1
MỞ ĐẦU
Kinh tế là nền tảng cho sự ổn định chính trị và con đường phát triển của đất
nước. Một nền kinh tế vững chắc và phát triển lành mạnh sẽ là động lực thúc đẩy
để đất nước đi lên. Hiện nay, Việt Nam đang trong thời kỳ q độ lên chủ nghĩa xã
hội, vấn đề phát triển kinh tế đang được đặt ra đối với tồn Đảng tồn dân. Sự phát
triển của nền kinh tế có sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đóng vai trò
hết sức quan trọng. Trải qua một thời gian kiên trì với con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội (CNXH), Đảng và Nhà nước ta đã rút ra những bài học kinh nghiệm đối với
sự phát triển của đất nước nói chung và sự phát triển của kinh tế nói riêng. Từ khi
đất nước giành được độc lập dân tộc, nền kinh tế nước ta đã trải qua các thời kỳ
khác nhau:
- Từ 1945 đến 1954: nền kinh tế thời chiến
- Từ 1954 đến 1975: xây dựng CNXH ở miền Bắc làm hậu phương vững
chắc cho miền Nam chống Mỹ cứu nước.
- 1975 đến nay: Tập trung khắc phục hậu quả chiến tranh và thực hiện bước
q độ lên CNXH trong phạm vi cả nước, trong đó có một thời gian dài đất nước
lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế do nền kinh tế mang tính chất bao cấp,
quan liêu.
Từ sau Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VI, Đảng đã định hướng đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế, và đến Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VII, Đảng đã đi
đến xây dựng phương hướng phát triển nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần
theo định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước.
Trải qua những bước thăng trầm, cho đến nay, kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục
phát triển và hằng năm đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần xây dựng đất
nước ngày càng vững mạnh và giàu đẹp. Tuy nhiên, những thách thức đối với kinh
tế Việt Nam vẫn còn tồn tại, bởi thời kỳ q độ lên CNXH là thời kỳ đấu tranh gay
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
NI DUNG
CHNG I : TNH TT YU CA THI K QU LấN CNXH
VIT NAM
I. Thi k quỏ lờn CNXH theo quan im ca CN Mỏc Lờnin
Theo Mỏc v ngghen, hỡnh thỏi kinh t xó hi cng sn phỏt trin t thp
n cao theo 2 giai on, t giai on xó hi ch ngha (lm theo nng lc, hng
theo lao ng) lờn giai on cng sn ch ngha (lm theo nng lc, hng theo
nhu cu). Thi k quỏ chớnh l bc u tiờn, nm trong giai on thp CNXH,
tc l thi k chuyn i gia CNTB v CNXH, xõy dng tin cho CNXH.
CNTB v CNXH khỏc nhau cn bn, th hin ch: CNTB l ch ỏp bc búc
lt, tn ti da trờn ch t hu v t liu sn xut, trong xó hi cỏc giai cp cú
mõu thun i khỏng; cũn CNXH l ch ó xúa b ỏp bc búc lt, l ch
cụng hu v t liu sn xut v cỏc giai cp trong xó hi khụng cú s i khỏng. Vỡ
th, mt thi k chuyn dn t CNTB sang CNXH l cn thit. Thi gian cho bc
quỏ y khụng cú gii hn, m theo nh Lờnin ó núi cn phi cú mt thi k
quỏ khỏ lõu di hay Lờnin vớ nú nh nhng cn au kộo di bi tớnh cht
phc tp v u tranh gay go ca nú. Bc quỏ phi tu thuc vo xut phỏt
im, trỡnh phỏt trin ca mi t nc, v s vng mnh v t tng v quyn
lónh o ca giai cp cụng nhõn nc ú.
Khi phõn tớch c im v tớnh cht ca CNTB, Mỏc v ngghen cú nờu ra
kh nng quỏ lờn CNCS cỏc nc lc hu tin CNTB. Sau ny, Lờnin ó cú s
k tha lun im ny ca Mỏc v ngghen, ng thi i sõu phõn tớch ch rừ
kh nng quỏ b qua CNTB. Vic i lờn CNXH din ra trong phm vi tng
nc riờng l hoc mt s nc, khụng th din ra cựng lỳc trờn ton th gii. Khi
CNXH ó thng li mt nc thỡ iu ny s lm tin cỏc nc khỏc quỏ
lờn CNXH, k c cỏc nc lc hu, bi lỳc ny, thi i quỏ lờn CNXH trờn
Việt Nam là từ một nước phong kiến lạc hậu, với nền sản xuất nhỏ chủ yếu dựa vào
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
nụng nghip b qua ch CNTB tin thng lờn CNXH. ú khụng phi l mt
s la chn mang tớnh t phỏt hay rp khuụn so vi cỏc nc XHCN khỏc m nú
phi da vo c s lớ lun ca ch ngha Mỏc Lờnin v thc tin phỏt trin ca
cỏch mng Vit Nam, c v nhng yu t khỏch quan v ch quan.
