GV phụ trách: TS Hay Sinh
1
BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ
Giảng viên: TS. Hay Sinh
Lớp: Kinh tế vi mô đêm 1
Khóa: 19
Nhóm thực hiện: Nhóm 15
1. Huỳnh Ngọc Lam
2. Nguyễn Thị Hà Phương
3. Nguyễn Thị Hồng Sang
4. Đinh Hoài Sơn
5. Phan Vũ Đan Thùy
6. Nguyễn Thị Thùy Trang
7. Trần Thị Thương
8. Lê Thị Quỳnh Tiên
9. Lê Bảo Trâm
10. Nguyễn Huỳnh Thanh Tú
11. Phan Thanh Vũ (nhóm trưởng)
=
a
Q
P
=
a
4.11
22
=1.54
a = 0.8
Mặt khác, theo số liệu đã cho ta có: 11.4 = 0.8 * 22 + b
b = -6.2
Phương trình đường cung là: Q
s
= 0.8P – 6.2
b/ Phương trình đường cầu có dạng tổng quát: Q
D
= c* P +d (với c<0)
Độ co giãn của cung theo giá: E
d
=
P
Q
Q
P
GV phụ trách: TS Hay Sinh
3
2. Chính phủ áp dụng hạn ngạch NK: 6.4 tỷ pound 0
Gọi P là giá thị trường Mỹ nếu Mỹ không sử dụng thuế mà áp dụng hạn ngạch nhập khẩu
Q
quota
= 6.4 tỷ pound, khi đó:
Q
D
– Q
S
= Q
quota
-0.96P + 27.52 = 6.4
P = 22 xu/pound
Vậy giá tại thị trường Mỹ khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là P = 22 xu/pound
Lượng cầu trong nước là : Q
D
1
= 17.8 tỷ pound
Lượng cung của nhà sản xuất trong nước: Q
S
1
= 11.4 tỷ pound.
*với mức giá thế giới P
W
A
Q
D
1
Q
D
Q
S
Q
S
1
D
S + quota
B
D
C
GV phụ trách: TS Hay Sinh
4
3. Chính phủ áp thuế nhập khẩu 13.5 xu/pound
Giá thị trường nước Mỹ là : Pw’ = 8.5 + 13.5 = 22 xu Bảng tính diện tích các vùng A,B,C,D
Vùng Độ lớn Tỷ xu
A ½ (0.6+11.4)*(22-8.5) 81
B ½(11.4-0.6)*(22-8.5) 72.9
C ½ (19.96-17.8)*(22-8.5) 14.58
Q
D
1
Q
D
P
w
GV phụ trách: TS Hay Sinh
5
- Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được l 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2,2 ngàn đồng/kg cho
cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước l 29 triệu tấn.
Giả sử đường cung và cầu về lúa gạo của VN l đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình
đường cung và cầu được cho là: Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính l 1000 đồng/kg.
1. Hãy xác định hệ số co giãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của VN.
3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu l 300 đồng /kg la, hãy xác
định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi
xã hội trong trường hợp này.
4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu l 2 triệu tấn lúa mỗi năm,
mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành
viên thay đổi ra sao?
5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu l 5% giá xuất khẩu, điều này
làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế
nào?
6. Theo các bạn, giữa việc đnh thuế xuất khẩu và áp dụng quotas xuất khẩu, giải pháp nào nên được
lựa chọn.
