Khảo sát mức độ tin học hóa trong quản trị Logistics của các Doanh Nghiệp vừa và nhỏ tại Tp. Hồ Chí Minh - Pdf 26

Chương 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:
Hoạt động quản trị Logistics (hậu cần) có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của
doanh nghiệp (DN). Tuy nhiên, các hoạt động này thực tế tại nhiều DN Việt Nam vẫn còn
mang tính chất riêng lẻ. Do vậy, quản trị Logistics tại VN vẫn chưa phát huy được sức
mạnh như những nước phát triển trên thế giới đã và đang làm. Thêm nữa, để bảo đảm việc
quản trị Logistics thành công thì DN cần phải xây dựng hệ thống thông tin (HTTT) thích
hợp với quy trình nghiệp vụ riêng của từng DN, giúp cho việc tiếp nhận, xử lý, luân chuyển
thông tin giữa các bộ phận và với khách hàng, đối tác hiệu quả. HTTT được xem như mạch
máu của DN và thông tin cũng chính là một phần tài nguyên của DN. Với sự bùng nổ mạnh
mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) trong việc ứng dụng rộng rãi vào việc xây dựng và
quản lý HTTT trong các nhà máy, xí nghiệ, đã tạo ra một cuộc cách mạng trong phương
thức quản lý, sản xuất, kinh doanh…CNTT nhanh chóng được ứng dụng trong hầu hết lĩnh
vực từ sản xuất đến dịch vụ… Thực tế cho thấy rằng tổ chức hay cá nhân nào càng nhanh
chóng ứng dụng được CNTT một cách hiệu quả vào việc quản lý, sản xuất, kinh doanh hay
các hoạt động liên quan khác thì họ càng có nhiều cơ hội thành công và tạo ưu thế trước các
đối thủ cạnh tranh của mình. Do vậy vấn đề ứng dụng CNTT vào hoạt động quản trị
Logistics là một yêu cầu cấp thiết đối với DN muốn vươn xa hơn trên thương trường mà
cũng là chiến trường rất khốc liệt.
Vào năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại Thế giới
WTO mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng có nhiều thách thức. DN Việt Nam sẽ dần bước
vào sân chơi của nền kinh tế toàn cầu. DN VN phải hiểu rõ vị thế của mình và tìm giải pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động DN,
kiểm soát tốt chi phí, nâng cao chất lượng, tăng năng suất… .Có như thế, DN mới có tự tin
và sự chuẩn bị cần thiết trước lộ trình các bảo hộ về mậu dịch dần được tháo bỏ trong thời
gian sắp tới.
Nền kinh tế VN là nền kinh tế nhiều thành phần mà trong đó xét về quy mô, thì thành phần
DNVVN chiếm một số lượng đáng kể lên đến 96% tổng số DN trên toàn quốc, đóng góp
25% GDP của cả nước
1

 Tìm hiểu việc quản lý dòng thông tin, và những vấn đề phát sinh trong thực tế ứng
dụng CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lý hoạt động
logistics của DNVVN.
 Đánh giá mức độ tin học hóa trong hoạt động quản trị Logistics của các DNVVN tại
Tp.HCM thông qua khảo sát thực tế.
 Đề xuất các hướng đầu tư thích hợp góp phần giúp DN sử dụng được những lợi ích
mà CNTT mang lại trong hoạt động quản Logistics.
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
Việc khảo sát này giúp DNVVN tại Tp.HCM nhìn lại tình hình tin học hóa của DN trong sự
phát triển chung của ngành CNTT, thấy được cụ thể hơn những lợi ích CNTT mang lại
trong hoạt động quản trị Logistics, và qua đó tạo cơ sở cho DN ứng dụng các lợi thế của
CNTT vào hoạt động Logistics. Đồng thời các ý kiến đề xuất sẽ giúp cho DNVVN có
những đầu tư về CNTT hợp lý hơn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế
toàn cầu. Kết quả nghiên cứu này có thể làm cơ sở quan trọng cho những nghiên cứu
chuyên sâu kế tiếp có liên quan trong tương lai, giúp DNVVN có thêm nhiều điều kiện phát
triển bền vững, đóng góp nhiều hơn và khẳng định vị trí quan trọng của họ trong nền kinh
tế VN.
1.4 PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI:
2
Chương 1: MỞ ĐẦU
 Đề tài này thực hiện khảo sát mức độ tin học hóa trong hoạt động quản trị Logistics,
hoạt động quản trị Logistics ở đây đứng trên góc độ là hoạt động quản trị Logistics
trong phạm vi một DN , là một mắc xích trong hoạt động quản trị chuỗi cung ứng.
 DN được khảo sát tập trung phần lớn là những DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
có quy mô vừa tại Tp.HCM.
1.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.6 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3
Nghiên cứu lý thuyết
Nắm sơ bộ tình hình thực tế và