Thi k quỏ lờn CNXH l tt yu khỏch quan v bt c quc gia no cng
phi tri qua. Nh vy, vic i lờn CNXH ca Vit Nam hon ton phự hp vi quy
lut ca lch s, mc dự xut phỏt im ca Vit Nam li l t mt nc lc hu.
ú l bc phỏt trin i t hỡnh thỏi kinh t xó hi thp n hớnh thỏi kinh t xó hi
cao hn, u vit hn, bi thc t ó chng minh rng, hỡnh thỏi kinh t xó hi
phong kin ó khụng cũn phự hp vi trỡnh phỏt trin ca lc lng sn xut,
m c th õy l giai cp cụng nhõn Vit Nam ó trng thnh v sc lónh
o nhõn dõn Vit Nam. Mt khỏc, giai cp cụng nhõn Vit Nam m i din l
ng Cng sn Vit Nam ó ỏp dng mt cỏch hp lý v nhun nhuyn lớ lun v
cỏch mng khụng ngng ca Mỏc v ngghen. T nm 1975, sau khi nc nh ó
c lp v hon ton thng nht, cỏch mng dõn tc dõn ch nhõn dõn ó ginh
thng li trờn phm vi c nc, ton ng ton dõn ta li tip tc tin hnh cỏch
mng XHCN, quỏ lờn CNXH. Cho n nay, Vit Nam vn kiờn trỡ vi con
ng i lờn CNXH v coi õy l con ng ỳng n duy nht i vi s tn ti
v phỏt trin ca t nc. Thờm vo ú, vic quỏ lờn CNXH khụng qua CNTB
vn cú th thc hin c. Mỏc, ngghen v sau ny l Lờnin u khng nh lun
im ny. Trờn thc t, Vit Nam cú y nhng iu kin c v bờn trong ln
bờn ngoi t mt nc tin TBCN tin thng lờn CNXH :
- Giai cp cụng nhõn gi vai trũ lónh o, vi i din l ng Cng sn Vit
Nam, cú h t tng vng chc. Khi liờn minh cụng - nụng - trớ thc ngy cng
vng mnh v c cng c hn na.
- Tri qua mt thi gian di u tranh vỡ c lp dõn tc, ng ta ó ỳc rỳt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
CHƯƠNG II: NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ Q ĐỘ LÊN
CNXH (TỪ 1975 ĐẾN NAY)
Như chúng ta đã biết, thời kỳ q độ lên CNXH ở Việt Nam được thực hiện
trong cả nước từ năm 1975. Để chúng ta có thể nhìn nhận tổng thể và tồn diện về
đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ q độ, tơi lấy thời gian từ năm
1975 cho đến nay.
Từ năm 1975 đến nay, nền kinh tế trong thời kỳ q độ của Việt Nam đã trải
qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ 1975 đến 1986): nền kinh tế chỉ huy mang tính chất tập
trung quan liêu, bao cấp.
- Giai đoạn 2 (từ 1986 đến nay): nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần theo
định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
(gọi tắt là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN).
I. Giai đoạn 1 (từ 1975 đến 1986)
Trong giai đoạn này, cơ cấu quản lý kinh tế của nước ta là tập trung bao cấp;
theo đó, nền kinh tế tồn tại là nền kinh tế mệnh lệnh, chỉ huy. Đảng và Nhà nước
chỉ chấp nhận hai thành phần kinh tế : thành phần kinh tế Nhà nước và thành phần
kinh tế tập thể. Các thành phần kinh tế tư nhân khơng được phép tồn tại và hoạt
động.
