Nghiên cứu thiết kế Thiết bị báo cháy tự động Sử dụng vđk 89c52 - Pdf 26

Đồ án VXL Nghiên cứu thiết kế “Thiết bị báo cháy tự động” Sử dụng vđk 89c52
LỜI NÓI ĐẦU
Trong cuộc sống của chúng ta luôn tồn tại những khu vực dễ cháy, nên việc lắp đặt hệ
thống báo cháy có tầm quan trọng rất lớn trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất. Nó giúp chúng
ta phát hiện nhanh chóng và chữa cháy kịp thời kỳ đầu của vụ cháy đem lại sự bình yên và an
toàn cho tính mạng và tài sản của nhân dân, nhà máy, xưởng sản xuất…
Ngày nay, việc phòng cháy chữa cháy đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của nước ta
cũng như là nhiều nước trên thế giới. Nó trở thành nghĩa vụ của mỗi người dân. Trên các phương
tiện thông tin đại chúng luôn tuyên truyền giáo dục cho mỗi người dân ý thức phòng cháy chữa
cháy, nhằm mục đích hạn chế những vụ cháy đáng tiếc xảy ra.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật thì hệ thống báo cháy tự động
cũng từng bước được tự động hóa, nó giúp chúng ta phát hiện kịp thời về các vụ cháy, có thông
tin sớm nhất để báo cho cơ quan chức năng kịp thời xử lý.
Sinh Viên
1.Nguyễn Văn Thiềng
2.Phan Văn Thành
3.Trần Thiết Thích
4.Ngô Văn Oanh
5.Nguyễn Văn Phóng
6.Lê Duy Hoàng

GVGD: Bùi Thị Duyên 1 SVTH: Nhom Đề Tài 9
Đồ án VXL Nghiên cứu thiết kế “Thiết bị báo cháy tự động” Sử dụng vđk 89c52
MỤC LỤC TRANG

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
1.1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG.
Hệ thống báo cháy tự động là hệ thống gồm tập hợp các thiết bị có nhiệm vụ phát hiện và
báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện ra các tín hiệu cháy có thể được thực hiện tự động
bởi các thiết bị hoặc bởi con người, và nhất thiết phải hoạt động liên tục 24/24 giờ.
1.2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HỆ BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG.

1.3.2. Hệ thống báo cháy địa chỉ.
Với tính năng kỹ thuật cao, hệ thống báo cháy địa chỉ dùng để lắp đặt tại các công ty mà
mặt bằng sử dụng rộng lớn (vài chục ngàn m
2
), được chia ra làm nhiều khu vực độc lập, các
phòng ban trong từng khu vực riêng biệt với nhau. Từng thiết bị trong hệ thống được mắc trực
tiếp vào trung tâm báo cháy giúp trung tâm nhận tín hiệu xảy ra cháy tại từng khu vực, từng địa
điểm một cách rõ ràng, chính xác. Từ đó trung tâm có thể nhận biết thông tin sự cố một cách chi
tiết và được hiển thị trên bảng hiển thị phụ giúp nhân viên giám sát có thể xử lý sự cố một cách
nhanh chóng.
GVGD: Bùi Thị Duyên 3 SVTH: Nhom Đề Tài 9
Đồ án VXL Nghiên cứu thiết kế “Thiết bị báo cháy tự động” Sử dụng vđk 89c52
CHƯƠNG II: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG VÀ NGUYÊN LÝ CỦA HỆ THỐNG BÁO
CHÁY TỰ ĐỘNG
2.1. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG.

GVGD: Bùi Thị Duyên 4 SVTH: Nhom Đề Tài 9
Đồ án VXL Nghiên cứu thiết kế “Thiết bị báo cháy tự động” Sử dụng vđk 89c52
Trong đó:
1 : Bình chữa cháy
2 : Hệ thống ống dẫn
3 : Vòi phun
4 : Màn hình hiển thị
5 : Chuông báo
6 : Bộ phận kích hoạt hệ thống bằng tay
7 : Đồng hồ chỉ thị chế độ hoạt động
8 : Đầu dò, đầu báo
9 : Màn chán lửa
10 : Tủ trung tâm
2.2. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG.

