Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex - Pdf 26

Lời nói đầu
Từ khi nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội
chủ nghĩa, nền kinh tế nớc ta có nhiều khởi sắc, thu nhập quốc dân mỗi năm
một tăng cao, thu nhập bình quân đầu ngời mỗi năm một gia tăng, đồng thời
nền kinh tế cũng hoạt động sôi động và khốc liệt hơn. Do đó để đứng vững
trong nền kinh tế mang đầy tính cạnh tranh khốc liệt này là một điều hoàn
toàn không hề đơn giản đối với một đơn vị kinh doanh, đặc biệt là đối với các
doanh nghiệp đã quen với sự bao cấp của Nhà nớc. Trớc tình hình đó, nhiều
doanh nghiệp đã không trụ nổi và đã bị phá sản. Nhng bên cạnh đó vẫn có
không ít các doanh nghiệp không chỉ đứng vững trong thị trờng mà còn đa
ra đợc những biện pháp hữu hiệu làm tăng doanh thu hàng năm cho doanh
nghiệp, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, góp phần thực hiện tốt
các chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc, thúc đẩy sự tăng trởng của
nớc nhà. Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex là một trong các
doanh nghiệp đó. Đây là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh
doanh vật t thiết bị xăng dầu. Trong những năm qua Công ty đã luôn phát
triển và tạo uy tín tốt với các bạn hàng trong và ngoài nớc, và nhập khẩu đã
góp phần không nhỏ vào sự thành công này của Công ty. Doanh thu bán hàng
nhập khẩu hàng năm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của toàn Công
ty do đó nhập khẩu là một lĩnh vực thực sự quan trọng của toàn Công ty.
Để đánh giá một cách chính xác tình hình và vai trò của hoạt động nhập
khẩu hàng hoá của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex em xin chọn
đề tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
nhập khẩu hàng hoá tại Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex"
làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS. Hoàng Văn Châu, ngời
trực tiếp hớng dẫn em trong quá trình thực tập. Em cũng xin cảm ơn các cô
chú trong Công ty cổ phần xăng dầu Petrolimex, những ngời đã giúp đỡ em
rất nhiều trong thời gian thực tập tại Công ty. Do hạn chế về khả năng bản
thân và thời gian nghiên cứu nên bản thu hoạch chắc chắn còn nhiều thiếu sót.
Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng

+ Tên tiếng anh: Petrolimex equipment joint stock company
+ Viết tắt: Peco
+ Trụ sở giao dịch : 419 Ngọc Khánh Quận Ba Đình Hà Nội
Nh vậy, ta có thể thấy công ty đã trải qua một quá trình phát triển với
nhiều sự thay đổi. Trong quá trình đó, công ty đã không ngừng đổi mới trang
thiết bị, cơ cấu quản lý để có thể thực hiện tốt nhất những yêu cầu mới đặt ra.
Qua đó công ty đã góp phần đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội và giữ
vững thế chủ đạo của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam Petrolimex trên thị
trờng .
- Về vốn kinh doanh của công ty: Tổng số vốn điều lệ của công ty là 10
tỷ VNĐ đợc chia thành 100.000 cổ phần lu thông, mỗi cổ phần trị giá
100.000 VNĐ .
Vốn điều lệ của công ty do các cổ đông đóng góp bằng tiền hoặc tài sản
theo qui định của pháp luật.
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam là cổ đông chi phối của công ty , có
số vốn góp tới 30% tổng số vốn điều lệ của công ty, 70% còn lại là của cán bộ
công nhân viên và các cổ đông khác đóng góp. Công ty có thể tăng vốn điều lệ
bằng các hình thức đợc pháp luật cho phép.
Vốn điều lệ của công ty đợc sử dụng nhằm hoạt động kinh doanh và
không đem chia cho các cổ đông dới bất kỳ hình thức nào , trừ trờng hợp
công ty phá sản hoặc giải thể .
Cổ phiếu của công ty là chứng chỉ xác nhận quền sở hữu một hay nhiều
cổ phần của cổ đông do công ty phát hành theo quy định của pháp luật .
+ Cổ phiếu ghi danh :
- Tổng công ty xăng dầu Việt Nam là chủ sở hữu phần vốn nhà nớc
của công ty.
- Cổ đông là thành viên của hội đồng quản trị (HĐQT) công ty, các
thành viên ban kiểm soát công ty, các thành viên Ban kiểm soát công ty, Giám
đốc công ty (nếu là cổ đông của công ty).
- Lao động nghèo đợc mua trả chậm theo quy định của pháp luật nhà

