NGÔN NGỮ CƠ THỂ- NGÔN NGỮ PHI NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP
GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ- NGÔN NGỮ CƠ THỂ
1. Thế nào là giao tiếp phi ngôn ngữ?
Ngôn ngữ cơ thể- ngôn ngữ phi ngôn ngữ- ngôn ngữ cử chỉ- là ngôn ngữ
biểu hiện trong giao tiếp thông qua tất cả các dáng vẻ, điệu bộ của cơ thể như
ánh mắt, nét mặt, cử chỉ và tư thế. Và thường những động tác này được diễn ra
trong vô thức.
2. Vai trò của những ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp
- Là một phần của giao tiếp. Ngôn ngữ cơ thể cung cấp rất nhiều thái độ
hay trạng thái cảm xúc của một người trong giao tiếp như vui, buồn, chán nản,
thất vọng, mệt mỏi hay chăm chú, thích thú.v.v…
- Giúp thể hiện một cách công khai hoặc tế nhị. Ngôn ngữ cơ thể có thể
rõ ràng hoặc tinh tế. Nó có thể được công khai như nghiêng người về phía
người nói (thể hiện sự quan tâm sâu sắc) hoặc hầu như không gây chú ý (như
một sự xoay đầu nhẹ để nghe ai đó nói rõ hơn hoặc để lắng nghe sự việc khác
thay thế. Hoặc nếu bạn muốn cho đối phương ngầm hiểu bạn đang nghĩ gì và
đang muốn như thế nào nhưng ko tiện nói ra.
- Mang lại hiệu quả cao cho việc diễn đạt thông điệp.
3. Những biểu hiện cảm xúc
3.1. Tích cực
Thông thường sau khi chào hỏi xã giao, người có kinh nghiệm bắt đầu
chú ý đến những cử chỉ phi ngôn ngữ của người đối diện. Anh ta bắt chéo chân
tay trong khi nói chuyện? Anh ta nhìn thẳng vào mắt mình? Anh ta che miệng
khi đặt câu hỏi? Quan sát và hệ thống các cử chỉ đó lại, có thể đánh giá người
đó có thực tình khi giao tiếp không, đang chán nản, tức giận hay đang nghi ngờ.
Ban đầu, có thể bạn không nhận biết được 100% những cử chỉ đó, nhưng ít
nhất cũng có thể nhận ra được một điều gì đó đang diễn ra ở người đối diện.
Nét mặt
Con người có thể thể hiện chính mình hoặc biểu lộ cảm xúc, biểu lộ cái
tôi thông qua sự biểu cảm ở khuôn mặt. Những trạng thái khác nhau biểu cảm
1
điều này sẽ “làm lộ” sự bồn chồn hoặc thiếu sự tự tin ở bạn.
2
NGÔN NGỮ CƠ THỂ- NGÔN NGỮ PHI NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP
Đây là cách làm phổ biến và thường được “ưa chuộng” hơn hẳn, nguyên
nhân không chỉ bởi nó là một hoạt động tốn ít calo, mà nó còn chứa đựng bao
hàm ý lẫn sự tình tứ của người muốn truyền thông điệp, bởi thế mà nhân gian
có câu “liếc mắt đưa tình”, còn ở nơi công sở “liếc mắt đưa tin”.
Chỉ cần cái nhau mày, liếc mắt sắc bén cũng khiến người tiếp chuyện
hiểu sự không hài lòng của bạn. Một ánh mắt trìu mến, hàm chứa sự cổ vũ,
đồng tình, khích lệ khiến của sếp hay đồng nghiệp cũng khiến bạn có thêm
niềm tin vững bước trên con đường sự nghiệp của mình.
Lời khuyên đặc biệt dành cho nhân viên mới, cần đặc biệt chú ý từng nét
mặt, cử chỉ của sếp cũng như đồng nghiệp, đặc biệt là ánh mắt, bởi nếu là
người nhạy cảm bạn sẽ biết những bước kế tiếp cho con đường giành niềm tin
và thành công trong sự nghiệp của mình.