Bài giải:
1. Xác định hệ số co giãn của cầu (Ed) và hệ số co giãn của cung (Es)
)= (129-131)/(2.2-2)=-10
* (D) đi qua điểm (P
1
=2, Q
d1
=131):
GV phụ trách: TS Hay Sinh
6
Q
d
=aP+b =>b=Q
d
-aP=131-2*(-10) = 151
Vậy phương trình đường cầu (D): Q
d
= -10P+151
-Phương trình đường cung (S): Q
s
=cP+d (c>0)
* Với c= Qs/P= (Q
s2
-Q
s1
)/(P
2
-P
1
)= (135-134)/(2.2-2) = 5
* (S) đi qua điểm (P1=2, Qs1=134):
GV phụ trách: TS Hay Sinh
7
d. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế
Bài giải:
Ta có: Đường cầu: P= 25-9Q
Đường cung: P = 4 + 3.5Q
1 Điểm cân bằng của thị trường
Để mức giá và sản lượng cân bằng thì:
25 – 9Q = 4 + 3.5Q
Q = 1.68 (triệu tấn)
P = 25 – 9*1.68 = 9.88 đ/đơn vị sp
2 Thặng dư người tiêu dùng khi thị trường
cân bằng
Dựa vào đồ thị ta có
CS = A = ½ * 1.68 * (25 – 9.88)
= 12,7 (tỷ đ)
3 Ta có 02 giải pháp:
Giải pháp 1:
Khi CP ấn định giá bán tối đa P
max
= 8đ/đvSP thì:
Ta có công thức đường cầu: P = 25 – 9Q
Q
D
= 17/9 triệu tấn
Đường cung: P = 4 + 3.5Q
Q
s
= 8/7 triệu tấn
S
D
8
A
B
8/7
C
17/9
D
GV phụ trách: TS Hay Sinh
8
- Người tiêu dùng được lợi: 3360 – 849.6 = 2510.4 (triệu đồng)
- Chính phủ được lợi vì chi ra ít hơn = 3360 – 8206.3 = - 4846.3 (triệu đồng)
Như vậy giải pháp 02 thì có lợi hơn cho cả chính phủ lẫn người tiêu dùng vì chính phủ chi ra ít
hơn một lượng là 4846,3 triệu đồng
4 Mối quan hệ giữa 2 sản phẩm
Khi chính phủ áp dụng giá tối đa 8đ/đv sản phẩm cho SP A:
Lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 tr tấn tức 7,5 tr tấn.
Như vậy, khi chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa cho sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm A
tăng lên 17/9 triệu tấn. Trong tình hình này, lượng cầu sản phẩm B lại tăng lên một khoảng là 2,5 tr
tấn. Điều này cho thấy SP A và SP B là hai hàng hóa bổ sung cho nhau.
5 CP đánh thuế 2đ/ĐVSP
a) Tìm điểm cân bằng mới
Khi CP đánh thuế 2đ/ĐVSP trên các nhà sản xuất, khi
đó P
S
' = 6 + 3.5Q
Thị trường cân bằng khi Cung = cầu
Pd = Ps' 4+3.5Q+2 = 25-9Q
Q =1.52 và P =11.32
B
1,52
11,32
C
9,32
GV phụ trách: TS Hay Sinh
9
Bài 4. Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nồi cho thị trường ấn định theo qui luật cung
cầu, thì giá khoai tây là 1000đồng/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi
hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:
Gỉai pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1200đồng/kg và cam kết mua hết số
khoai tây dư thừa với mức giá đó.
Gỉai pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân
sẽ bù giá cho họ là 200đồng/kg khoai tây bán được.
Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.
Hãy nhận định độ co giãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1000đồng/kg.
Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng
và của chính phủ.
Theo các anh chị, chính sách nào nên được vận dụng thích hợp.
Bài giải:
Hãy nhận định độ co giãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1000đồng/kg.