liên quan về vấn đề này.
 Phần tìm hiểu các DNVVN tại Tp.HCM cũng được tìm hiểu qua các trang web, xem
như thông tin ban đầu.
 Thông tin sơ cấp
 Phương thức thực hiện khảo sát chủ yếu bằng email, gửi thư bằng đường bưu điện (có
dán sẵn tem và bao thư cho hồi đáp), và một số phỏng vấn trực tiếp. Ngoài ra, tác giả
cũng tham khảo ý kiến chuyên gia về những kinh nghiệm trong phương pháp khảo sát
và một số khảo sát đã có sẵn.
 Từ những kết quả đạt được, tiến hành nhận xét, đánh giá mức độ tin học hóa của doanh
nghiệp và đề xuất giải pháp về vấn đề này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị
logistics.
4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ LOGISTICS TRONG DN
2.1.1 Định nghĩa quản trị Logistics trong DN
Một xu hướng kinh doanh rất phổ biến trong thời kì cạnh tranh tự do là DN rất quan tâm
đến việc làm sao bán càng nhiều sản phẩm để đạt được lợi nhuận tối đa. Tất cả sự “ưu ái”
đều dành cho bộ phận kinh doanh hay chú trọng marketing nhiều hơn nữa để thâu tóm và
mở rộng thị phần cho DN, nhất là các DNVVN rất mong muốn có ngay một chỗ đứng trên
thị trường. Sự phát triển của các thành phần kinh tế đang tăng nhanh về loại hình lẫn số
lượng đã làm cho việc giữ vững thị phần là điều không dễ, và mở rộng, chiếm lấy thêm một
thị phần càng khó khăn hơn. Trong sự hữu hạn về thị trường tiêu dùng đó, một trong những
cách hiệu quả nhất giúp các DN đạt mục tiêu lợi nhuận nên bắt đầu từ chính bản thân nội
bộ của mình, làm sao để kiểm soát hiệu quả và tiết kiệm chi phí, làm cho giá bán đến tay
người tiêu dùng cuối cùng cạnh tranh hơn. Như vậy, DN cần chú trọng đến cả đầu ra để
tăng doanh thu, tăng lợi nhuận đồng thời phải biết cắt giảm chi phí không cần thiết mà vẫn
bảo đảm được hệ thống chạy tốt. Xét đến khía cạnh đầu vào, DN cũng gặp khó khăn nhất
định khi nguồn lực cho sản xuất như nhân lực, vật lực (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị),
tài lực (vốn, tiền mặt..) và đặc biệt là thời gian… có giới hạn. Quản trị Logistics trong DN

2.1.3 Nội dung của quản trị Logistics trong DN:
Trước hết quản trị Logistics trong DN là quản lý một quá trình xuyên suốt có sự kết hợp
hợp lý giữa các phòng ban để đạt được mục đích tối ưu của tổ chức. Do vậy nội dung của
quản trị Logistics trong DN khá rộng bao gồm:
 Dịch vụ khách hàng
 Hệ thống thông tin
 Dự trữ
 Quản trị vật tư
 Vận tải
 Kho bãi
 Quản trị chi phí
2.1.3.a Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng có vai trò đặc biệt quan trọng nếu được thực hiện tốt không những giúp
DN giữ chân được khách hàng cũ mà còn thu hút được khách hàng mới, hay nói khác đi
dịch vụ khách hàng chính là hình ảnh của DN trong lòng khách hàng. Trong thị trường hàng
hóa ngày càng được mở rộng, khách hàng khi cần mua một loại hàng hóa nào đó, họ có rất
nhiều sự lựa chọn. Nếu nhiều DN đưa cùng đưa vào thị trường những sản phẩm có đặc
điểm, chất lượng, giá cả gần như tương đương nhau thì dịch vụ khách hàng trở thành vũ khí
cạnh tranh sắc bén.
Định nghĩa:
Dịch vụ khách hàng là những hoạt động cụ thể của công ty nhằm thỏa mãn các yêu cầu của
khách hàng liên quan đến thực hiện đơn hàng (từ lúc tiếp nhận, xử lý đơn hàng), những
hoạt động đó có thể là: lập bộ chứng từ, xử lý, truy xuất đơn hàng, giải quyết các khiếu nại
liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, các chương trình khuyến mãi mà DN cam kết cung cấp
cho khách hàng.
(Nguồn: Tác giả PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân. Quản trị Logistics. NXB Thống Kê 2006)
Như vậy dịch vụ khách hàng có liên quan đến rất nhiều yếu tố. Nhìn chung sẽ được chia
thành ba nhóm:
 Trước giao dịch
6