Cái đầu
Nghiêng đầu về một bên, hoặc gật đầu bao nhiêu lần ,
ngẩng đầu thể hiện sự đồng tình của người nge
Hàng lông mày:
Một cái nhíu mày, có thể đó là câu nói: "Hãy cẩn thận đấy!" .hàng lông
mày nhích lên thể hiện sự phấn khích .
Các cử chỉ trên khuôn mặt đều thể hiện sự hài lòng hay không hài lòng
Tay:
Chỉ nên sử dụng bàn tay để diễn giải vấn đề thêm rõ ràng trước người
nghe. Hoạt động của bàn tay trong quá trình nói chuyện nên đúng mực, kết hợp
khéo léo với quan điểm, thái độ bản thân, hoặc gắn kết với cao trào của câu
chuyện cũng như tầm quan trọng của vấn đề. Chẳng hạn như, khi bạn nói "dứt
khoát không", thật nhẹ nhàng, bạn giơ một ngón tay ám hiệu "stop". Nhìn
chung, chuyển động của tay cần đa dạng, linh hoạt nhưng không được lạm dụng
nhiều quá.
trong phòng chứng tỏ anh ta rất tin vào khả năng của mình. Ngồi thẳng, lưng
dựa ra sau 1 chút, ngồi điềm tĩnh thể hiện sự tự tin và luôn sẵn sàng.
Vị trí của đôi bàn chân khi đứng hay khi ngồi
4
NGÔN NGỮ CƠ THỂ- NGÔN NGỮ PHI NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP
Khi đôi bàn chân đặt chếch nhau, hay hơn nữa có một bàn chân hướng về
phía bạn, thì bạn hãy tự tin rằng mình đã được chấp nhận tham gia câu chuyện.
Khi đang nói chuyện với bạn mà hai bàn chân của đối tượng quay về
phía cửa, thì chứng tỏ người đó đang rất vội muốn đi.
Một thế đứng thẳng, bước chân nhanh nhẹn, nhẹ nhàng khiến mọi người
xung quanh đều cảm nhận được sự năng động, nhiệt huyết trong con người bạn,
từ đó sinh ra sự quý mến hay cảm giác ngưỡng mộ, tin tưởng…
Tư thế thẳng thắn, khoan thai, cùng với thái độ bình tĩnh, tràn ngập sự tự
tin luôn là ưu điểm “hút” ánh nhìn chú ý và sự đánh giá cao của.
Tiêu chuẩn văn hóa đòi hỏi một khoảng cách thoải mái nhất định trong
giao tiếp. Bạn nên nhận ra ngay những dấu hiệu không thoải mái khi đang xâm
phạm đến khoảng không của người khác như là: đu đưa, móc chân mó tay,
quấn lấy, nhìn chằmchặp. Hãy giữ cho hai bàn chân đặt xuống nền nhà, không
duối thẳng ra phía trước mặt hoặc để hai chân quá xa nhau.Còn khi đứng cạnh
người khác, nhất là đứng đối diện thì bạn đừng đứng quá gần, hãy giữ khoảng
cách vừa phải để tránh gây khó chịu.
Nếu bạn hỏi người khác tại sao lại bắt chéo chân, hầu hết đều trả lời đơn
giản là để thoải mái. Mặc dù họ cho rằng như thế vẫn thành thật nhưng họ chỉ
đúng một phần. Tư thế đó có thể thoả mái một lúc nhưng nếu lâu, bạn sẽ cảm
thấy khó chịu. Tư thế bắt chéo chân có thể làm hỏng cuộc đàm phán.
Nếu bạn muốn chứng tỏ với đối tác mình sẵn sàng hợp tác và đáng tin cậy,
đừng bao giờ ngồi vắt chéo chân. Hãy để thẳng chân, bàn chân chạm xuống sàn
và hơi nghiêng người về phía đối tác, như thế đối tác sẽ thấy bạn đang biểu lộ
một dấu hiệu tích cực.
Hãy đứng thẳng với tư thế chân rộng bằng vai, đầu gối xuôi một cách tự
lựa tốt nhất cho công ty bạn.
