Bài giảng DH y hà nội vệ sinh bệnh viện - Pdf 26

1
Vệ sinh bệnh viện
Bộ môn SKMT-ĐHY Hà Nội
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học, sinh viên có khả năng:
1. Trình bày đợc vai trò của vệ sinh bệnh viện
2. Trình bày đợc một số yêu cầu vệ sinh khi qui hoạch thiết kế xây dựng bệnh
viện
3. Trình bày đợc khái niệm, các nguồn lây nhiễm, đờng truyền bệnh và các
tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện chính.
1. Vai trò của vệ sinh bệnh viện
1.1. Vệ sinh bệnh viện đóng vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng hệ
thống y tế quốc gia đảm bảo cho việc khám chữa bệnh cho nhân dân
Bệnh viện vừa là nơi cung ứng các dịch vụ kỹ thuật y học cao với những cán
bộ chuyên khoa lành nghề, vừa là tuyến hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến
dới, là nơi đào tạo nhân viên y tế và tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho nhân
dân. Vì vậy, vệ sinh bệnh viện không những giúp cho việc chẩn đoán, điều trị
và phục hồi sức khỏe của ngời bệnh đợc tốt hơn mà còn đóng góp cho công
tác dự phòng tích cực bệnh tật tại bệnh viện nói riêng và cộng đồng nói chung
1.2. Vệ sinh bệnh viện tạo ra một môi trờng thuận lợi cho việc điều trị bệnh
tật và phục hồi sức khỏe cho ngời bệnh
Ngời bệnh là ngời đã có những thơng tổn về sức khỏe và tâm lý vì vậy khả
năng thích ứng của ngời bệnh đối với các tác nhân từ môi trờng xung quanh
kém hơn ngời bình thờng. Vì vậy, vệ sinh bệnh viện tạo môi trờng yên tĩnh,
mát mẻ, thoải mái sẽ giúp cho bệnh nhân yên tâm điều trị, giảm bớt những
cơn đau, tình trạng mất ngủ, cảm giác khó chịu, tạo điều kiện để họ nhanh
chóng phục hồi sức khỏe về thể chất và tinh thần.
1.3. Vệ sinh bệnh viện sẽ hạn chế các tai biến điều trị, hạn chế nguy cơ lây
lan bệnh chéo ở bệnh viện và giữa bệnh viện với khu dân c xung quanh
Bệnh viện là nơi hội tụ của nhiều loại bệnh nhân, đa số là bệnh nặng, bệnh
viện cũng là nơi tập trung nhiều loại bệnh truyền nhiễm nhất - vừa là nơi cách

2. 1. Khu đất xây dựng bệnh viện
2.1.1. Địa điểm:
Bệnh viện nên đặt ở khu trung tâm dân c, tạo điều kiện dễ dàng cho sự đi lại
của thầy thuốc, bệnh nhân và ngời đến thăm hỏi. Tuy nhiên, các bệnh viện lao,
tâm thần, phong cần phải ở xa khu dân c ít nhất 1000 m.
Nên chọn địa điểm bệnh viện ở khu cao ráo, không bị ngập lụt, tiện đờng giao
thông thủy bộ để việc chuyên chở bệnh nhân đợc dễ dàng, nhanh chóng
Không nên chọn địa điểm bệnh viện ở gần chợ, xí nghiệp, bến xe có ngời
đông đúc, nơi cuối chiều gió so với các xí nghiệp có thải ra bụi, khí độc hoặc
phát sinh ra tiếng ồn mạnh.
3
2.1.2. Diện tích khu đất bệnh viện
Diện tích khu đất bệnh viện tùy thuộc vào qui mô bệnh viện lớn hay nhỏ (số
giờng bệnh), mức độ trang thiết bị và điều kiện đất đai cho phép sử dụng (đô
thị, nông thôn).
Hiện nay ngời ta thờng lấy mức 100-150 m
2
/1 giờng bệnh để tính ra tổng diện
tích khu đất cần thiết cho một bệnh viện
2.1.3. Bố trí mặt bằng xây dựng trong bệnh viện
Diện tích cây xanh và vờn hoa chiếm 50-60% diện tích mặt bằng
Các công trình kiến trúc trong bệnh viện đợc chia thành
- Khu hành chính, phòng khám: gần cổng bệnh viện, cách xa đờng giao
thông chính ít nhất 15 m để hạn chế ảnh hởng xấu của tiếng ồn giao
thông
- Khu điều trị bệnh nhân: dành ở chỗ đất tốt nhất, đẹp nhất. Khoảng cách
từ khu này đến đờng giao thông chính ít nhất là 30 m. Xung quanh có v-
ờn cây xanh có bề rộng từ 15-30 m.
- Khu vực hậu cần, quản trị gồm nhà bếp, nhà kho, nhà giặt, ga ra ô tô,
khu sửa chữa, phòng sát khuẩn tẩy uế bệnh viện