Tình hình dự trữ hàng hóa
Thông tin hàng hóa
Tính ổn định của quá trình
thực hiện đơn hàng
Khả năng thực hiện các
chuyến hàng đặc biệt
Khả năng điều chuyển hàng
hóa
Thủ tục thuận tiện
Sản phẩm thay thế
Các yếu tố sau giao dịch:
Lắp đặt, bảo hành sửa chửa
và các dịch vụ khác
Theo dõi sản phẩm
Giải quyết than phiền, khiếu
nại, trả lại sản phẩm
Cho khách hàng mượn sản
phẩm
Chăm sóc khách hàng, duy
trì và phát triển, duy trì mối
quan hệ với khách hàng
D

C
H

V


K

Thông tin trực tiếp
Thông tin gián tiếp
8
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hình trên cho thấy đường đi của một đơn hàng qua rất nhiều khâu xử lý, cần nhiều thông
tin liên quan. Do vậy cách thức xử lý thông tin có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ chu trình xử
lý đơn đặt hàng, Nếu thực hiện một hệ thống sổ sách ghi chép như cách truyền thống, chắc
chắn không thể nào rút ngắn được thời gian xử lý. Trong khi đó với sự trợ giúp của máy
tính và nếu các thao tác xử lý được tiến hành trên một chương trình phần mềm chuyên
dụng, các công đoạn được rút ngắn thời gian rất đáng kể. Phần này sẽ được trình bày rõ hơn
trong mục III.
2.1.3.c Dự trữ
Dự trữ (NVL, bán thành phẩm, thành phẩm) là một thành phần quan trọng của quản trị
Logistics trong DN, dự trữ góp phần nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, giảm
thiểu rủi ro khi có biến động thị trường về giá cả, nhu cầu, xu hướng (tăng/giảm). Nhưng
dự trữ đồng thời cũng gây ảnh hưởng làm tăng chi phí kho bãi, bảo quản, hư hao, mất mát,
tính hiệu quả sử dụng vốn…Tuy vậy để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục cần phải
dự trữ một lượng nhất định nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm...Sự tích lũy,
ngưng đọng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… ở mỗi giai đoạn vận động của
quá trình Logistics như vậy được gọi là dự trữ. Chi phí dự trữ làm tăng thêm giá trị trên mỗi
đơn vị thành phẩm. Do vậy quản trị Logistics tốt cần phải thực hiện tổ chức dự trữ hợp lý
một mặt đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, mặt khác bảo đảm chi phí dự trữ là
thấp nhất.
2.1.3.d Quản trị vật tư
Nguồn lực sử dụng, những yếu tố đầu vào luôn có mức giới hạn, nên quản trị vật tư có vai
trò quan trọng trong quản trị Logistics. Mặc dù quản trị vật tư không tác động trực tiếp đến
người tiêu dùng cuối, nhưng chất lượng của quản trị vật tư có ảnh hưởng đến chất lượng
dịch vụ khách hàng, quản trị vật tư không tốt sẽ tác động ngay từ khâu đầu vào thì quá trình
sản xuất khó hứa hẹn cho ra một sản phẩm đạt chất lượng như thiết kế ban đầu hoặc là cam
kết chất lượng của DN với khách hàng. Từ đây sẽ kéo theo hàng loạt các vấn đề hàng bị trả