Qo là mức sản lượng khoai tây ứng với mức giá Po = 1000 đồng/kg
Theo giả thiết :
Sản xuất khoai tây năm nay được mùa, nếu thả nổi cho thị trường ấn định theo qui luật cung
cầu thì giá khoai tây là 1000 đồng/kg. Do đó lượng cầu của người tiêu dùng lúc này là Qo
Đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu. Do đó, sản
lượng khoai tây do nông dân sản xuất ra chỉ được tiêu dùng trong nước tại thời điểm sản xuất
ra nó
Từ đó cho thấy biến động lượng cầu khoai tây ∆Qd tại mức giá 1000đồng/kg gần như bằng 0. Thặng dư của người tiêu dùng giảm đi:
CS = -A – B = -200Qd - ½ x 200 x (Qo-Qd)
= -100Qd – 100Qo
Thặng dư của người nông dân tăng lên:
PS = A + B + C
= 200Qd + ½ x 200 x (Qo – Qd) + ½ x 200 x (Qs –Qd)
= 100Qo + 100Qs
Chi phí của CP: - 1200 (Qs –Qd) = -1200Qs + 1200Qd
Thiệt hại ròng: DWL = 100Qs – 100Qd – 1200Qs + 1200Qd
= -1100Qs + 1100Qd
Giaûi pháp 2:
Thặng dư của người tiêu dùng: CS = 0
Thặng dư của người nông dân: PS = 200Qo
Chi phí của chính phủ: 200Qo
Thiệt hại ròng: DWL = 0
Tóm lại: để đảm lợi ích cho các thành viên, chính phủ nên vận dụng hai hòa 2 biện pháp
trên. Vì nếu chỉ áp dụng phương pháp 1 thì chính phủ luôn phai chi một khoảng là 1200
(Qs-Qd) để mua lượng dư thừa vì khoai tây không dự trữ cũng không xuất khẩu, điều này
sẽ gây thiệt hại ròng cho quốc gia. Còn biện pháp 2 mặc dù không gây thiệt hại ròng cho
quốc gia nhưng khoản bù đắp của chính phủ có thể sẽ không đủ bù cho người nông dân để
A B C
Qd Qo Qs
1200
(1)
Thế: = 2, = 2, = 5.000, - 1 vào (1), ta được:
= -1 4 = - 10.000 = - 2.500
Khi giá thực phẩm tăng gấp đôi thì cầu của người tiêu dùng này đối với thực phẩm chỉ còn 2.500
đơn vị.
Chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng: 2.500 x 4 = 10.000$
Số tiền tiết kiệm được: 25.000 – 10.000 = 15.000$
2. Khi người phụ nữ được cấp bù số tiền 5000$, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi
tiêu vào thực phẩm.
Độ co giãn của cầu theo thu nhập:
Với
(2)
GV phụ trách: TS Hay Sinh
13
Thế: = 25.000, = 5000, = 5.000, 0,5 vào (2), ta được:
= 0,5 11 = 2.500 + 0,5 = 238
Khi thu nhập tăng 5000 đồng thì cầu của người tiêu dùng này đối với thực phẩm tăng 238 đơn vị.
Lượng thực phẩm tiêu dùng hiện tại: 2.500 + 238 = 2.738 đơn vị
Chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng: 2.738 x 4 = 10.952$
Số tiền tiết kiệm được: 30.000 – 10.952 = 19.048$
Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trở lại mức thoả mãn ban đầu hay không? Hãy chứng minh (minh
hoạ bằng đồ thị)
Với thu nhập 25.000$, giá thực phẩm = 2$/đv, thì mua được = 5.000 đv thành phẩm và tiết
kiệm được 15.000$
Khi có thuế làm giá tăng lên = 4$/đv, thì mua được = 2.500 đv thành phẩm và tiết kiệm
được 15.000$
Sau khi được trợ cấp, thu nhập tăng lên là 30.000$, giá thực phẩm = 4$/đv thì mua được 2.738
đv thành phẩm và tiết kiệm được 19.048$
Tác động thay thế: - = 12,5 – 11,18 = 0,32 đơn vị.
Tác động thu nhập 11,18 – 10 = 1,18 đơn vị.
Khi giá sản phẩm X tăng từ 4 đồng lên 5 đồng thì tác động thay thế làm lượng sản phẩm X giảm từ
12,5 đơn vị xuống 11,18 đơn vị, và tác động thu nhập làm lượng sản phẩm X tiếp tục giảm từ 11,8
đơn vị xuống 10 đơn vị.
