thiết
kế lên mặt bằng móng và lấy độ cao đó làm độ cao khởi tính để bố trí công
trình và thờng đợc gọi là cốt 0,00 (Độ cao tơng đối giả định cốt 0,00 của
trình xây dựng đạt 25%, 50%, 75%, 100% tải trọng của bản thân nó.
+ Quan trắc độ nghiêng và vặn xoáy của công trình:
Để xác định độ biến dạng của các tầng riêng biệt và độ biến dạng
không đồng đều của công trình do ảnh hởng điều kiện bên ngoài ta có thể
quan trắc theo chu kỳ hàng loạt điểm đợc gắn ở các tầng khác nhau. Khi đó
thể sử dụng phơng pháp chụp ảnh hay giao hội trắc địa.
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
15
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
chơng 2
thiết kế lới khống chế cơ sở mặt bằng phục vụ
thi công công trình tòa nhà golden land
2.1. đặc điểm thành lập lới khống chế cơ sở trong xây
dựng nhà cao tầng
Lới khống chế cơ sở mặt bằng và độ cao đợc thành lập trên khu vực xây
dựng phải có đủ độ chính xác theo yêu cầu đặt ra.
- Có mật độ điểm vừa đủ, phân bố đều và có khả năng khống chế cho cả
công trình.
- Các mốc khống chế có kết cấu vững chắc, độ ổn định cao, đợc bảo
quản lâu dài, hạn chế tối đa khả năng mất mát, h hỏng trong quá trình sử
dụng. Vị trí khống chế càng gần các kết cấu cần lắp đặt càng tốt.
Lới khống chế cơ sở đợc thành lập có một số lợng điểm nhất định, nằm
trong một hệ tọa độ cao thống nhất với hệ tọa độ và độ cao thiết kế của công
trình, với độ chính xác cần thiết cho phép lắp đặt đồng thời các yếu tố công
nghệ ở mọi vị trí trên khu vực thi công. Lới này đợc sử dụng với hai mục đích
chính là:
+ Bố trí công trình vào vị trí thiết kế, định vị công trình trong hệ tọa độ
đã dùng để thiết kế công trình, nghĩa là định vị nó so với các công trình bên
cạnh.
Chuyển ra thực địa các trục công trình từ các điểm khống chế.
Trong thi công công trình xây dựng nhà cao tầng ngời ta thờng sử dụng
lới ô vuông, lới tam giác đo góc - cạnh, lới đo góc để hành lập lới khống chế
cơ sở mặt bằng. Việc lựa chọn cho mỗi lới trên hoàn toàn phụ thuộc vào yêu
cầu với độ chính xác, điều kiện địa hình, địa vật và hình dạng mặt bằng của
khu nhà.
Căn cứ vào bản thiết kế công trình ta nhận thấy rằng: Mặt bằng móng
của công trình mang hình dạng điển hình là chữ nhật, để có cơ sở trắc địa tốt
nhất cho việc bố trí công trình, các điểm khống chế mặt bằng cần phải bao
quanh toàn bộ khu vực xây dựng. Vì vậy trong trờng hợp này lới khống chế
mặt bằng cơ sở đợc khống chế dới dạng lới tứ giác với các cạnh song song với
các trục chính của công trình dới dạng độc lập, gốc tọa độ giả định nằm về
phía Tây Nam của công trình để tất cả các điểm tọa độ luôn luôn dơng. Việc
sử dụng lới tứ giác làm lới khống chế cơ sở mặt bằng sẽ tận dụng đợc u điểm
về khả năng linh hoạt đồ hình của dạng lới này, đồng thời phân bố các điểm
khống chế chắc địa một cách đồng đều trên khu vực xây dựng, tạo điều kiện
cho việc bố trí các trục chính và phần móng công trình đợc thuận tiện, nhanh
chóng.
2.2.1. Phơng án thiết kế lới khống chế cơ sở mặt bằng
Căn cứ vào bản thiết kế kỹ thuật và bản đồ định vị công trình ta đa ra sơ
đồ sau:
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
17
C
B
X
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
Hình 2.1. Sơ đồ lới khống chế mặt bằng cơ sở
Lới khống chế cơ sở là một mạng lới độc lập bao gồm các điểm A, B, C
và D với đồ hình là một lới tứ giác trắc địa. Trong quá trình thiết kế lới ta nên
đa một số cạnh của lới về song song với các trục dọc và trục ngang để việc bố
N
P
Q
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
Từ hình 2.2 giả thiết xét điểm P là một điểm chính của công trình thì độ
chính xác bố trí điểm P phụ thuộc vào các nguồn sai số sau;
- Sai số bố trí: m
bt
- Sai số số liệu gốc: m
g
Sai số trung phơng tổng hợp xác định vị trí điểm trục P là:
222
gbtP
mmm +=
(2.1)
Để ảnh hởng của sai số liệu gốc là nhỏ nhất và có thể bỏ qua ta đặt điều
kiện:
m
g
= 10%m
do
hay
k
m
m
bt
g
=
vị cạnh yếu nhất là cạnh CD.