Theo kết quả của các nhà nghiên cứu thì chi phí Logistics có thể vượt quá 25% chi phí sản
xuất (Nguồn: Tác giả PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân. Quản trị Logistics. NXB Thống Kê 2006)
Điều đó một lần nữa khẳng định quản trị Logistics tốt có thể tiết kiệm một chi phí đáng kể
là cơ sở để giảm giá thành nâng cao tính cạnh tranh của DN. Khi phân tích tổng chi phí
Logistics ta có:
 Chi phí phục vụ khách hàng
 Chi phí vận tải
 Chi phí kho bãi
 Chi phí giải quyết đơn hàng và hoạt động hệ thống thông tin
 Chi phí sản xuất thu mua
 Chi phí dự trữ
Quản trị Logistics có vai trò phối hợp hoạt động của các bộ phận để giảm thiểu các
thành phần chi phí trên. Thêm nữa, hoạt động Logistics và chi phí Logistics có liên hệ mật
thiết với nhau vì chính hoạt động nên phát sinh chi phí, do đó chúng có tác động ảnh hưởng
lẫn nhau. Nhà quản trị Logistics phải có khả năng cân bằng hai yếu tố này để đạt được mục
đích của tổ chức.
2.2 CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ LOGISTICS
Logistics bao gồm quản lý đơn hàng, hàng hóa, vận tải và kết hợp với lưu kho, dỡ hàng,
đóng gói, tất cả được tích hợp thông qua một mạng lưới được thiết kế sẵn. Mục tiêu của
Logistics là hỗ trợ thu mua, sản xuất và đáp ứng yêu cầu trong vận hành. Trong một công ty
10
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
thách thức là kết hợp khả năng của các bộ phận vào một hoạt động kết hợp tập trung vào
dịch vụ khách hàng. Trong bối cảnh chuỗi cung ứng, sự đồng bộ trong vận hành rất cần
thiết với khách hàng cũng như nhà cung cấp nguyên liệu và dịch vụ để liên kết bên trong và
ngoài như một quá trình tích hợp. Xét trong phạm vi một DN Logistics chủ yếu tạo ra giá
trị qua hai dòng chảy hàng hóa và thông tin. Thông tin từ thị trường tiêu dùng và khách
hàng giúp DN dự báo, tổ chức hoạt động sản xuất và phân phối hàng hóa. Từ đây DN cũng
nhận được những thông tin phản hồi về hàng hóa của mình trên thị trường như tình hình
tiêu thụ, mức độ chấp nhận của thị trường đối với mỗi loại hàng hóa. Do vậy, hàng hóa và

giá trị của quá trình hoạt động Logistics. Hoạt động này được chia thành ba lĩnh vực chính
gồm:
 Đáp ứng nhu cầu khách hàng
 Hỗ trợ sản xuất
 Thu mua hàng hóa
2.2.2 Dòng chu chuyển thông tin
Thông tin luôn cần thiết và xảy ra cùng lúc với ba hoạt động chính của Logistics. Thông tin
phản ánh những hoạt động thực tế xảy ra trong vận hành, nhờ vậy quản lý có thể ra quyết
định chỉnh sửa, khắc phục, ngăn ngừa sự cố tránh gây sai sót hàng loạt. Nhìn chung, dòng
thông tin trong quản trị Logistics phục vụ cho quản trị vận hành và quản trị lập kế.
Tóm lại Logistics tạo ra chuỗi giá trị thông qua hai dòng di chuyển của thông tin và hàng
hóa. Chính nhờ hai dòng này mà quản trị Logistics tối ưu về vị trí và thời gian của nguyên
vật liệu bán, thành phẩm từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng.
2.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN (HTTT) TRONG DN
2.3.1 Định nghĩa HTTT trong DN
Như đã đề cập trong chuỗi giá trị của quản trị Logistics trong DN, chuỗi giá trị đó chủ yếu
được tạo qua dòng di chuyển của hàng hóa và thông tin. Dòng thông tin di chuyển trong
một HTTT trong DN. Và chính HTTT giúp người quản lý, ra quyết định đồng thời theo dõi
thông tin liên quan đến mọi quá trình hoạt động. Ngoài ra HTTT còn giúp việc chia sẻ
thông tin bên trong và bên ngoài DN diễn ra dễ dàng hơn. Sự phát triển mạnh mẽ của
CNTT đã tạo ra cuộc cách mạng trong phương thức quản lý và xây dựng HTTT trong DN.
Trước hết “HTTT là một hệ thống được tạo lập để gửi, nhận và lưu trữ, hiển thị hoặc thực
hiện các xử lý khác đối với thông điệp dữ liệu, trong đó thông điệp dữ liệu là thông tin
được tạo ra, gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử ” (Nguồn: Tác giả
PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân. Quản trị Logistics. NXB Thống Kê 2006), hay một định nghĩa cụ
thể hơn về HTTT là: “HTTT là một tổ hợp có tổ chức các tài nguyên con người, phần cứng,
phần mềm, mạng thông tin và dữ liệu. Các tài nguyên này được thu thập biến đổi và phổ
biến thông tin trong một tổ chức. Con người dựa và HTTT để giao tiếp với nhau bằng cách
sử dụng nhiều thiết bị vật lý (phần cứng), các lệnh và thủ tục xử lý thông tin (phần mềm),
các kênh truyền thông (mạng) và dữ liệu đã được lưu trữ (data resource) từ buổi ban mai