Phòng mổ, phòng thay băng, phòng sản 1/1
Phòng bác sĩ, phòng điều trị, phòng chẩn đoán 1/5
Phòng xét nghiệm, phòng dợc 1/6
Phòng bệnh nhân 1/7
Nhìn chung ánh sáng nên phân tán và không chói.
Sự thông gió cửa sổ không dùng cho buồng Xquang, bếp Những buồng này
cần có hệ thống thông gió nhân tạo.
Cách sắp xếp gi ờng bệnh trong các phòng
Mức diện tích sàn nhà trung bình cho mỗi giờng bệnh từ 6-9 m
2
.
Mỗi phòng bệnh nên có 1-6 giờng bệnh, đối với bệnh nhân trẻ em có thể kê 8-
12 giờng bệnh nếu có chiếu sáng tự nhiên từ 2 bên.
Để tránh lây bệnh bằng nớc bọt các giờng bệnh cần kê cách xa nhau 0.9-1 mét
Mỗi khu điều trị bệnh nhân (khoa, phòng) cần có ít nhất một phòng riêng biệt
dành cho bệnh nhân rất nặng hoặc nghi mắc bệnh lây.
2.2.3. Số lợng các phòng trong bệnh viện
5
Trong một bệnh viện hoặc một khoa điều trị độc lập cần phải có đủ 3 nhóm
nhà hoặc phòng sau đây để phục vụ ngời bệnh:
a) Nhóm nhà điều trị gồm phòng bệnh nhân, phòng giao ban, phòng bác sĩ,
phòng khám bệnh, phòng tiêm và thay băng, phòng vật lý trị liệu, điện quang,
xét nghiệm v.v.
b) Nhóm nhà vệ sinh gồm phòng đại tiểu tiện, phòng tắm, phòng rửa mặt,
phòng rửa dụng cụ, phòng để quần áo bẩn, phòng giặt hấp, phòng tẩy uế và
khử khuẩn v.v.
c) Nhóm nhà phục vụ sinh hoạt có nhà bếp, nhà ăn, căng tin, nhà kho, nhà trực
nhân viên, nhà để xe, trạm bơm nớc, trạm điện v.v.
Mỗi bệnh viện có 25-30 giờng bệnh cần bố trí ít nhất 10 buồng bệnh nhân, 20
phòng phục vụ điều trị. Kích thớc mỗi buồng bệnh nhân tùy thuộc vào số gi-

quả không mong muốn của quá trình thực hành y học trong bệnh viện. Nhiễm
trùng bệnh viện là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá chất lợng bệnh viện.
3.2. Nguồn lây nhiễm.
Có ba loại nguồn lây nhiễm chính, đó là:
- Từ con ngời: bệnh nhân, nhân viên y tế, ngời nhà tới chăm sóc, khách thăm
- Từ vật liệu dụng cụ y tế: đồ vải, mấy thở, sonde, ống soi dạ dày, phế quản,
dao/kéo mổ
- Từ môi trờng chăm sóc: không khí, đất, bề mặt, nớc.
3.3. Nguyên nhân gây nhiễm trùng bệnh viện:
- Do sử dụng ngày càng nhiều kháng sinh và sử dụng không đúng nguyên tắc,
chỉ định, gây hiện tợng kháng kháng sinh, các vi khuẩn tồn tại lâu trong môi
trờng, có sức đề kháng cao
- Do tăng số lợng ngời ra vào bệnh viện
- Do tăng sự di chuyển của các bệnh nhân giữa các khoa phòng hoặc giữa các
bệnh viện khác nhau
- Do sử dụng những kỹ thuật chẩn đoán và điều trị ngày càng nhiều hơn
- Do cha có chính sách, đầu t thỏa đáng đối với công tác phòng chống nhiễm
khuẩn trong bệnh viện
- Do nhân viên y tế ít đợc đào tạo nghiệp vụ về nhiễm khuẩn bệnh viện
- Do cha tuân thủ chặt chẽ những qui định vệ sinh bệnh viện (cả bệnh nhân,
ngời nhà và nhân viên y tế)
3.4. Phơng thức lây truyền nhiễm trùng bệnh viện
Chủ yếu qua 3 con đờng chính dới đây:
- Qua tiếp xúc trực tiếp (đờng bàn tay), ví dụ da, dịch cơ thể. Chủ yếu qua
bàn tay hoặc dụng cụ y tế. Trên 90% của tất cả các loại nhiễm khuẩn bệnh
viện lây truyền qua đờng này
- Qua các giọt nhỏ (>5micromet), ví dụ khi nói, hắt hơi, ho. Xấp xỉ 9% của
tất cả các loại nhiễm khuẩn bệnh viện lây truyền qua đờng này
7
- Qua không khí (kích thớc <5 micromet), có thể phát tán xa và lan truyền