trong mạch loop.
• Tình huống báo cháy được hiển thị theo điểm cho phép nhanh chóng tìm ra đám cháy.
• Có rất nhiều hệ thống hỗ trợ lập trình vào ra mềm dẻo để kết nối cá thiết bị đầu vào với
các thiết bị đầu ra.
Với tính năng kỹ thuật cao, hệ thống báo cháy địa chỉ dùng để lắp đặt tại các công
trình lớn, được chia ra làm từng điểm độc lập với nhau. Từng thiết bị trong hệ thống được giám
sát bởi trung tâm báo cháy giúp cho việc phát hiện sự cố một cách nhanh chóng rõ ràng, chính
xác. Hệ thống cho phép điều khiển các thiết bị ngoại vi và các hệ thống khác nhau trong tòa nhà
khi có cháy.
GVGD: Bùi Thị Duyên 6 SVTH: Nhom Đề Tài 9
Đồ án VXL Nghiên cứu thiết kế “Thiết bị báo cháy tự động” Sử dụng vđk 89c52
2.4. GIẢI THÍCH CHI TIẾT CÁC THIẾT BỊ.
2.4.1. Trung tâm điều khiển.
Đây là thiết bị quan trọng nhất và quyết định chất lượng của hệ thống. Là thiết bị cung
cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động. Có khả năng nhận và xử lý các tín hiệu báo cháy
từ các đầu báo cháy tự động hoặc các tín hiệu sự cố kỹ thuật, hiển thị các thông tin về hệ thống và
phát lệnh báo động, chỉ thị nơi xảy ra cháy. Trong trường hợp cần thiết có thể truyền tín hiệu đến
nơi nhận tin báo cháy. Có khả năng tự kiểm tra hoạt động bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố
của hệ thống như đứt dây, chập mạch.
2.4.2. Thiết bị đầu vào.
Là thiết bị nhạy cảm với các hiện tượng của sự cháy ( sự tăng nhiệt, tỏa khói, phát sáng,
phát lửa ), và có nhiệm vụ nhận thông tin nơi xảy ra sự cháy và truyền tín hiệu dến trung tâm báo
cháy .
2.4.2.1. Đầu báo.
2.4.2.1.1. Đầu báo khói.
Là thiết bị giám sát trực tiếp, phát hieenjnra dấu hiệu khói để chuyển tín hiệu khói về
trung tâm xưu lý. Thời gian các đầu báo khói nhận và truyền thông tin đến trung tam báo cháy
không quá 30s. Mật dộ môi trường từ 15% đến 20%. Nếu nồng dộ khói trong môi trường tại khu
vực vượt quá ngưỡng cho phép (10% - 20%) thì thiết bị sẽ phát tín hiệu báo động về trung tâm để
xử lý.

độ của môi trường không thỏa mãn những quy định của các đầu báo nhiệt do nhà sản xuất quy
định, thì nó sẽ phát tín hiệu báo động về trung tâm xử lý.
Các đầu báo nhiệt được lắp đặt ở những nơi không thể lắp đặt được các đầu báo khói (nơi
chứa thiết bị máy móc, Garage, các buồng điện động lực, nhà máy, nhà bếp …)
2.4.2.1.4. Đầu báo ga.
Là thiết bị trực tiếp giám sát, phát hiện dấu hiệu có ga khi tỉ lệ ga vượt quá mức 0.503%
và gởi tín hiệu về trung tâm xử lý .
GVGD: Bùi Thị Duyên 8 SVTH: Nhom Đề Tài 9
Đồ án VXL Nghiên cứu thiết kế “Thiết bị báo cháy tự động” Sử dụng vđk 89c52
Các đầu báo gas thường được bố trí trong khoảng gần nơi có gas như các phòng vô gas
hay các kho chứa gas. Các đầu báo gas được lắp trên tường, cách sàn nhà từ 10- 16 cm, tuyệt đối
không được phép lắp đặt dưới sàn nhà.
2.4.2.1.5. Đầu báo lửa.
Là thiết bị cảm ứng các tia cực tím phát ra từ ngọn lửa, nhận tín hiệu rồi gửi tín hiệu báo
động về trung tâm xử lý khi phát hiện lửa.
Được sử dụng chủ yếu ở các nơi xét thấy có sự nguy hiểm cao độ, những nơi mà ánh sáng
của ngọn lửa là dấu hiệu tiêu biểu cho sự cháy.
Đầu báo lửa rất nhạy cảm đối với các tia cực tím và đã được nghiên cứu tỉ mỉ để tránh
tình trạng báo giả. Đầu dò chỉ phát tín hiệu báo động về trung tâm báo cháy khi có 2 xung cảm
ứng tia cực tím sau 2 khoảng thời gian, mỗi thời kỳ là 5 s.
2.4.3. Công tắc khẩn.
Được lắp đặt tại những nơi dễ cháy của hành lang các cầu thang để sử dụng khi cần thiết.
Thiết bị này cho phép người sử dụng chủ động truyền thông tin báo cháy bằng cách nhấn hoặc
kéo vào công tắc khẩn, báo động khẩn cấp cho mọi người đang hiện dieenjtrong khu vực đó được
biết để có biện pháp xử lý hảo hoạn và di chuyển ra khỏi khu vực nguy hiểm bằng các lối thoát
hiểm.
2.4.4. Thiết bị đầu ra.
Nhận tín hiệu từ trung tâm báo cahys truyền đến và có tính năng phát đi các thông tin
bằng âm thanh (chuông, còi), bằng tín hiệu pahts sáng (đèn), giúp mọi người nhận biết đang có
hiện tượng cháy xảy ra.

- Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống.
- Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác được lắp đặt chung hoặc riêng rẽ.
- Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy.
3.1.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với trung tâm báo cháy.
GVGD: Bùi Thị Duyên 10 SVTH: Nhom Đề Tài 9
Đồ án VXL Nghiên cứu thiết kế “Thiết bị báo cháy tự động” Sử dụng vđk 89c52
• Trung tâm báo cháy tự động phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các kênh báo
về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả. Cho phép sử dụng các trung tâm báo cháy tự động
không có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu. Không được dùng các trung tâm không có
chức năng báo cháy làm trung tâm báo cháy tự động.
• Phải đặt trung tâm báo cháy ở những nơi luôn có người trực suốt ngày đêm. Trung tâm
báo cháy phải được lắp đặt trên tường, vách ngăn, trên bàn tại những nơi không có nguy
hiểm về cháy nổ.
• Khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy và trần nhà làm bằng vật liệu cháy không được
nhỏ hơn 1,0 m. Trong trường hợp lắp cạnh nhau, khoảng cách giữa các trung tâm không
dược nhỏ hơn 50 mm.
• Nhiệt độ và độ ẩm tại nơi trung tâm báo cháy phải phù hợp với lý lịch kỹ thuật và hướng
dẫn sử dụng của trung tâm báo cháy. Tín hiệu âm thanh khi báo cháy và báo sự cố phải
khác nhau. Khi các cặp đầu báo cháy tự động với trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự
phù hợp của hệ thống (điện áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương
pháp phát hiện sự cố, bộ phận kiểm tra đường dây).
3.1.2.Yêu cầu kỹ thuật đối với đầu báo cháy tự động.
3.1.2.1. Các đầu báo cháy tự động phải đảm bảo phát hiện cháy theo đa chức năng đã được thiết
kế và các đặc tính kĩ thuật nêu ra trong bảng 1. Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ
vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ và theo tính chất của cơ sở trang
bị.
Bảng 1.
Đặc tính kỹ thuật Đầu báo cháy nhiệt Đầu báo cháy khói Đầu báo cháy lửa
Thời gian tác động Không lớn hơn 120 s Không lớn hơn 30 s Không lớn hơn 5 s
Ngưỡng tác động Từ 40

C Từ -10
o
đến 50
o
C Từ -10
o
đến 50
o
C
Diện tích bảo vệ Từ 15 m
2
đến 50 m
2
Lớn hơn 50 m
2
đến
100 m
2
Hình chóp có góc
120
o
chiều cao từ 3
đến 7 m.
Ghi chú:
(*) là ngưỡng tác động của đầu báo cháy khói được tính bằng độ che mờ do khói trên một khoảng cách đo trước.
3.1.2.2. Các đầu báo phải có đền chỉ thị tác động. Số lượng đầu báo cần phải lắp đặt cho một khu
vực bảo vệ phụ thuộc vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy trên toàn bộ diện tích của khu vực
đó và phải đảm bảo yêu cầu về mặt kinh tế kỹ thuật.
3.1.2.3. Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp trên trần hoặc mái nhà, phải được
lắp trong từng khoang của trần nhà, được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng như xà giầm lớn