Bài 3:
I = 5.000.000 đồng;
GV phụ trách: TS Hay Sinh
15
1000 đồng; 2000 đồng
1. Tìm điểm tiêu dùng tối ưu và biểu diễn trên đồ thị? Có phải tại điểm tiêu dùng tối ưu mọi
người đều sẵn lòng đóng góp từ thiện khơng?
Điều kiện ràng buộc về ngân sách: 5000 (1)
= ; =
Điều kiện tối ưu: = = (2)
Từ (1) & (2) = = 5000/3 1.667
Vậy điểm tiêu dùng tối ưu của Thảo (1.667; 1.667)
Tiền đóng góp cho từ thiện : 1667 x 1000 = 1.667.000 (đồng)
Tiền dùng cho tiêu dùng : 1667 x 2000 = 3.334.000 (đồng)
5000/3 Tại điểm tiêu dùng tối ưu, mọi người đều sẵn lòng làm từ thiện. Vì tại điểm đó, mọi người sẽ đạt
được mức thoả mãn cao nhất và vẫn đáp ứng điều kiện về ngân sách.
2. Tìm điểm tiêu dùng tối ưu nếu ở mức thu nhập 5 triệu đ/tháng, Thảo bị đánh thuế thu nhập
10%.
Ở mức thu nhập 5.000.000 đ/tháng, Thảo bị đánh thuế thu nhập 10% nên thu nhập thực nhận sẽ là
4.500.000 đồng.
Điều kiện ràng buộc ngân sách: 4.500 (3)
Từ (2) & (3) 1.500; 1.500
Số tiền tiêu dùng hàng hoá: 1.125.00 x 2.000 = 2.250.000 đồng
So sánh kết quả với câu 1, cho thấy: số tiền đóng góp cho từ thiện của Thảo tăng và số tiền dùng vào
tiêu dùng của Thảo giảm. Tuy nhiên, tổng hữu dụng của Thảo là 18.733 (> kết quả ở câu 1) vì Thảo
thấy vui hơn khi biết rằng với số tiền mình tặng Hiền không phải sống trong cảnh màn trời chiếu đất.
Bài 4:
1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong
tương lai.
Vẽ đường ngân sách, thể hiện mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như tương lai
Giả sử Co = 0 C
1
= I
1
+ I
o
*(1+r) = 154 + 100*(1+10%) = 264 trd
C
1
= 0 Co = I
o
+ I
1
/(1+r) = 100 + 154/(1+10%) = 240 trd
Như vậy, điểm tiêu dùng tối đa trong hiện tại là (C
o
= 240trd; C
1
=0) và điểm tiêu dùng tối đa trong
tương lai là (C
o
= 0; C
1
=0) và điểm tiêu dùng tối đa trong
tương lai là (C
o
= 0; C
1
=264trđ) và đường ngân sách B2 của An và các điểm tiêu dùng tối đa trong
hiện tại và tương lai trong trường hợp này như sau:
Như vậy, khi lãi suất tăng lên 40% thì có sự thay đổi trong quyết định tiêu dùng của An. An có xu
hướng tiêu dùng ít hơn và cho vay nhiều hơn trong hiện tại để có thể tăng thu nhập và tăng tiêu dùng
trong tương lai. Ta cũng có thể thấy điều này thể hiện qua hình trên.
4. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu
tiền để tiêu dùng trong tương lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta có thay đổi
mức vay này không? Biểu diễn trên đồ thị.
Co = 100 + 50 = 150 triệu đồng và C
1
= 154 – 50*(1+10%) = 99 triệu đồng
Như vậy, nếu bây giờ An đi vay 50 triệu đồng để tiêu dùng thì trong tương lai An chỉ còn 99 triệu
đồng để tiêu dùng. (điểm D(150;99))
* Khi lãi suất tăng từ 10% lên 20% ta có:
Nếu An đi vay 50trđ trong hiện tại thì tiêu dùng trong tương lai: C
1
= 94 trđ. Như vậy, cùng với một
số tiền vay trong hiện tại nhưng sẽ làm cho tiêu dùng trong tương lai của An giảm nhiều hơn nếu lãi
GV phụ trách: TS Hay Sinh
19
suất tăng lên. Vậy, khi lãi suất tăng lên An sẽ giảm tiêu dùng trong hiện tại để tích lũy tiêu dùng
trong tương lai.