Nếu gọi m
th
là sai số trung phơng giữa hai điểm C và D thì:
2.
cth
mm =
(2.4)
Theo đồ hình và tính toán ở trên thì điểm yếu nhất là điểm C do đó ta
có:
m
c
= m
yn
= 3.6(mm)
Từ đó suy ra:
mmmm
cth
1.52. ==
Mặt khác sai số trung phơng hỗ trợ giữa hai điểm tính theo công thức:
2
2
.
m
Sm
th
=
Khi đó ta có:
"6.8
.2
.
)(6.3
2
==
==
S
m
m
mm
m
m
th
th
s
Với chiều dài cạnh yếu nhất của lới là S = 87.200 (m) ta có sai số trung
phơng tơng đối chiều dài cạnh yếu nhất là:
24220
1
=
Đồ hình lới
3 4
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
20
C
B
X
S3
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
2 5
1 6
8 7
Hình vẽ 2.3. Đồ hình lới khống chế cơ sở
Trong hình vẽ (2.3) chọn A làm điểm gốc tọa độ, hớng A-B đợc chọn
làm phơng vị khởi tính. Điểm A là điểm khởi tính và có tọa độ khởi tính là
X=10000.000 (m); Y=10000.000 (m), Tổng số điểm của lới là: 4 điểm
Số điểm cần xác định tọa độ là: 3
Bảng cạnh thiết kế
Bảng 2.3
STT Tên hớng S (m)
1 A-Tl324 207.79
2 A-D 160.784
3 A-B 87.200
4 B-C 160.784
5 C-D 87.200
6 B-TL102 339.41
2.2.4. Ước tính độ chính xác của lới
Độ chính xác của lới đợc đánh giá theo phơng pháp bình sai chặt chẽ
bằng chơng trình đã lập sẵn trên máy vi tính.
= 5.0"
m
s
= 5.0(mm)
+2.0ppm
Hạn sai cho
phép
SSTP vị trí
điểm yếu nhất
(m
P
)
3.6mm 2.7mm 4.6mm 3.6mm
SSTP tơng đối
cạnh yếu nhất
1:33600 1:17400 1:10400 1:24220
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
21
A
D
Y
S1
S2
S4
S5
S6
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
yn
s
S
khoảng cách từ chúng đến các điểm của mạng lới khống chế mặt bằng cơ sở.
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
22
A
B
C
D
L
I J
K
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
Hình 2.4. Bản vẽ bố trí điểm chính công trình
Các điểm trục chính có thể bố trí ra ngoài thực địa bằng phơng pháp tọa
độ vuông góc hoặc tọa độ cực.
Do điều kiện địa hình trên khu vực xây dựng không đợc bằng phẳng.
Đồng thời, do trên công trờng luôn luôn có sự hoạt động của con ngời và các
phơng tiện máy móc nên việc sử dụng tọa độ vuông góc sẽ gặp rất nhiều khó
khăn. Vì vậy, ta nên sử dụng phơng pháp tọa độ cực để bố trí các điểm trục
chính. Phơng pháp này thực hiện đơn giản có độ chính xác cao. Ngoài ra, việc
bố trí cũng có thể tiến hành bằng máy toàn đạc điện tử bằng chơng trình
Setting out.
Căn cứ vào tọa độ thiết kế của các điểm trục chính và tọa độ của các
điểm lới khống chế, ta tính ra gia số tọa độ X và Y để tính các yếu tố bố trí
góc cực và khoảng cách cực S. Sau đó sử dụng máy kinh vĩ hoặc máy toàn
đạc điện tử để bố trí điểm.
Theo sơ đồ bố trí điểm trục chính L (hình 2.4) có tọa độ X= 10003.750
m, Y = 10002.020 m, gia cố tọa độ X=3.750 m, Y = 2.020 m, bố trí góc
cực = 28
0
14'00" và khoảng cách S =4.266m.
==
(2.7)
áp dụng nguyên tắc đồng ảnh hởng ta đợc:
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
23
A
B
M
2.019 m4.266m
28
0
14
3.758 m
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
mm
m
m
m
do
l
3
2
2.4
2
1 ====
=>
''3.0
Sv Trơng Đức An Lớp TĐA-K3
24
Trờng ĐH Mõ - Địa chất Đồ án Tốt nghiệp TĐ Công trình
16 17
L
J
Hình 2.6. Bản vẽ bố trí các trục chính công trình
2.4.2. Độ chính xác của phơng pháp
Các nguồn sai số chủ yếu ảnh hởng đến độ chính xác bố trí các trục của
công trình bằng phơng pháp đặt khoảng cách theo hớng chuẩn
2222
dddogct
mmmm ++=
(2.8)
Trong đó:
- m
g
là sai số số liệu gốc
- m
do
là sai số đo
- m
dd
là sai số đánh dấu điểm
Sai số số liệu gốc là sai số thành lập lới chuyên dụng, nhng sau khi
chuyển các điểm của lới chuyên dụng lên các sàn, ta đo kiểm tra lại mạng lới
và đã hoàn nguyên các điểm của mạng lới về đúng vị trí thiết kế. Do vậy ảnh
hởng của sai số số liệu gốc đến công tác bố trí chi tiết các trục của công trình
là rất nhỏ và có thể bỏ qua (m