không lớn hơn các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy nhiệt.
Bảng 3.
Độ cao lắp dầu báo cháy,
m
Diện tích bảo vệ của một
đầu báo cháy, m
2
Khoảng cách tối đa, m
Giữa các đầu báo
cháy
Từ đầu báo cháy
đến tường nhà
Dưới 3,5 m Nhỏ hơn 50 7,0 3,5
Từ 3,5 đến 6 Nhỏ hơn 25 5,0 2,5
Lớn hơn 6 đến 9 Nhỏ hơn 25 4,5 2,0
3.1.2.7. Đầu báo cháy lửa.
Các đầu báo cháy lửa trong các phòng hoặc khu vực phải lớn hơn nhiệt độ tối đa cho
phép của phòng là
0
20
C.
Các đầu báo cháy lửa trong các phòng hoặc khu vực phải được lắp trên trần nhà,
tường nhà và các cấu kiện xây dựng khác hoặc lắp ngay trên thiết bị cần bảo vệ.
Việc thiết kế bố trí đầu báo cháy phải đảm bảo sao cho khu vực được bảo vệ thỏa
mãn điều kiện trong Bảng 1 và các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu
báo cháy lửa.
3.1.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với hộp nút ấn báo cháy.
Hộp nút ấn báo cháy được lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà và công trình, được
lắp trên tường và các cấu kiện xây dựng ở độ cao từ 0,8 m đến 1,5 m tính từ mặt sàn hay mặt đất.
GVGD: Bùi Thị Duyên 13 SVTH: Nhom Đề Tài 9

Trung tâm của hệ thống báo cháy phải có hai nguồn điện độc lập. Một nguồn 220V
xoay chiều và một nguồn là nguồn ắc quy dự phòng.
GVGD: Bùi Thị Duyên 14 SVTH: Nhom Đề Tài 9
Đồ án VXL Nghiên cứu thiết kế “Thiết bị báo cháy tự động” Sử dụng vđk 89c52
Giá trị dao động của hiệu điện thế của nguồn xoay chiều cung cấp cho trung tâm báo
cháy không được vượt quá ±10%. Trường hợp giá trị dao động này vượt quá 10% phải sử dụng
ổn áp trước khi cấp cho trung tâm.
Dung lượng ắc quy dự phòng phải đảm bảo ít nhất 12 giờ cho thiết bị hoạt động ở chế
độ thường trực và 1 giờ khi có cháy.
Các trung tâm báo cháy phải được tiếp đất bảo vệ. Việc nối đất bảo vệ phải thỏa mãn
yêu cầu của TCVN 4756:1989.
3.1.6. Kiểm tra, nghiệm thu, bảo quản, bảo dưỡng.
Các thiết bị của hệ thống báo cháy phải được kiểm tra về chất lượng, chủng loại trước
khi lắp đặt. Hệ thống báo cháy tự động sau khi lắp đặt xong phải được cơ quan có thẩm quyền
nghiệm thu trước khi đưa vào hoạt động.
Hệ thống báo cháy tự động sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra mỗi năm ít
nhất 1 lần. Khi kiểm tra phải thử toàn bộ các chức năng của hệ thống và phải thử sự hoạt động
của tất cả các thiết bị báo cháy. Khi phát hiện hư hỏng phải khắc phục ngay.
Tùy theo điều kiện môi trường nơi lắp đặt hệ thống báo cháy nhưng ít nhất 2 năm 1
lần phải tổ chức bảo dưỡng toàn bộ hệ thống. Khi bảo dưỡng phải kiểm tra độ nhạy của tất cả các
đầu báo cháy. Những đầu báo cháy không đạt yêu cầu về độ nhạy phải được thay thế.
3.2. KÝ HIỆU CỦA CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG BÁO CHÁY.
Tiêu chuẩn này quy định những ký hiệu dùng trên sơ đồ hệ thống báo cháy trong các
lĩnh vực như thiết kế kiến trúc xây dựng, kỹ thuật nhằm nhận biết các thiết bị trên bản vẽ.
Tiêu chuẩn này là những hình dáng hình học của những ký hiệu cơ bản sao cho phân
biệt được từng loại thiết bị, đồng thời cũng quy định những ký hiệu bổ xung kèm theo những ký
hiệu cơ bản và ý nghĩa của từng ký hiệu.
Những ký hiệu quy định trong tiêu chuẩn áp dụng cho những đối tượng sau:
• Thiết bị báo động ban đầu.
• Thiết bị báo cháy.

Đồ án VXL Nghiên cứu thiết kế “Thiết bị báo cháy tự động” Sử dụng vđk 89c52
GVGD: Bùi Thị Duyên 17 SVTH: Nhom Đề Tài 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status