Những biểu hiện ngoại hình đặt biệt là đầu tóc,quần áo luôn thể hiện
những thông điệp phi ngôn ngữ. Hãy để ý những cách ăn mặc, đầu tóc của
những người xung quanh bạn sẽ thấy những điều mà họ muốn diễn đạt.Trong
giao tiếp mặc dù người nghe không nhận thức về những thông điệp phi ngôn
ngữ song họ luôn để ý tới những biểu hiện phi ngôn ngữ.
6
NGÔN NGỮ CƠ THỂ- NGÔN NGỮ PHI NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP
Trong giao tiếp ăn mặc không chỉ thể hiện khiếu thẩm mỹ ,văn hoá giao
tiếp ,mà còn thể hiện thái độ với chúng ta đối với người khác và đối với công
việc. Tùy theo từng trường hợp, từng mùa và từng theo sở thích cá nhân, đặc
điểm của địa phương, của dân tộc mà chọn cách ăn mặc cho phù hợp. Trong
trường hợp xã giao có hai cách ăn mặt: lễ phục và thường phục. Những trường
hợp long trọng, nghiêm trang,nghi lễ chính thức thì lễ phục hợp hơn. Những
trường hợp thông thường thì mặc thường phục.
Giọng nói
Âm lượng giọng nói của bạn có thể truyền đạt được một lượng lớn thông
tin, thể hiện sự nhiệt tình hay thờ ơ của bạn. Hãy chú ý xem âm lượng giọng
nói của bạn tác động thế nào tới phản ứng của người khác đối với bạn và cố
gắng sử dụng âm lượng của giọng nói để nhấn mạnh những ý tưởng mà bạn
muốn diễn đạt. Ví dụ nếu bạn muốn bày tỏ sự thích thú tới một điều gì đó, hãy
sử dụng một giọng nói sôi nổi.
Nói nhanh hay chậm, ngữ điệu khiêm nhường hay tự cao tự đại…cũng là
một trong những nhân tố quyết định sự thành công của bạn. Nói với tốc độ quá
nhanh khiến mọi người không thể bắt kịp và nắm bắt nội dung bạn muốn truyền
đạt, nói quá chậm lại không có sự truyền cảm luôn khiến người nghe muốn ngủ
gật. Giọng điệu quá kiêu, tự cao thể hiện cá tính hay năng lực “ăn to nói lớn”
của mỗi người nhưng lại gây sự khó chịu với người xung quanh…
Trong bất kỳ tình huống, trường hợp nào (dù sang trọng, thân mật hay
suồng sã…) đều nên “học ăn học nói”, giữ thái độ ôn hòa, ngữ điệu nói vừa
uổng.
Nhịp điệu trong khi nói:
Trong khi phát biểu bạn thấy câu hay đoạn nào quan trọng thì nên nhấn
mạnh, đoạn nào thì cần phải hạ thấp giọng. Điều này sẽ giúp người nghe dễ
dàng hình dung và bắt ý hơn.
Âm lượng:
Nếu âm lượng khi nói cứ đều đều sẽ khiến người nghe không chăm chú
lắng nghe dù vấn đề có quan trọng đến đâu. Nên giọng nói phải đủ nghe, trong
8
NGÔN NGỮ CƠ THỂ- NGÔN NGỮ PHI NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP
khi nói lúc thì trầm lúc bổng mới cuốn hút người nghe. Có như vậy, bài phát
biểu của bạn mới có sức thuyết phục khán giả.
Sự ngừng lại:
Tạm dừng. Để chính bạn và thính giả có một chút thời gian để suy nghĩ
và nghiền ngẫm. Đừng trình bày vội vã và để rồi người nghe cũng như chính
bạn có cảm giác hết hơi mệt lử.
3.2. Biểu hiện của cảm xúc Tiêu cực
Nét mặt
- Nét mặt cau có, chau mày, chán nãn, khó chịu, suy tư, …
- Nét mặt thể hiện sự bồn chồn, nóng lòng có vẻ như đang vội vàng đi
đâu đó không chú ý tới đối tượng mình đang nói gì.