doanh thơng mại chuyên kinh doanh sản xuất và lắp ráp, lắp đặt các loại vật
t thiết bị chuyên ngành xăng dầu và nhiều loại thiết bị thông dụng khác trên
thị trờng cả nớc .
Khai thác mở rộng thị trờng kinh doanh trong cả nớc, đa dạng hoá
ngành hàng kinh doanh phục vụ và đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của các đơn vị
trong ngành xăng dầu nói riêng cũng nh đáp ứng, phục vụ cho các thành
phần kinh tế nói chung. Mặt hàng kinh doanh chính của công ty chủ yếu là:
Các loại máy móc thiết bị xăng dầu, ống thép và ống cao su dẫn xăng dầu, bể
chứa dầu các loại, van, vải thuỷ tinh, máy móc thiết bị thông dụng Xác định
đợc vị trí và vai trò của mình là hoạt động trong cơ chế thị trờng nên mục
tiêu kinh doanh của công ty là kinh doanh có hiệu quả, cụ thể là kinh doanh
phải có lợi nhuận, bảo toàn và phát triển đợc vốn, hoàn thành nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nớc, chấp hành nghiêm pháp lệnh kế toán thống kê, tạo
đợc công ăn việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động, củng cố xây dựng
công ty ngày càng phát triển lớn mạnh.
Công ty còn có chức năng:
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại vật t, thiết bị, phơng tiện tồn
chứa vận chuyển, bơm rót của ngành dầu khí .
- Đóng mới sữa chữa, cải tạo những xe vận chuyển xăng dầu hoá chất,
khí hoá lỏng.
- Thi công, xây lắp các công trình dầu khí.
- T vấn dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
Ngoài ra công ty còn đợc phép kinh doanh trong các lĩnh vực khác mà
pháp luật không cấm .
Công ty hoạt động trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và cả nớc ngoài khi
có điều kiện.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
Phòng kinh
doanh XNK
Phó giám đốc
Phòng nhân sự
Hành chính
Hội đồng quản
trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Chi nhánh Cửa hàng vật
t TBị XD
XN cơ khí và
điện tử XD
Đội dịch vụ
kỹ thuật
Xởng cơ
khí
Phòng tổng
hợp
Nhà máy thiết
bị điện tử
Đội xây lắp
công trình
quyền hạn cần thiết để quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của
công ty. Giám đốc là ngời đại diện của công ty trớc pháp luật.
Chức năng các phòng ban:
+ Phòng nhân sự hành chính: Có nhiệm vụ quản lý về mặt lao động và
trả lơng của công ty, dự kiến thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh theo
hợp đồng phù hợp với trình độ tay nghề, sức lao động hiện có. đồng thời
phòng còn có nhiệm vụ tiếp khách, trang bị đồ dùng cho phong ban và toàn

* Nguồn nhân lực và các phơng tiện vật chất phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
- Nguồn nhân lực:
Số lợng lao động hiện nay của công ty là 127 ngời, trình độ đại học
và trên đại học chiếm 49,3 %, trung học chuyên nghiệp chiếm 17,7% và công
nhân kỹ thuật chiếm 33%. Công ty luôn bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, từng
bớc hoàn thiện bộ máy quản lý bằng cách tổ chức lại lao động ở các khâu,
giảm biên chế, thực hiện chế độ khoán tiền lơng tại các cửa hàng, tổ chức
đào tạo cán bộ trong công tác tiếp thị và công nhân kỹ thuật xăng dầu.
Hiện nay, công ty đã có một lực lợng lao động trẻ, năng động, có trình
độ nghiệp vụ, có trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhanh chóng với
sự thay đổi của thị trờng.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty có cơ sở vật chất lớn, tạo thành một hệ thống kết cấu hạ tầng
cho kinh doanh, đợc bố trí ở các trung tâm kinh tế, vùng tiêu thụ nh ở Giảng
Võ, Ngọc Khánh, Yên Viên Gia Lâm, khu công nghiệp Sài Đồng v.v...Hệ
thống các cửa hàng bán lẻ đợc trang bị các phơng tiện hiện đại của Nhật,
Tiệp, Italia đảm bảo đúng, đủ chất lợng hàng hoá kinh doanh.
- Tiền vốn:
Trên cơ sở vốn của công ty với mục tiêu tập trung tiềm lực về vốn tại
công ty nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh và đầu t, công ty đã rà
xét và nhiều lần xác định lại mức sử dụng vốn trong từng giai đoạn, tránh ứ
đọng vốn, tăng năng suất sử dụng vốn.
II. Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu hàng hoá của công ty
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau
của nền kinh tế và gặp rất nhiều khó khăn. Tuy gặp nhiều khó khăn nh vậy
song công ty đã không ngừng đổi mới cơ sở vật chất cơ cấu tổ chức điều hành
phù hợp với sự biến động của nền kinh tế và đặc biệt là sự lãnh đạo của ban
lãnh đạo công ty cũng nh sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ công nhân viên.