Mạng
Phần cứng
Phần mềm
Hình 4: Thành phần của HTTT
13
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trước đây DN thực hiện tạo một hệ thống sổ sách để lưu lại các số liệu liên quan đến tình
hình hoạt động sản xuất, một trong những khuyết điểm lớn nhất của hệ thống sổ sách là gây
khó khăn trong sắp xếp lưu trữ dữ liệu, từ đó kéo theo thời gian tìm kiếm thông tin rất
chậm. Nay nếu xây dựng tốt một HTTT, DN có thể khắc phục hầu hết các khuyết điểm của
hệ thống sổ sách truyền thống.
2.3.2 Chức năng (vai trò) của HTTT trong quản trị Logistics

 Xét về lợi ích đối với khách hàng của DN
HTTT đáp ứng những thông tin về tình trạng đơn hàng, khả năng đáp ứng hàng hóa của
công ty, theo dõi quá trình giao hàng,…, đây chính là nhưng thông tin mà khách hàng luôn
mong muốn được cập nhật đối với đơn hàng của mình. HTTT giúp DN thông báo cho
khách hàng những vấn đề trên một cách nhanh chóng và chính xác.
 Xét về lợi ích trong hoạt động của DN
HTTT đóng vai trò kết nối mọi hoạt động Logistics và kết nối những hoạt động đó vào hoạt
động chung của DN, rộng hơn nữa là tích hợp hoạt động của DN vào hoạt động của chuỗi
cung ứng. HTTT có khả cập nhật nhanh chóng những diễn biến mới nhất trong tình hình
hoạt động của DN, giúp giảm thiểu những yêu cầu không cần thiết về nguồn lực và hàng
hóa, đồng thời tăng khả năng thích ứng linh hoạt trong quản trị Logistics, giúp các cấp quản
lý đưa ra quyết định/giải pháp kịp thời, bảo đảm tính thông suốt của hệ thống. Cuối cùng là
khả năng hợp tác với các thành phần trong chuỗi cung ứng của DN và duy trì mối quan hệ
với nhà cung cấp và khách hàng.
HTTT trong được chia thành 4 cấp độ sử dụng:
 Hỗ trợ xử lý giao dịch
 Hỗ trợ điều khiển quản lý

Chi phí  Dịch vụ khách hàng
Tài sản  Năng suất
Chất lượng
Quản trị đơn đặt hàng  Xếp hàng
Sắp xếp hàng hóa  Định giá và lập chứng từ
Phân bổ đơn hàng  Chăm sóc khách hàng
Hỗ
trợ
xử lý
giao
dịch
Hỗ trợ điều
khiển quản lý
Hỗ trợ lập
kế hoạch
chiến lược
Hỗ trợ phân tích
ra quyết định
Hình 5:Chức năng của HTTT qua bốn cấp độ quản lý
15
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
đến là gửi đến nhà kho để sắp xếp chung với những đơn hàng trước đó nếu có và phát lệnh
chuyển hàng. Cuối cùng HT này tự động gửi thông báo đến bộ phận kế toán ghi chép một
khoản phải trả vào tài khoản của chủ đơn hàng này. Như vậy toàn bộ quá trình này được
thực hiện khép kín trong HT xử lý giao dịch của DN.
2.3.2.b Hệ thống điều khiển quản lý
HT này sẽ tập trung đo lường hoạt động và tạo báo cáo. Đo lường hoạt động rất cần thiết,
nó cung cấp những phản hồi về tình hình hoạt động và độ hữu ích của việc sử dụng nguồn
lực. HT này thường tập trung vào đo lường chi phí, dịch vụ khách hàng, năng suất, chất
lượng, và tài sản DN. HT này cũng giúp quản lý cấp trung ghi nhận những trường hợp đặc