tại Việt Nam hiện nay khoảng 6.8% tức cứ 15 bệnh nhân nhập viện thì có 1
bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn bệnh viện. Các loại nhiễm khuẩn chính thờng
gặp là:
8
- Nhiễm trùng đờng tiết niệu: thờng gặp ở khoa hồi sức tích cực, loại này
chiếm khoảng 50% lcác nhiễm trùng trong bệnh viện, nó kháng với nhiều
kháng sinh và có thể là điểm xuất phát của nhiễm trùng máu.
- Nhiễm trùng phổi: hay nhiễm trùng đờng hô hấp dới 18%. Thờng gặp ở khoa
hồi sức tích cực. Loại nhiễm trùng bệnh viện này mới có gần đây, chủ yếu do
kỹ thuật, hỗ trợ hô hấp và máy điều hoà vi khí hậu.
- Nhiễm trùng vết mổ: chiếm 17% các nhiễm trùng trong bệnh viện. Vết mổ
tạo ra một đờng thuận lợi cho vi trùng xâm nhập vào cơ thể. Giám sát nhiễm
trùng các vết mổ là một trong những việc u tiên của hội đồng chống nhiễm
trùng trong bệnh viện. Các vết mổ đợc xếp loại theo nguy cơ lây nhiễm - phải
đặt ra những nội quy về quản lý các băng gạc và đánh giá đều đặn.
- Nhiễm trùng huyết: chiếm 15% các nhiễm trùng bệnh viện, thờng gặp ở
bệnh nhân truyền máu, lọc máu. Ngời ta phân làm hai loại nhiễm trùng huyết:
Nhiễm trùng huyết từ ổ đợc xác minh, nhiễm trùng huyết tiên phát.
3.6. Những biện pháp phòng chống các bệnh nhiễm trùng trong bệnh viện.
3.6.1. Dự phòng cơ bản cho mọi bệnh nhân
3.6.1.1 Chỉ định
- Không biết tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân tại thời điểm nhập viện
- áp dụng dự phòng cơ bản để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn từ cả ở những
bệnh nhân biết và không biết là nguồn nhiễm khuẩn (tiếp xúc qua bệnh
nhân hoặc môi trờng, qua các giọt nhỏ hoặc không khí)
- Đợc thực hiện trong tất cả các cơ sở y tế
3.6.1.2 Vai trò của dự phòng cơ bản trong các cơ sở y tế
- Cơ sở hạ tầng rất cần thiết để ngăn chặn sự lan truyền trong giai đoạn
sớm của vụ dịch.
- Nguyên tắc không làm tổn hại đến bệnh nhân

- Bố trí buồng riêng cho mỗi bệnh nhân (nếu có thể)
- Khẩu trang cho nhân viên y tế
- Hạn chế di chuyển bệnh nhân, bệnh nhân đeo khẩu trang ngoại khoa
khi rời buồng bệnh
3.6.4. Dự phòng qua đờng không khí
3.6.4.1 Chỉ định:
10
Đối với các mầm bệnh có kích thớc <5micromet phòng các bệnh nh lao, sởi,
thuỷ đậu
3.6.4.2 Các biện pháp dự phòng qua đờng không khí
- Bố trí buồng riêng có thông khí thích hợp (áp lực âm nếu có thể), đóng
cửa, trao đổi khí >6 lần trong một giờ, thoát khí ra ngoài từ ống dẫn
- Sử dụng khẩu trang có độ lọc cao khi ở trong buồng bệnh (ví dụ loại N95)
- Bệnh nhân luôn ở trong buồng bệnh
4. Kết luận
Vệ sinh bệnh viện là một yếu tố quan trọng trong công tác điều trị bệnh viện.
Nội dung công tác vệ sinh bệnh viện rất phức tạp, đòi hỏi ý thức trách nhiệm
cao các ngời lãnh đạo, nhân viên y tế cũng nh sự đầu t thích đáng của Nhà n-
ớc, ý thức của nhân dân. Vệ sinh bệnh viện tốt góp phần đáng kể vào việc
nâng cao chất lợng bệnh viện.
Tài liệu tham khảo
1. Vệ sinh môi trờng dịch tễ tập 1, tập 2 Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
1998.
2. Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trờng, Thờng quy kỹ thuật Y
học lao động và vệ sinh môi trờng, Hà Nội 1993.
3. Bộ KHCNMT(1999): Báo cáo hiện trạng môi trờng Việt nam
4. Trờng đại học Y Thái bình(1998): Vệ sinh môi trờng và nguy cơ tới
sức khoẻ, NXB Y học
5. Trờng Cán bộ quản lý y tế (1999) : Sức khoẻ môi trờng, NXB Y học
6. Trần Hiếu Nhuệ(2001) : Quản lý chất thải rắn, NXB Xây dựng

perspective. Fifth Edition. Waveland Press.
20.Herman Koren, Michael Bisesi (1996). Handbook of
Environmental health and safety principles and practices. Lewis
Publishers.
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status