85 B
75 A
50 0
15 30 50 100 X
GV phụ trách: TS Hay Sinh
20
Khi không thay đổi giá khí đốt, đường thu nhập I không thay đổi. Người tiêu dùng chỉ mua khí đốt ở
mức cho phép ( không vượt quá 30 đơn vị ) và tăng mua thực phẩm. Ta thấy sự kết hợp tối ưu từ
điểm A di chuyển đến điểm B, điểm C,
ii.Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn vị khí
đốt.
Khi tăng giá khí tự nhiên, đường ngân sách quay vào trong tới đường I 2, bởi vì sức mua của người
tiêu dùng giảm đi. Y 100 B U2
A.Theo bộ luật lao động nếu thuê trên 50% nữ thì công ty sẽ nhận được một khoản giảm
thuế. Do đó, khi công nhân nam và công nhân nữ là thay thế hoàn hảo cho nhau thì người
chủ này sẽ thuê 100 nữ để tối đa hóa khoảng giảm thuế mà công ty ông nhận được và cũng là
tối đa hóa độ thỏa dụng của mình. B.Khi năng suất lao động của nam cao hơn nữ và chi phí thuê công nhân nữ sẽ rẻ tương đối
so với lao động nam, số lượng nam và nữ sẽ được thuê sao cho vừa tối đa hóa lợi nhuận và
tối thiểu hóa chi phí tiền công. Có nghĩa một mặt phải thuê công nhân sao cho số lao động nữ
đạt từ 50% tổng số lao động trở lên mặt khác phải đảm bảo năng suất lao động đạt được là
tối ưu tức là số công nhân nam đủ để đảm bảo năng suất lao đông.
Gói 2 20 60 100 80
Gói 3 15 70 100 85 Với chính sách này, doanh nghiệp nào có số lao động động nữ nhiều hơn nam thì sẽ
hưởng được một khoản giảm thuế, nghĩa là giảm chi phí. Như vậy, chính sách này là động
lực để các doanh nghiệp tạo việc làm cho lao động nữ. Tuy nhiên, chính sách này chỉ có tác
dụng với các doanh nghiệp mà sự khác biệt giữa lao động nam và nữ không ảnh hưởng lớn
đến năng suất hay hoạt động kinh doanh của công ty.
GV phụ trách: TS Hay Sinh
23Bài tập 7:
Theo đề bài ta sẽ có 2 đồ thị sau:
Quần áo Quần áo
1000 1000
700 300
0 0
300 1000 Lương thực 300 1000 Lương thực
(1) (2)
GV phụ trách: TS Hay Sinh
25
CHƯƠNG III. LÝ THUYẾT LỰA CHỌN TRONG MÔI TRƯỜNG BẤT ĐỊNH
Bài 1. Kết quả thắng thua của trò chơi tung đồng xu 2 lần được cho như sau:
0 – 0: thắng 20; 0 – P: thắng 9; P – 0: thua 7; P – P: thua 16 (0 – “sấp”, P – “ngửa”).
1. Xác định giá trị kỳ vọng của trò chơi này.
2. Hàm hữu dụng của A là U =
M
, trong đó M – số tiền ban đầu A có. Nếu M = 16 thì A có nên
tham gia trò chơi này không?
Bài gải:
Xác suất thắng thua của trò chơi là P = 0,25
1. Kỳ vọng của trò chơi :
E(X) = P
1
.X
M
= 167 = 3
U
4
=
M
= 1616 = 0
Độ thỏa dụng kỳ vọng :
E(U) = P
1
.U
1
+
P
2
.U
2
+ P
3
.U
3
+ P
4
.U
4
= 0,25.(6 + 5 + 3 + 0) = 3,5
Độ thỏa dụng ban đầu: E(U
0
) = 16 = 4