Ánh mắt
- Mắt nhìn đi nơi khác trong khi đối tượng đang nói.
- Mắt liếc nhìn vào sách báo, đồng hồ hay những vật xung quanh.
- Ánh mắt nhìn soi mói, lấm lét, lạnh lùng,…
Khẩu hình (miệng)
- Cười nhép mép, cười kha khả, cười khúc khích, cười giả tạo,… là những -
điệu cười làm cho đối phương cảm giác không được tôn trọng.
- Trong giao tiếp cũng rất nhiều người khó chịu khi thấy miệng của đối
phương cứ luôn nhai nhóp nhép kẹo cao su.
cảm ơn; biểu thị sự thông cảm, hoà giải; biểu thị sự thành ý và bình đẳng; biểu
thị sự hợp tác và mong đợi.
Nhiều khi sự biểu hiện của bắt tay còn ý nghĩa hơn cả lời nói vì không
phải lúc nào lời nói cũng diễn đạt được hết tình cảm hoặc suy nghĩ của người
nói. Tuy nhiên, để cái bắt tay đạt được sự truyền cảm ấy bạn còn cần biết đến
các kỹ xảo và những nguyên tắc khi bắt tay.
- Bắt tay hờ hững, bàn tay nhạt nhẽo mềm nhũn không dùng lực sẽ khiến
cho người khác thấy bạn không nhiệt tình, bắt tay lấy lệ và làm người được bắt
tay không thấy vui.
10
NGÔN NGỮ CƠ THỂ- NGÔN NGỮ PHI NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP
- Nếu bạn vừa bắt tay mà đã vội rời ra ngay là biểu hiện của sự lạnh nhạt.
- Khi bắt tay, nếu ngón tay cái vòng xuống dưới, điều đó có nghĩa là người
bắt tay không muốn người kia nắm hết tay mình. Đây là biểu hiện của kiểu bắt
tay qua loa cho xong chuyện.
- Khi bắt tay, các ngón tay hơi quặp vào trong, biểu thị sự nhiệt tình, thành
khẩn.
Khi bắt tay, lực mạnh hay nhẹ, thời gian dài hay ngắn, vị trí và phương thức
bắt tay khác nhau đều biểu lộ những tình cảm khác nhau. Vì vậy bạn cần chú ý
tránh phát ra những thông tin nhầm lẫn do bắt tay không đúng cách.
Người xưa có câu: “Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay”. Bàn tay quan trọng
là thế nhưng khi thuyết trình, ta thường hay thấy “tay chân thừa thãi”, nhiều
người còn bối rối không biết giấu tay vào đâu. Đó là do ta chưa biết cách sử
dụng ngôn ngữ cơ thể, cụ thể là ngôn ngữ của đôi tay như thế nào cho hợp lý.
Thực tế nếu ta biết cách diễn tả bằng tay, đó sẽ là “vũ khí” lợi hại trong thuyết
trình nói riêng và trong giao tiếp nói chung vì nó giúp bổ trợ, minh họa sinh
động cho lời nói.
Một số điều nên tránh:
Khoanh tay: tạo sự xa cách, phòng thủ. Tâm lý học phân tích rằng con
càng nhanh, càng tốt.
Chú ý trong lúc trò chuyện, bất kể trạng thái tâm lý của bạn lúc đó vui hay
buồn, trầm mặc hay quá khích, bạn cũng nhớ để hai chân của mình khép một
cách tự nhiên, đừng bắt chéo chân khi trò chuyện nếu trước mặt bạn là những
người lớn tuổi, đáng kính.
Không nên ngồi trong tư thế chân bắt chéo, một chân đá nhẹ : thể hiện bạn
đang rầu lòng,có chuyện buồn sầu.
9. Vị trí của đôi bàn chân khi đứng hay khi ngồi:
12
NGÔN NGỮ CƠ THỂ- NGÔN NGỮ PHI NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP
Nếu hai đôi bàn chân hướng vào nhau : Tức là hai người không muốn sự
tham gia của người thứ ba.