Khẳng định trên một lần nữa cho thấy việc ứng dụng CNTT đã trở nên rất cần thiết trong
phương thức quản lý của DN. Quản trị Logistics là một hoạt động rất sâu rộng, là một hoạt
động đòi hỏi người quản lý phải tổng hợp được nhiều thông tin từ nhiều nơi, kết hợp, vận
dụng nhiều thông tin đó để đưa ra quyết định chính xác, hợp lý và kịp thời. Do vậy sự trợ
giúp của CNTT đối với hoạt động quản trị Logistics là vô cùng hữu ích. CNTT giúp tập
trung các cơ sở dữ liệu, thông tin từng phòng ban về một nơi tạo điều kiện truy xuất dẽ
dàng và các ứng dụng CNTT ngày nay cũng trở nên dễ dàng sử dụng hơn đối với người
dùng cuối.
Dựa trên 5 thành phần cơ bản của HTTT và ứng dụng CNTT, người ta đã phát triển HTTT
để hỗ trợ cho hoạt động quản trị và điều đặc biệt, những HT này không đòi hỏi người sử
dụng phải có kiến thức sâu rộng như những chuyên gia thiết kế ra chúng.
Một HT chỉ huy, điều khiển, hỗ trợ ra quyết định và tạo báo cáo cho đến lập kế hoạch và
vận hành Logistics bao gồm:
 HT hoạch định nguồn lực ERP
 HT truyền thông
 HT vận hành
 HT lập kế hoạch
Các thành phần trên được mô tả qua hình sau:
17
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
(Nguồn:Dịch từ Tác giả Donald J. Bowersox, David J.Closs, M.Bixby Cooper. Supply
Chain Logistics Management 2
nd
edition.. McGraw-Hill Internetiional Edition)
Trong HT trên, ERP đóng vai trò như “xương sống” của HTTT DN. “Xương sống” này duy
trì những dữ liệu hiện tại, quá khứ và xử lý chuyển để chỉ huy, điều khiển mọi hoạt động.
ERP bao gồm hai hệ thống thành phần: hoạch định cung ứng và quản lý mối quan hệ khách
hàng (CMR). Qua đó, hoạch định cung ứng hỗ trợ phát triển, dự đoán sự thay đổi của nhu
cầu và tình hình sản xuất. Trong khi đó, quản lý mối quan hệ khách hàng hỗ trợ chia sẽ
thông tin giữa khách hàng và lực lượng bán hàng. CMR cung cấp cho lực hượng bán hàng

18
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
kế sao cho mỗi nhân viên đều có thể khai thác HT đó. Một số HTTT hỗ trợ cho từng lĩnh vực
trong DN được trình bày trong bảng sau:
Cấp chiến lược
ESS Lập kế hoạch Lập kế hoạch Dự báo Tổng hợp Lập kế hoạch
bán hàng hoạt đông tài chính ngân sách nguồn nhân lực
Phân tích, ra quyết định
MIS Quản trị Quản trị Phân tích chi Hoạch định ngân Bố trí nhân sự
bán hàng tồn kho phí đầu tư sách hàng năm
DSS Phân tích khu Lập kế hoạch Phân tích chi phí Phân tích chi phí Tổng hợp
vực bán hàng sản xuất trữ hàng tồn kho chi phí
Quản lý điều khiển
KWS Thiết kế trạm Bố trí sản xuất Quản trị sản xuất
làm việc
OAS Theo dõi Ghi chép hoạt động Theo dõi nhân viên
sản xuất
Xử lý giao dịch
TPS Theo dõi Lập thời khóa Quản lý Ghi chép Trả lương, quản
đơn hàng biểu cho máy dòng tiền công nợ lý tài liệu nhân
viên
(Nguồn: Dịch từ Tác giả Leenders, Johnson, Flynn, Fearon Purchasing and Supply
Management with 50 supply chain cases, 13
th
edition. NXB McGraw-Hill)
Các khung trên trình bày những điểm chung mà một HTTT có thể bao gồm, nhưng không
phải bất cứ một HTTT của DN nào cũng đều phải chứa đủ các thành phần trên. Việc lựa
chọn đưa vào toàn bộ hay từng phần cũng là một quyết định phải cân nhắc kĩ, nếu không
HTTT đó sẽ trở nên nặng nề vận hành không hiệu quả.
2.4.2 Nối mạng máy tính trong DN

