BÀI 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
1. Điện thế nghỉ:
– Là sự chênh lệch điện giữa trong và ngoài màng TB khi TB không bị kích thích (trạng thái nghỉ)
Trong tích điện –
Ngoài tích điện +
Kí hiệu điện thế nghỉ: -
Giải thích:
- Do sự chênh lệch về nồng độ ion giữa trong và ngoài màng
+ Na
+
: ngoài > trong
+K
+
: trong > ngoài
- Tính thấm chọn lọc:
+ Ở trạng thái nghỉ, kênh K
+
mở, kênh Na
+
đóng
+ K
+
đi từ trong ra ngoài => trong tích điện (-) , ngoài tích điện (+)
2. Điện thế hoạt động:
- Sự thay đổi điện từ trạng thái nghỉ => mất phân cực => đảo cực => tái phân cực (khi TB bị kích thích
đúng ngưỡng)
Giải thích:
- Khi tế bào bị kích thích thì tính thấm của màng TB bị thay đổi làm cho kênh K
+
đóng, kênh Na
+
+
vào bên trong nhằm duy trì điện thế nghỉ
- Điện thế hoạt động:
+ Kích thích phải là kích thích tới ngưỡng đủ để thay đổi tính thấm của màng
Câu hỏi 2: Tại sao nói ion K
+
đóng vai trò quan trọng trong duy trì điện thế nghỉ?
- K
+
đóng vai trò quan trọng trong cơ chế hình thành điện thế nghỉ là vì K
+
mang điện tích dương đi từ trong
ra ngoài màng và nằm sát lại mặt ngoài màng tế bào, làm cho mặt màng tế bào tích điện dương so với mặt
trong tích điện âm.
Câu hỏi 3: Khi tế bào chết tìh trị số của điện thế nghỉ sẽ bằng bao nhiêu? Tại sao?
Khi tế bào chết thì điện thế nghỉ bằng 0 vì màng tế bào mất tính thấm chọn lọc đối với các ion và do vậy,
các ion nhỏ có thể tự do đi qua màng, làm mất sự chênh lệch về nồng độ ion ở hai bên màng tế bào.
Câu hỏi 4: Sự khác nhau giữa lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mieelin và không có
bao mieelin?
Trên sợi không có bao miêlin Trên sơi có bao miêlin
- Dẫn truyền liên tục trên 1 sợi trục
- Tốc độ lan truyền chậm
- Tốn nhiều năng lượng cho bơm Na+, K+.
Vì sự khử cực diễn ra liên tục nên phải liên
tục phục hồi điện thế nghỉ(khi phục hồi
điện thế nghỉ cần phải bơm Na+/ K+ do đó
tốn ATP)
-Dẫn truyền ngảy cóc từ eo ranvie này đến
eo ranvie khác
- Tốc độ lan truyền nhanh
Có thể dẫn truyền theo hai hướng ngược nhau bắt đầu
từ một điểm kích thích
Luôn dẫn truyền theo 1 chiều từ màng trước đến
màng sau xinap
Dẫn truyền theo cơ chế điện Dẫn truyền theo cơ chế ddienj – hóa – điện
Cường độ xung luôn ổn định suốt chiều dài sợi trục Cường độ xung có thể bị thay đổi khi đi qua
xinap
Kích thích liên tục không làm ngừng xung Kích thích liên tục có thể làm cho xung qua
xinap bị ngừng(mỏi)
Câu hỏi 2: Giải thích tác dụng của thuốc atropin,aminazin đối với người và dipteric đối với giun ké sinh
trong hệ tiêu hóa của lợn
- Dùng thuốc atropin phong bế màng sau xinap sẽ làm mất khả năng nhận cảm của màng sau xinap với chất
axetylcolin, do đó làm hạn chế hưng phấn và làm giảm co thắt nên có tác dụng giảm đau
- Thuốc aminazin có tác dụng tương tự như enzim aminoxidaza là làm phân giải adrenalin, vì thế làm giảm
bớt lượng thông tin về não nên dẫn đến an thần
Thuốc tẩy giun sắn dipterec khi được lợn uống vào ruột, thuốc sẽ ngấm vào giun sán và phá hủy enzym
colinesteraza ở các xinap. Do đó sự phân giải axetylcolin không xảy ra. Axetylcolin tích tụ nhiều ở màng
sau xinap gây hưng phấn liên tục, cơ của giun sán co liên tục làm chúng cứng đờ không bám vào được niêm
mạc ruột, bị đẩy ra ngoài.
BÀI 31: TẬP TÍNH (TT)
1. Một số hình thức học tập ở động vật
+ Quen nhờn
+In vết
+Điều kiện hóa: - đáp ứng
-hành động
+Học ngầm
+Học khôn
2. Một số tập tính phổ biến ở động vật
+Tập tính kiếm ăn-săn mồi
+Tập tính sinh sản
- Đđ bó mạch: xếp chồng chất
- Kích thước thân lớn
- Dạng ST: tăng bề ngang
- Time sống: nhiều năm
-> Là ST làm cây to ra do hđ mô phân sinh
bên gặp ở cây 2 lá mầm
Câu hỏi 1: Phân biệt cây 1 lá mầm, cây 2 lá mầm
Cơ quan Cây 1 lá mầm Cây 2 lá mầm
Hạt Thường có 1 lá mầm Thường có 2 lá mầm
Lá Gân lá xếp song song hoặc hình
cung. Lá thường mọc thẳng đứng
Gân lá phân nhánh. Lá
thường mọc nằm ngang
Thân - Thân nhỏ
- Bó mạch xếp lộn xôn
- Thân to (có sinh
trưởng thứ cấp)
- Bó mạch xếp bao
quanh tầng sinh
mạch
Rễ Thường có rễ chùm Thường có rễ cọc
BÀI 36: PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Nhân tố chi phối sự ra hoa:
A, Tuổi cây
- Mỗi cây có độ tuổi ra hoa nhất định
Vd: cây cà chua 14 lá thì ra hoa
B, ĐK ngoại cảnh
- nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ CO2, K+, N+, ánh sáng (đỏ, xanh, tím)
C, Hoocmon ra hoa (florigen)
1. bản chất: hợp chất giwuax giberilin, antezin