Nền kinh tế của một nước phản ánh mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và
lực lượng sản xuất. Sự phát triển của nền kinh tế cũng phản ánh sự phù hợp của hai
yếu tố trên. Ở nước ta giai đoạn này, trong khi lực lượng sản xuất còn mang tính
chất phát triển khơng đồng đều, sản xuất nhỏ thủ cơng là phổ biến, trình độ phân
cơng lao động và xã hội hố rất thấp thì chúng ta lại xây dựng nền kinh tế mệnh
trung sức người sức của cho cuộc chiến tranh chính nghĩa là hết sức cần thiết. Điều
đó tạo nên sức mạnh to lớn của tồn dân, nhanh chóng hồn thành cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân để tiến tới cách mạng XHCN. Tuy nhiên, khi đất nước đã
giành thống nhất, thời kỳ q độ được thực hiện trong phạm vi cả nước, nền kinh tế
tập trung bao cấp này khơng còn phù hợp với hồn cảnh đất nước. Nó làm nảy sinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
tình trạng quan liêu hố, và điều này đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến tồn bộ sự phát
triển kinh tế và xã hội. Kinh tế phát triển thụ động và thiếu linh hoạt, các nguồn lực
khơng được khai thác triệt để, sản xuất kém hiệu quả do cách làm việc cứng nhắc…
Và hậu quả tất yếu là năm 1979 và năm 1985-1986, nền kinh tế – xã hội nước ta
lâm vào cuộc khủng hoảng : tình trạng lạm phát trầm trọng (cao nhất là năm 1985
với tỉ lệ lạm phát là 600%), sản xuất trì trệ, hàng hố khan hiếm, giá cả tăng vọt,
đời sống của người lao động rất khó khăn… Điều này đã tạo áp lực lớn đối với sự
phát triển của đất nước. Do đó, sự nghiệp đổi mới được bắt đầu ngay từ áp lực này.
Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ q độ lên CNXH (năm
1991), Đảng đã chỉ ra ngun nhân của những sai lầm trong giai đoạn này: “Đảng
đã phạm sai lầm chủ quan duy ý chí, vi phạm quy luật khách quan: nóng vội trong
cải tạo XHCN, xố bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần; có mức đẩy mạnh q
mức việc xây dựng cơng nghiệp nặng; duy trì q lâu cơ chế quản lý tập trung
quan liêu, bao cấp; có nhiều chủ trương sai trong việc cải cách giá cả, tiền tệ, tiền
lương…”. Đó là bài học tổng kết những thời kỳ lãnh đạo của Đảng đối với sự phát
triển của đất nước nói chung và nền kinh tế nói riêng. Do điều kiện lịch sử, nhận
thức bước đầu của Đảng về con đường đi lên CNXH ở nước ta còn chưa đúng đắn.
Mặc dù vậy, điều này cũng tạo điều kiện để Đảng từng bước bổ sung, phát triển và
hồn chỉnh, làm cho con đường đó ngày càng rõ hơn trong những giai đoạn sau.
II. Giai đoạn 2 (từ 1986 đến nay)
Đứng trước những khó khăn của thực trạng nền kinh tế đất nước, Đảng và
Nhà nước ta nhận thấy rằng để đưa đất nước thốt khỏi khủng hoảng kinh tế, nâng
ta đang trong thời kỳ q độ lên CNXH, vẫn còn có sự đan xen và đấu tranh giữa
cái cũ và cái mới. Nền kinh tế thị trường bao giờ cũng gắn liền với một hình thái
kinh tế – xã hội, khơng tách khỏi chế độ chính trị – xã hội của một nước. Nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN chính là sự phát triển kinh tế mang tính đặc thù
của Việt Nam. Trong thời kỳ q độ, sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế khiến nền
kinh tế phát triển theo nhiều hướng khác nhau, và tạo thành hai khuynh hướng cơ
bản trái ngược nhau: Khuynh hướng TBCN và khuynh hướng XHCN. Vì thế, sự
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
phỏt trin ca nn kinh t th trng Vit Nam cn cú nh hng XHCN ca
ng, cú s qun lý ca Nh nc trỏnh lch hng v hn ch nhng mt trỏi
tiờu cc ca kinh t th trng.