internet chủ yếu cho việc quảng bá hoạt động và hình ảnh công ty, tiếp thị, bán hàng (quảng
cáo là chủ yếu, bán hàng qua mạng còn hạn chế về thanh toán) và các ứng dụng dịch vụ
khách hàng ví dụ gửi e-mail cho khách hàng (giao dịch, chăm sóc KH, khảo sát thông tin
KH), quảng cáo sản phẩm của công ty, nghiên cứu đối thủ... Tuy nhiên, những nghiên cứu
Công ty
Nhà cung cấp và các đối tác
kinh doanh
Kế toán, tài chính
và quản lý
Kỹ thuật và
nghiên cứu
Chế tạo và sản xuất
Extranets
Intranets
Quảng cáo Bán hàng Dịch vụ
Người tiêu thụ và Khách
hàng kinh doanh
Internet
Intranets
Extranets
Ranh giới
Công ty
Hình 7: Mạng intranet và extranet trong DN
Thu mua, phân phối, hậu cần
20
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
này cũng cho thấy sự phát triển lớn mạnh của những ứng dụng kinh doanh chức năng đan
chéo và những ứng dụng trong kĩ thuật, sản xuất, nguồn nhân lực và kế toán, quản trị
Logistics cũng không nằm ngoài nhóm ứng dụng này.
2.4.3 Một số ứng dụng kỹ thuật truyền thông trong quản trị Logistics

nghĩa là DN có vốn dưới 10 tỷ đồng, tương đương 670.000USD và có số lao động thường
xuyên làm việc dưới 300. Với định nghĩa này thì hầu hết (khoảng 96%) các DN ở Việt Nam
đều là DNVVN. Cơ cấu vốn trong DNVVN tại VN như sau:
21
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hình 8: Cơ cấu nguồn vốn trong DNVVN
(Nguồn: Tổng hợp 2005)
Dù qui mô vừa và nhỏ nhưng thành phần kinh tế này đã đóng góp đáng kể vào sự tăng
trưởng kinh tế quốc gia. Tốc độ tăng trưởng hàng năm của khu vực này là 20%
2
. So với số
DNVVN tại một số nước và chỉ tiêu phấn đấu trong khu vực APEC, con số DNVVN ở VN
còn rất ít (chỉ khoảng 230.000 và phấn đấu đến 2010 sẽ có 500.000 DNVVN). Năm 2001,
trung bình 964 người dân có 1 DN, năm 2005 tỷ lệ này là 1/500 người, trong khi các nước
APEC đặt mục tiêu phấn đấu đạt 1/20 người
3
. Một số số liệu về DNVVN trong các nước
Châu Á cho thấy số lượng DNVVN tại VN vẫn còn rất ít.
Bảng 3: Số liệu DNVVN tại một số nước
(Nguồn: Tổng hợp năm 2005)
Tại Tp.HCM, theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê đến tháng 31/12/2005 có 31.292 DN có
số lao động bình quân dưới 300 và vốn không quá 10 tỷ. Con số này chắc chắn còn nhiều
hơn nữa trong thời điểm hiện tại. Như vậy hơn 17% (trong 230.000 DNVVN trong cả
nước) DNVVN tập trung tại Tp.HCM.
2
/>3
/>Tên nước Số DNVVN (số liệu gần đúng)
Tỷ trọng trên tổng số DN
(số liệu gần đúng)
Nhật Bản Trên 5 triệu 99,7%