3 Mỹ 2.389 3.796 6.027
4 Trung Quốc 2.009 2.334 2.128
5 ASEAN 4.200 4.124 4.932
6
ý
1.798 1.032 1.457
7 Các thị trờng khác 1.308 1.475 1.988
8
Tổng cộng 19.447 25.741 31.186
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty)
Đối với thị trờng Nhật Bản. Đây thị trờng Công ty đã có quan hệ xuất
nhập khẩu từ khá lâu. Hàng nhập khẩu từ thị trờng này cột bơm điện tử. Chất
lợng hàng nhập từ Nhật Bản luôn rất cao. Tuy nhiên, giá cả của chúng cũng
luôn cao hơn hẳn so với các loại hàng cùng loại từ các thị trờng khác. Tốc độ
tăng giá trị hàng nhập từ Nhật Bản khá đều qua những năm qua.
Thị trờng Đông Âu cũng là một thị trờng lớn mà Công ty có quan hệ
làm ăn. Đây cũng là thị trờng Công ty nhập khẩu khá nhiều. Các loại mặt
hàng mà Công ty nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị có chất lợng cao.
Bên cạnh Nhật Bản và Đông Âu, giá trị hàng hoá nhập khẩu từ thị
trờng Hoa Kỳ tăng rất nhanh trong những năm gần đây. Đây là kết quả của
Hiệp định Thơng mại đợc ký kết giữa hai nớc. Chắc chắn trong tơng lai,
đây sẽ là thị trờng xuất nhập khẩu lớn nhất của Công ty. Tuy nhiên, có rất
nhiều khó khăn khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng này. Còn đối với nhập
khẩu thì mọi việc dờng nh rất thuận lợi.
Ngoài ra, Công ty còn nhập khẩu từ Trung Quốc, ASEAN, và nhiều
nớc khác trên thế giới. Trong khối ASEAN, Singapore là nớc có kim ngạch
xuất nhập khẩu lớn nhất đối với Công ty.
2. Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty
Bảng 2: Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị: 1000 USD)

phơng thức và địa điểm nhận hàng. Khách sau khi trả tiền và nhận đợc hoá
đơn lấy hàng thì phòng kinh doanh sẽ báo cho kỹ thuật phối hợp với kho để
chuẩn bị hàng, đảm bảo cho khách lấy đủ hàng với chất lợng tốt.
Công ty thực hiện việc lên kế hoạch cung cấp khối lợng hàng hoá nhất
định cho các cửa hàng với mức giá nhất định. Các cửa hàng có nhiệm vụ giao
nộp cho Công ty khoản tiền tính theo khối lợng hàng cung cấp cho mình với
mức giá trên.
Các nhân viên cửa hàng vẫn chịu sự quản lý của Công ty và nhận mức
lơng theo cấp bậc của Công ty. Ngoài các khoản nộp của Công ty, nhân viên
còn đợc phần hoa hồng do Công ty thởng khi làm đại lý xăng dầu cho
ngành.
III. Phân tích hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hoá của Công ty cổ
phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
1. Phân tích đánh giá hiệu quả nhập khẩu của Công ty
Hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng (có thể là nguồn quan trọng nhất) để
đánh giá kết quả kinh doanh ngoại thơng.
Trong những năm qua, cùng với sự cố gắng nỗ lực thực hiện kế hoạch
đề ra, Công ty có quan tâm đến các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, Công ty cha cân nhắc đánh giá về kết quả thực hiện từng chỉ tiêu
hiệu quả kinh doanh (cả chỉ tiêu phản ánh về số lợng, cả chỉ tiêu về chất
lợng) để xác định chỉ tiêu nào đảm bảo hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu nào
cha đảm bảo đợc yêu cầu. Trên cơ sở đó có các biện pháp thích hợp.
Là một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu
chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu. Vì vậy, để
đánh giá hiệu quả nhập khẩu cần phải tiến hành phân tích đánh giá các chỉ
tiêu hiệu quả nhập khẩu của Công ty.
1.1. Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu và tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu của Công ty đợc tính bằng cách lấy lợi
nhuận nhập khẩu chia cho chi phí nhập khẩu. Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu
dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua việc một đồng chi phí bỏ ra

thu nhập khẩu thì sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu. Có thể
thấy khái quát về chỉ tiêu này của Công ty qua bảng sau.
Doanh thu nhập khẩu của Công ty nhìn chung tăng liên tục trong vài
năm vừa qua thể hiện khả năng kinh doanh ngày càng tăng, doanh thu tăng thể
hiện sự mở rộng thị trờng, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh, mặt hàng.
Doanh thu nhập khẩu năm 2003 là 33.179.200 USD tăng 5.833.500 USD.
Tỷ suất doanh lợi doanh thu nhập khẩu đều tăng đều trong các năm
2001, 2002, 2003 thể hiện khả năng kinh doanh của Công ty rất tốt. Cả doanh
thu và tỷ suất lợi nhuận doanh thu tăng làm cho lợi nhuận của Công ty tăng rất
cao.
Năm 2001, tỷ suất doanh lợi doanh thu của Công ty là 0,289% nhng
năm 2003, tỷ suất này tăng đến con số 0,62%. Đây là một tỷ suất rất cao.

Trích đoạn Nhóm biện pháp về tổ chức cán bộ Nhà n−ớc nên tổ chức thông tin kinh tế cho các doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status