Không trực tiếp đối mặt với những người mà bạn đang nói :Điều này cho
thấy một mức độ khó chịu hoặc thiếu quan tâm. Khi chúng ta vui vẻ tham gia
vào một cuộc hội thoại, chúng ta phải đối mặt với những người đang nói
chuyện với bàn chân và thân của chúng ta đối mặt trực tiếp về phía trước.
Ngược lại khi chúng ta cảm thấy không chắc chắn về người khác, hoặc không
hoàn toàn muốn hội thoại, chúng ta có xu hướng để góc bàn chân và thân sang
một bên. Vì thế, đối mặt trực tiếp về phía trước trong một cuộc hội thoại rất cần
thiết để tạo ấn tượng rằng bạn đang thực sự quan tâm đến những gì người khác
nói.
Khi đôi bàn chân đặt chếch nhau, hay hơn nữa có một bàn chân hướng về
phía bạn, thì bạn hãy tin rằng mình đã được chấp nhận tham gia câu chuyện
Khi đang nói chuyện với bạn mà hai bàn chân của đối tượng quay về phía
cửa , thì chứng tỏ người đó đang rất vội muốn đi.
Tư thế ngồi chuyên nghiệp là bàn chân đặt thẳng trên sàn, chân đan chéo.
Tránh tư thế ngồi mắc cá chân này để trên đầu gối chân kia, vì như thế sẽ thể
hiện sự ngạo mạn.
Cử động hoặc lắc lư cơ thể quá nhiều : Trọng lượng cơ thể liên tục chuyển
dịch từ chân này đến chân kia. Đây là một cử chỉ thường thấy khó chịu về thể
cách nhìn nhận của đối phương, làm họ bằng lòng tiếp thu ý kiến của bạn.
Nói nhanh hay chậm, ngữ điệu khiêm nhường hay tự cao tự đại…cũng là
một trong những nhân tố quyết định sự thành công của bạn. Nói với tốc độ quá
nhanh khiến mọi người không thể bắt kịp và nắm bắt nội dung bạn muốn truyền
đạt, nói quá chậm lại không có sự truyền cảm luôn khiến người nghe muốn ngủ
gật. Giọng điệu quá kiêu, tự cao thể hiện cá tính hay năng lực “ăn to nói lớn”
của mỗi người nhưng lại gây sự khó chịu với người xung quanh…
Trong bất kỳ tình huống, trường hợp nào (dù sang trọng, thân mật hay
suồng sã…) đều nên “học ăn học nói”, giữ thái độ ôn hòa, ngữ điệu nói vừa
phải khiến thông tin truyền đi được hiểu đúng và rõ nghĩa.
Trong cách nói bạn nên tránh những tình trạng sau:
14
NGÔN NGỮ CƠ THỂ- NGÔN NGỮ PHI NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP
• Nói nửa chừng rồi dừng lại hoặc cướp lời người đang nói, làm nhiễu thứ
tự hoặc luồng suy nghĩ của người đó.
• Không nói rõ và giải thích đầy đủ làm người nghe cảm thấy đột ngột,
khó hiểu đề tài nói chuyện của bạn. Không nên đưa những trọng tâm, những
khái quát làm người tiếp chuyện khó theo dõi mạch chuyện.
• Nói sai đề tài, không quan tâm đến điều mình nói.
• Nói thao thao bất tuyệt, không ngừng nêu các câu hỏi làm người tiếp
chuyện có cảm giác mình yêu cầu hơi nhiều quá.
• Không trả lời thẳng vào câu hỏi mà người khác nêu ra, quanh co, dài
dòng, gây nên cảm giác không trung thực cho người hỏi.
• Tự cho rằng mọi điều mình đều biết cả.
• Làm ra vẻ hiểu biết sâu rộng.
• Phát triển câu chuyện không tập trung vào chủ đề chính làm cho người
tiếp chuyện cảm thấy nhàm chán.9. Ngắt bỏ hứng thú nói chuyện của người
khác để ép người đó phải chuyển sang nói về đề tài mà bạn thích.
• Thì thầm với một vài người trong đám đông.
• Dùng ngôn ngữ quá bóng bảy.