tính ngắn hạn, chắp vá..
 Cách quản lý còn ảnh hưởng năng kiểu quản lý gia đình nên gây trì trệ
 Do ít vốn nên khả năng đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn thấp
 Giá trị tài sản hạn chế nên việc tiếp cận các nguồn vốn vay và thỏa mãn các điều kiện
tín dụng của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính còn rất khó khăn.
 Thu hút và giữ chân nhân lực gặp nhiêu khó khăn (lương, chế độ phúc lợi xã hội chua
hấp dẫn, đôi khi bị cắt xén bớt). Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, kinh
doanh còn nhiều hạn chế, thiếu kỹ năng quản trị DN, thiếu kiến thức tiếp thị và thiếu
kiến thức và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế (theo điều tra nguyên nhân thất bại của
DNVVN, 96% là do quản lý yếu kém, 33.1% DNVVN có năng lực hạn chế trong việc
tiếp thị và khai thác thị trường nước ngoài.
 Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ của các DNVVN còn thấp, nhiều DNVVN sản
xuất thủ công hoặc sử dụng thiết bị, công nghệ cũ. Bên cạnh đó, thiếu thông tin về xu
4
Theo Dương Đăng Khoa, Đoàn Ngọc Phúc, Tạp chí Lý luận chính trị tháng 10/2004
23
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
hướng, nhu cầu thị trường, khách hàng và gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị
trường quốc tế trong lĩnh vực công nghệ, máy móc thiết bị cũng là những mặt hạn chế
của các DN này.
 Sự liên kết, hợp tác, hỗ trợ giữa các DN lớn với DNVVN còn thấp. Phần lớn
các DNVVN thuộc các thành phần kinh tế hoạt động độc lập.
 Các DNVVN rất yếu trong lĩnh vực tiếp thị sản phẩm, không nắm bắt, khai
thác và đáp ứng nhu cầu thị trường (đặc biệt thị trường nước ngoài) còn nhiều hạn chế.
3.1.2 Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế
Theo số liệu thống kê của VCCI (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam), cả nước
hiện có khoảng 230.000 DNVVN và 2 triệu hộ kinh doanh, chiếm tới 96% số lượng DN và
đóng góp khoảng 26% GDP của đất nước, tạo công ăn việc làm cho 90% lao động. Nhiều
chủ trương của Đảng và nhà nước luôn chú trọng hỗ trợ và phát triển các DNVVN do
những ưu điểm đã nêu ở phần trên. Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế như sau:

 Quản trị Logistics hỗ trợ sản xuất bằng kế hoạch cung ứng NVL, đảm bảo quá trình sản
xuất của DNVVN được ổn định.
 Quản trị Logistics giúp DN nâng cao uy tín, chiếm được lòng tin của khách hàng bằng
dịch vụ khách hàng, giúp DNVVN giữ chân khách hàng hiện tại và có thêm khách hàng
mới.
 Một điều rất quan trọng đối với những DNVVN có xu hướng phát triển theo ngành công
nghiệp hỗ trợ ( xu hướng này đang được khuyến khích tại VN), quản trị Logistics bài
bản sẽ giúp DN nhanh chóng hội nhập trong chuỗi cung ứng của các đối tác lớn trong
ngành công nghiệp chính. Từ đó, DN dễ dàng tiếp cận thị trường và tạo lòng tin cho các
khách hàng lớn.
 Quản trị Logistics giúp DNVVN hội nhập tốt trong chuỗi cung ứng của ngành công
nghiệp mà DN đó đang hoạt động.
3.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị Logistics trong DNVVN
Thực tế các thành phần của quản trị Logistics đã có diễn ra trong DNVVN, nhưng không
được nhìn nhận một cách có hệ thống, hơn nữa nhìn nhận về vai trò của quản trị Logistics
còn rất hạn chế. DNVVN lại xuất phát từ cơ sở, hộ gia đình nên không có nền tảng bài bản
về quản lý DN nói chung và quản trị Logistics nói riêng. Do vậy để quản trị Logistics có thể
đạt được hiệu quả tốt nhất trước tiên rất cần sự nhìn nhận đúng đắn về tầm quan trọng của
Logistics đối với DN.
Thứ hai, nguồn nhân lực cho hoạt động này phải được trang bị kiến thức nền tảng về quản
trị Logistics, điều này cũng đòi hỏi DN có ý thức được nhu cầu về nhân sự của DN trong
lãnh vực này, nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho nhân viên đi học để trao đổi, tiếp thu
kinh nghiệm, cập nhật kiến thức mới.
Thứ ba, như đã trình bày ở phần chuỗi giá trị của quản trị Logistics trong DN, Logistics tạo
ra giá trị qua hai dòng chảy gồm thông tin và hàng hóa. Trong đó thông tin đóng vai trò hết
sức quan trọng, có thể nói thông tin là nguồn gốc cho mọi hoạt động, nên muốn quản trị
Logistics đi đến thành công DN cần chú ý xây dựng một HTTT sao cho có thể luôn sẵn
sàng đáp ứng, cung cấp cho người quản trị những thông tin chính xác và nhanh chóng.
Thứ tư, là sự hợp tác giữa các thành viên, phòng ban trong DN. Để có thể đi đến thành công
quản trị Logistics đòi hỏi phải phối hợp hoạt động của nhiều phòng ban vì quản trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status