Nh vy, c trng ca thi k quỏ lờn CNXH nc ta l b qua ch
TBCN, t nc phong kin lc hu tin thng lờn CNXH. Vic xỏc nh c vn
b qua ch TBCN ch khụng phi b qua giai on TBCN l mt bc
tin quan trng trong nhn thc ca ng ta. Hiu theo b qua giai on TBCN
ngha l ph nh siờu hỡnh, ph nh sch trn mi thnh tu ca CNTB, khụng cú
s k tha nhng tin b m CNTB ó to ra, vỡ th vi nhn thc ú, nn kinh t
khụng c phộp cú s tn ti ca cỏc thnh phn kinh t t nhõn, t bn. ú l
mt nhn thc sai lm. Chỳng ta khụng th ph nhn nhng thnh tu ca CNTB,
c bit l trờn lnh vc khoa hc cụng ngh k thut. Thc t ó chng minh hot
ng sn xut v lao ng ca con ngi u cú bc tin khi ỏp dng nhng thnh
tu trong khoa hc k thut. Do ú, vic xỏc nh b qua ch TBCN th hin
t duy tin b, s i mi trong nhn thc. ú ch l s rỳt ngn, quỏ lờn CNXH
m khụng qua ch chớnh tr TBCN, tc l chỳng ta vn k tha v phỏt huy
thnh qu ca TBCN, ỏp dng sỏng to phự hp vi tỡnh hỡnh c th ca t nc.
V.I.Lờnin ó khng nh : Chỳng ta khụng hỡnh dung mt th CNXH no khỏc
hn l CNXH da trờn c s tt c nhng bi hc m nn vn minh ln ca CNTB
ó thu c.
thut tin b ca CNXH. T khi thc hin chớnh sỏch i mi, nn kinh t nc ta
ngy cng tr nờn nng ng, linh hot. Vic ỏp dng tin b khoa hc k thut vo
sn xut, lao ng lm cho nng sut lao ng tng cao, i sng nhõn dõn c
ci thin rừ rt. C th, trong nhng nm gn õy, nn kinh t nc ta liờn tc gt
hỏi c nhng thnh tu ỏng k : tc tng trng kinh t cao, nm sau cao
hn nm trc (nm 2003 t 7,24%); quan h i ngoi i vi cỏc nc trong
khu vc cng nh trong cng ng quc t ngy cng c ci thin v thu c
nhiu thnh cụng; y mnh chuyn dch c cu kinh t theo hng cụng nghip
hoỏ, hin i hoỏ; khai thỏc hp lý cỏc ngun lc quc gia, y mnh hi nhp kinh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
tế quốc tế… Đặc biệt, trong thời gian này, Việt Nam đang nỗ lực hết mình để ra
nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO. Tuy nhiên, nước ta vẫn đang trong thời
kỳ q độ lên CNXH, những nguy cơ tiềm ẩn và thách thức vẫn còn đặt ra trước
mắt. Phát triển kinh tế vẫn là mục tiêu hàng đầu cho sự phát triển chung của tồn
đất nước. Việc duy trì và đẩy mạnh hơn nữa tốc độ tăng trưởng kinh tế, thực hiện
tốt cơng nghiệp hố, hiện đại hố, học tập kinh nghiệm và áp dụng sáng tạo khoa
học kĩ thuật của nước ngồi vào sản xuất lao động ở Việt Nam, tích cực tạo mơi
trường đầu tư lành mạnh cho các đối tác nước ngồi… vẫn là những mục tiêu lâu
dài mà chúng ta cần cố gắng đạt được ở mức tốt nhất. Hiện nay, số nước kiên trì
theo con đường CNXH còn rất ít, và Việt Nam là một trong số đó. Vì vậy, thử
thách đối với nền kinh tế của các nước q độ lên CNXH nói chung và của Việt
Nam nói riêng càng lớn hơn. Chúng ta đang phải đứng trước sự phát triển ngày
càng mạnh mẽ cùng những bước tiến dài trong nền kinh tế của CNTB. Sự cạnh
tranh là điều khơng thể tránh. Mặt khác, CNTB ln rình rập và âm mưu lật đổ
CNXH, dưới bất cứ hình thức nào, trên bất cứ lĩnh vực nào, mà kinh tế là một trong
những lĩnh vực quan trọng. Vì thế, nhiệm vụ của kinh tế Việt Nam trong thời kỳ
q độ lên CNXH càng nặng nề hơn. Đó là vừa phải đảm bảo phát triển lực lượng
sản xuất, thực hiện tốt cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, vừa xây dựng quan
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
CHƯƠNG I : TÍNH TẤT YẾU CỦA THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
Ở VIỆT NAM
I. Thời kỳ quá độ lên CNXH theo quan điểm của CN Mác – Lênin
II. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
CHƯƠNG II: NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN
CNXH (TỪ 1975 ĐẾN NAY)
I. Giai đoạn 1 (từ 1975 đến 1986)
II. Giai đoạn 2 (từ 1986 đến nay)
III. Những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ mở cửa
KẾT LUẬN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN