một số phương pháp thống kê phân tích biến động kinh doanh công ty bánh kẹo hải hà - Pdf 26

Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
LỜI GIỚI THIỆU
Đất nước đang trong thời kỳ quá độ đI lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh
tế phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Hoà nhịp
cùng đất nước các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luôn không ngừng đổi
mới theo con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển toàn diện về
cả lượng và về chất ,đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng GDP.
Công ty bánh kẹo HảI Hà cũng vậy, là một doanh nghiệp nhà nước
với bề dầy lịch sử hơn 30 năm công ty đã tạo cho mình một chỗ đứng vững
trên thị trường, một thương hiệu đáng tin cậy đối với người tiêu dùng trong
nước.
Trong những năm qua cùng với sự chuyển mình của đất nước công
ty bánh kẹo Hải Hà đã có rất nhiều thành tựu trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh. Sản lượng hàng hoá tiêu thụ bình quân khoảng trên 15000 tấn, đem
lại doanh thu trung bình là174911.87 triệu đồng,và lợi nhuận bình quân
khoảng 2 tỷ đồng /năm
Để đạt được những thành công, công ty đã không ngừng đổi mới
trong cả nhận thức và hành động. Tuy số vốn dành cho sản xuất kinh doanh
không lớn, nhưng công ty đã khéo léo sử dụng nguồn vốn này, kết hợp với
vốn vay ngân hnàg để đầu tư thích đáng cho việc cảI tiến quy trình công
nghệ, máy móc thiết bị cho sản xuất, tăng lương cho người lao động, tập
trung nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm nên kết quả thu về qua các
năm tăng cao tăng ổn định.
Công ty có ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình
độ, thạo tay nghề, làm việc hiệu quả nên đóng góp không nhỏ vào thành
công của công ty.
Cùng với việc đầu tư cho táI sản xuất để nâng cao lợi nhuận,công ty
luôn quan tâm đến lợi ích người tiêu dùng các sản phẩm bánh kẹo sản xuất
ra có chất lượng,giá cả hợp , vì vậy sản phẩm của công ty đã trở nên quen
thuộc với người tiêu dùng trong nước.
Phạm Đình Bá Duy

CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ
I, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU
1. Khái niệm
Doanh thu (hay giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ ): Là tổng giá trị
các mặt hàng sản phẩm của doanh nghiệp đã tiêu thụ và thanh toán trong
kì.
Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệptheo doanh số thực tế đã thu được, là cơ sở để đánh giá mục
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu (slhhtt)có thêt tổng hợp theo hai cách như sau :
a, Theo hình thái biểu hiện, bao gồm :
- Doanh thu sản phẩm làm bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp
(gồm sản phẩm chính, sản phẩm phụ, nửa thành phần bán ra)
- Doanh thu do chế biến thành phẩm cho người đặt hàng
- Doanh thu thành phẩm do đơn vi khácgia công thêu nhưng vật liệu
do doanh ngiệp cung cấp
- Doanh thu do bán phế liệu, phế phẩm.
- Doanh thu từ dịch vụ sản xuất cho bên ngoài.
-Giá trị sản phẩm hàng hoá cho các cơ sở khác trong cùng một công
ty, một hãng
-Giá trị sản phẩm sản xuất ra để lại tiêu dùng trong doanh nghiệp
(tính theo giá bảna ngoài thị trường, hay giá trị trong sổ sách của doanh
nghiệp -
b, Theo thời kì thanh toán, chỉ tiêu bao gồm các nội dung sau :
- Doanh thu sản phẩm vật chất và dịch vụ đã hoàn thành và tiêuthụ
trong kì báo cáo.
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
3
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp

Để đánh giá và phân tích doanh thu của các doanh nghiệp được
chính xác đầy đủ, thống kê thường sử dụng một số chỉ tiêu phản ánh kết
quả và hiệu quả sản xuất có liên quan. Thông thường các chỉ tiêu đó bao
gồm:
+ Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vất chất
và dịch vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
4
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
nhất định. GO được tính bằng tổng chi phí trung gian cộng với chi phí tàI
sản cố định cộng với chi phí về lao động và giá trị thặng dư (m).
+ Chi phí sản xuất kinh doanh (C): Là tổng số tiền mà doanh
nghiệp bỏ ra để sản xuất nên sản phẩm. Chi phí sản xuất bằng tổng chi phí
trung gian và chi phí khấ hao tàI sản cố định.
. Chi phí trung gian (IC): Lầ chi phí sử dụng đối tượng
lao động cho sản phẩm trung gian để làm ra sản phẩm cuối cùngtrong một
thời kỳ và do đólà một bộ phận cấu thành quan trọng của tổng chi phí sản
xuất của doanh nghiệp,được tính theo phương pháp SNA.
. Chi phí khấu hao tàI sản cố định (C
1
): Là khoản chi
cho phần tiêu hao của tàI sản cố định, được trích ra trong kỳ theo phần trăm
của giá trị tàI sản cố định.
+ Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Là giá trị của
các nguồn vốn đã hình thành nên toàn bộ tàI sản của doanh nghiệp. Nói
cách khác: Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hình thái tiền tệ
của toàn bộ giá trị tàI sản cố định và đầu tư dàI hạn cộng với giá trị tàI sản
lưu động và đàu tư ngắn hạn. Hoặc cũng có thể nói :Vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp gồm có vốn cố định (V

hạn chế các mặt yếu.
Công tác thống kê Doanh thu cũng cần thiết và quan trọng nó cung
cấp số liệu để doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh. Từ đó có thể dự báo tình hình kinh doanh cho những thời
kì kế tiếp.
II. DOANH THU CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ.
1. Khái niệm và phương pháp tổng hợp doanh thu của công ty bánh
kẹo Hải Hà
Doanh thu (giá trị sản lượng hàng hoa tiêu thụ )của công ty bánh
kẹo Hải Hà là tổng giá trị của các mặt hàng sản phẩm của công ty đã tiêu
thụ và thanh toán trong kì.
Phương pháp tổng hợp Doanh thu của công ty được xác định dựa
trên các số liệu thu thập cụ thể trừ phòng tổ chức kế toán và phòng kinh
doanh, đươc báo cáo hàng tháng, hàng quý và hàng năm.
Doanh thu có thể tổng hợp theo hai cách :
Theo hình thái biểu hiện Doanh thu gồm :
Doanh thu thành phẩm làm bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp
gồm :
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
6
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
Doanh thu từ các loại bánh kẹo từ dây truyền sản xuất :dây chuyền
sản xuất bánh biscus, bánh kem xốp, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo jelly& kẹo
chew…và một số sản phẩm khác.
Doanh thu do chế biến những thành phẩm cho người đặt hàng :Là
khách hàng thường xuyên hoăc không thường xuyên của công ty thường là
trong các dịp lễ tết.
Doanh thu sản phẩm do đơn vị khác gia công nhưng nguyên liệu
của doanh nghiệp cung cấp.

7
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
2. Đặc điểm kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực
sản xuất các loại sản phẩm bánh kẹo và có lịch sử kinh doanh tương đối
lâu dài với tiềm năng phát triển sản phẩm chủ yếu của công ty là các
loại bánh kẹo :Bánh biscus, bánh kem xốp, các loại kẹo cứng, kẹo mềm
…. với mẫu mã và chủng loại phong phú đa dạng có mặt trên thị trường
cả nước và có những sản phẩm đã được xuất khẩu.
Công ty tập trung chủ yếu vào sản xuất các loại sản phẩm bình dân, do
vậy giá cả phải chăng phù hợp với khả năng tiêu thụ của đa số khách
hàng, hợp với túi tiền của người dân trong nước do thu nhập bình quân
đầu người nước ta còn thấp sản phẩm của công ty còn có thể cạnh tranh
với các công ty sản xuất lớn trên thị trường. Tuy nhiên với những sản
phẩm cao cấp, không phải làmặt hàng sản xuất chủ yếu nên khả năng
cạnh tranh của công ty với các đối thủ khác còn yếu kém.
Sản phẩm của công ty có mặt hiện nay trên thị trường rất phong phú, có
trên hai trăm loại sản phẩmbánh kẹo, cơ cấu đa dạng đáp ứng cả nhu cầu
về lượng vàchất. Mẫu mã sản phẩm đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu
dùng. Công ty luôn quan tâm đến chính sách đa dạng hoá các chủng
loại sản phẩm, đưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm mới làm tăng danh
mục sản phẩm của công ty. Cụ thể năm 2003 sản xuất mặt hàngmới là
kẹo chew, với nhiều loại có hương vị khác nhau, được người tiêu dùng
ưu thích.
Chiếnlược kinh doanhcủa công ty là càng sản xuấtvà bán được nhiều
loại hàng hoá càng tốt. Chất lượng sản phẩm ngày càng hoàn hảo và đạt
tiêu chuẩn ISO 9002và tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao, số
lượng vàchủng loại tăng đều hàng năm. Do vậy Doanh thu của công ty
cũng tăng đều hàng năm, như năm 2002 Doanh thu là 194727. 9 tỷ
đồng đến năm 2003 là 215758. 5 tỷ đồng tăng 10. 8%.

Triêu đồng 12780 14010 16200
Lao động (T) Người 2000 2040 2084
Thu nhập bình
quân đầu người
Triệu
đồng/tháng
1. 1245 1. 206 1. 3
TLLĐ Triệu đồng 26986 29522. 88 32510. 4
C
1
Triệu đồng 31686. 4 34706. 5 38177. 2
IC Triệu đồng 91809. 56 96501 101809
Các công thức tính :
GO = C
1
+IC+V+M
V =V
c
+V
l
C = IC+C
1
TLLĐ = 12*T*thu nhập bình quân đầu
người/tháng
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
9
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH
BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦACÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
+Đảm bảo tính khả thi: Có nghĩa là nhiệm vụ đặt ra phải có
khả năng thực hiện được
+ Đảm bảo tính hiệu quả: Phân tích thống kê phải đạt được
hiệu quả cao, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mọi vấn đề
về hiệu quả luôn được các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh quan tâm đến.
Khi phân tích thống kê, phải xác định các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Thứ nhất, tìm quy luật biến động của các hiện tượng và quá
trình kinh tế xã hội: đối với mỗi hiện tượng kinh tế xã hội khác nhau sẽ có
xu hướng biến động khác nhau. Có những hiện tượng biến động theo quy
luật về xu thế (Tăng, giảm theo các hàm xu thế khác nhau), có những hiện
tượng khác thì biến động theo quy luật về thời vụ ( quy luật biến động thời
vụ là quy luật mà bản chất của hiện tượng được lặp đi lặp lại trong từng
thời gian nhất định của năm), có hiện tượng kinh tế xã hội lại biến động
theo quy luật về sự liện hệ phụ thuộc (liên hệ hàm số hoặc liên hệ tương
quan). Tuỳ theo từng hiện tượng từng quá trình khác nhau mà sử dụng số
liệu và phương pháp phân tích cho phù hợp. Nếu các hiện tượng biến động
theo quy luật xu thế, chúng ta có thể sử dụng phương pháp dãy số thời gian.
Nếu các hiện tượng biếnđộng theo quy luật về sự phụ thuộc chúng ta dùng
phương pháp phân tich hồi quy tương quan.
+ Thứ hai, xác định mức độ biến động của hiện tượng. Sau
khi đã biết quy luật biến động của hiện tượng, ta xác định xem mức độ biến
động tăng hay giảm, nhiều hay ít hay không thay đổi. Để thực hiện nhiệm
vụ này, ta có thể sử dụng hai phương pháp : Phương pháp dãy số thời gian
và phương pháp chỉ số.
+ Thứ ba, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có liên
quan đến chỉ tiêu phân tích, xem xét xem các nhân tố đó tác động đến hiện
tượng phân tích như thế nào, mỗi nhân tố ảnh hưởng là bao nhiêu,nhân tố
nào tác động nhiều nhất đến hiện tượng nghiên cứu. Sau khi đánh giá mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiện tượng nghiên cứu, các doanh

nhìn nhận đúng đắn vềkả năg sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh
nghiệp. Chính trên cơ sở này doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu
cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở quan trọng để đưa
ra các quyết định kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đi trước quyết định và
là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn trong chức
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
12
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
năngquản lý. Đólà chức năng kiểm tra đánh giá và điều hành hoạt động
kinh doanh để đạt được mục tiêu kinh doanh
Phân tích là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị có hiệu quả
của doanh nghiệp là biện pháp để phòng ngừa rủi ro
Các tài liệu để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ
cần thiết cho cácnhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cànthiết
chocác đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với
doanh nghiệp. Chỉ thông qua phân tích họ mới có những quyết định đúng
đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp.
2. Khái niệm về dự báo thống kê
Dư báo thống kê là việc căn cứ vào số liệu tình hình đã có trong
những thời gian trước, sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp để tính
toán ra các số liệu (mức độ )có thể xảy ra trong thời gian sau này.
Có nhiều cách phân tích dự báo thống kê nhưng phổ biến, phân loại
theo độ dài thời gian dự báo bao gồm :
Dự báo thống kê ngắn hạn (3năm )nhằm phục vụ kịp thời cho việc
tác nghiệp trong sản xuất kinh doanh
Dự báo trung hạn (3-10 năm )phục vụ cho các kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội 5năm, 10 năm

1. 1, Khái niệm chung.
Theo nghĩa rộng : Chỉ là một số tương đối được biểu hiện bằng lần
hoặc phần trăm (%)được tính bằng cách so sánh hai mức độ của hiện
tượng.
Ví dụ : Doanh thu bánh kẹo của công ty bánh kẹo Hải Hà năm 2002so với
2001 là 1, 269 lần hay 126, 9 %.
Lợi nhuận của công ty năm 2003so 2002 là 1, 25 lần hay 125%.
Theo nghĩa rộng, chỉ số gồm : Số tương đối động thái, số tương đối kế
hoạch và số tương đối không gian (tốc độ phát triển /nhiệm vụ kếhoạch hay
hoàn thành kế hoạch )
Theo nghĩa hẹp : Chỉ số là số tương đối biểu hiện sự biến động của
hiện tượng phức tạp (nhiều phần tử hoặc nhiều đơn vị )có đặc điểm, tính
chất và đơn vị tính khác nhau.
Ví dụ :Lượng hàng hoá tiêu thụ trên thị trường gồm nhiều loại sản phẩm
hàng hoá khác nhau về : - Giá cả
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
14
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
- Đơn vị đo lường …
Về bản chất, chỉ số biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa hai mức độ
của hiện tượng kinh tế xã hội. Vì vậy khi vận dụng chỉ số trong phân tích
ta cần lưu ý :
Muốn so sánh các mức độ của hiện tượng kinh tế phức tạp trước hết
phải chuyển những đơn vị, những phần tử khác nhau về dạng đồng nhất, có
thể cộng chúnglại với nhau.
Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào việc tích toán phải giả định
có một nhân tố thay đổi còn các nhân tố khác thì cố định nhằmloại trừ ảnh
hưởng biến động của nhân tố này.
Vai trò của chỉ số :

Việc phân chia chỉ tiêu chất lượng và số lượng chỉ có tính tương đối,
áp dụng cho một số chỉ tiêu chủ yếu
1. 3. Chỉ số phát triển.
Là loại chỉ số nêu nên sự biến động của hiện tượng qua thời gian.
Chỉ số phát triển baogồmhai loại là chỉ số đơn & chỉ số tổng hợp.
1. 3. 1 Chỉ số đơn :
Chỉ số đơn phản ánh sự biến động của từng phần tử, từng hiện tượng cá
biệt.
Chỉ số đơn vềgiá : Cho chúng ta nghiên cứu vệư biến động giá cả thời kì
này so với thời kì gốc của từng mặt hàng.
Công thức : i
0
=p
1
/p
0
(Lần hoặc phần trăm )
Trong đó : i
0
: Chỉ số về đơn giá
P
1
: Giá cả hàng hoá kì nghiên cứu
P
0
: Giá cả hàng hoá thời kì gốc
chỉ số về lượng hàng hoá tiêu thụ :Phản ánh sự biến động về lượng hàng
hoá kì nghiên cứu so với kì gốc của từng mặt hàng.
Công thức : i
p

.
I
10/0
=i
10/5
. i
5/0
.
Tính nghịch đảo : Nếu hoán vị kì gốc và kì nghiên cứu, kết quả thu đượclà
nghịch đảo của chỉ số cũ.
I
1/0
=1/i
0/1
.
Tính thay đổi gốc : Ta có thể suy ra các chỉ số gốc này từ các chỉ số gốc
khác. Các chỉ só đơn có tác dụng lớn trong việc phản ánh sự thay
đỏi các hiện tượng đơn giản đồng nhất. Ngoài ra chúng còn quan
trọng cho tác dụng hỗ trợ cho việc tính toán các chỉ số tổng hợp, khi
các chỉ số này không thể tính trực tiếp được.
1. 3. 2. Chỉ số tổng hợp.
a. Chỉ số tổng hợp về giá cả.
Chỉ số tổng hợp giá cả phản ánh sự biến động chung vềgiá cả của một
nhóm hàng, hay tất cả các mặt hàng, kí hiệu là I
0
Khi nghiên cứu sự biến động của nhân tố giá cả ta phải cố định lượng
hàng hoá tiêu thụ ở một kì nhất định được gọi là quyền số vè chỉ tiêu tổng
hợp về giá cả.
Tuỳ theo việc lựa chọn quyền số la thời kì gốc hay thời kì nghiên cứư
mà ta có thể lựa chọn Công thức tinh toán cho phù hợp.

11
00
01
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
17
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
Công thức nàycó hai đặc tính mà mà hai công thức chỉ tính số tổng
hợp về gia cả của laspeyres và paashe không có đó là tính nghịch đảo và
liên hoàn.
Đ”ii khi trong thực tế, người ta không chỉ sử dụng các quyền số trên mà sử
dụng trọng số (là sự cho điểm đối với tầm quan trọng của tựng mặt hàng ).



m
m
p
p
p
.
0
1
trong đó : m-trọng số hoặc trọng số có thể là giá trị hàng hoá của một kì
nào đó có tính đại diện cao. Kí hiệu là p
n
q
n
.







===Ι
00
00
00
00
0
1
00
01
.
.
qp
qpi
qp
qp
p
p
qp
qp
p
L
p
Công thức của Paashe :



Nếu chọn quyền số là giá cả ở kì gốc, ta chỉ có chỉ số tổng hợp về số
lượng của Laspeyres :



00
10
qp
qp
L
q
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
18
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
Nếu cọn quyền số là giá cả ở kì nghiên cứu, ta có chỉ số tổng hợp về
số lượng của paashe :



01
11
qp
qp
p
q
Chỉ số tổng hợp về số lượng của Fisher :
p
q
L

00
0
1
00
10
.
.
qp
qpi
qp
qp
q
q
qp
qp
q
L
q
Công thức của paashe :






===Ι
11
11
11
1

trọng số là giá trị cố định ở thời điểm nào đó : p
n
q
n



nn
nnq
q
qp
qpi .
1. 4. Chỉ số không gian
Chỉ số không gian được sử dụng trong phân tích và so sánh kinh tế về
mặt không gian.
1. 4. 1 Chỉ số đơn
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
19
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
Chỉ số về đơn giá : i
)(
)()(
1
B
A
p
A
B
B

iq
q
i
q
q
==⇒=
1. 4. 2 Chỉ số tổng hợp
Chỉ số tổng hợp về giá :Quyền số là lượng hàng hoá tieu thụ của từng
mặt hàng tính chung cho hai thị truờng (hay hai không gian).
Quyền số : Q=q
BA
q
+
Chỉ số:



Qp
Qp
B
A
B
A
p
.
.
)(
Chỉ số tổng hợp về lượng :
Nếu quyền số là giá cố định do nhà nước ban hành (p
n

A
q
q
q
1. 5. Hệ thống chỉ số
Hệ thốngchỉ số là dẳng thức phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ số
với nhau.
Cơ sở để xây dựng hệ thống chỉ là mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, các
hiẹn tượng với nhau.
Ví dụ như :
Doanh thu =Giá bán đơn vị × Lượng hàng hoá tiêu thụ.
Do các cách xây dựng chỉ số tổng hợp giá cả và chỉ số tổng hợp số
lượng khác nhau nên ta cũng có các hệ thống chỉ số khác nhau :
Theo Laspreyes:






×=
00
00
00
01
00
11
.
qp
qpi

qp
p
p
qp
qp
p
L
p
Hai hệ thống trên không cho ta đẳng thức để đảm bảo quan hệ tích số
đã nêu trên.
Theo cách của Fisher, ta có đẳng thức được đảm bảo quan hệ tích số,
nhưng cách tính toán rất phức tạp :










×=
01
1
00
10
10
11
00

11
qp
qp
qp
qp
qp
qp
ở nước ta dùng hệ thống này chỉ để phân tích kinh tế vì nó có nhiều
ưu điểm :
Đảm bảo đẳng thức về mặt toán học, thuận tiện việctính toán trong
phân tích.
Có thể dùng để tính một chỉ số khi đã biết các chỉ số khác trong hệ
thống.
Hệ thống chỉ số tổng hợp được dùng để phân tích ảnh hưởng của các
nhân tố cấu thành với một hiện tượng phức tạp, cho ta các thông tin mới về
sự biến động của hiện tượng theo sự tác động của các nhân tố cấu thành đó.
Vì vậy nó cung cấp cho chúng ta nguyên nhân chủ yếu gây ra sự biến động
của hiện tượng kinh tế xã hội.
Hệ thống chỉ số này được gọi là hệ thống chỉ số liên hoàn và trong
thực tế nó còn được dùngcho nhiều quan hệ khác.
Chú ý : Khi áp dụng chỉ số liên hoàn và trong phân tích phải tuân
theo hai nhuên tắ mang tính giả định sau :
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
21
Ths. Trần Gia Tùng Đề tài thực tập tốt nghiệp
Phải xác định được phương trình kinh tế, phải xác định được mối
quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng. Trong đó thứ tự
sắp xếp các nhân tố phải theo trình tự :Chất lượng giảm dần (hay số lượng
tăng dần )hoặc ngược lại.

gian phải thống nhất, các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng
nhau (nhất là đối với dãy số thời kỳ ).
2. 2. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện tượng được
nghiên cứu, người ta thường tính các chỉ tiêu sau đây:
2. 2. 1/Mức độ trung bình theo thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong dãy
thời gian. Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay thời điểm mà có các Công thức tinh
khác nhau.
- Đối với dẫy số thời kỳ: Mức độ trung bình theo thời gian được tính
theo công thức:
n
yi
n
yyy
y
n
in

=
=
+++
=
121

Trong đó :y
i
(i=1…n)là các mức độ của dẫy số
thời kỳ.
- Đối với dẫy số thời điểm:



=
=
=
+++
+++
=
n
i
n
i
ii
n
nn
t
ty
ttt
tytyty
y
1
1
1
21
2211
.Trong đó:
i

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc: Là hiệu số giữa mức
độ nghiên cứu (
i
y
) và mức độ của một kỳ nào đó được chọn làm gốc
(thường là mức độ đầu tiên của dãy số : y
1
). Chỉ tiêu này phản ánh
mức tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài.
Nếu ký hiệu
i

là các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc thì
ta có :
i

=
i
y
-
1
y
(i=
n,2
)
- Giữa lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc và lượng tăng
(hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn có mối quan hệ với nhau:
Phạm Đình Bá Duy
Lớp TF – 01
24

=
n
yy
nn
n
n
i
i
n
δ
δδδ
2. 3. 3. Tốc độ phát triển
Tốc độ phát triển là một số tương đối (thường được biểu hiện bằng lần
hoăc%) phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng qua thời
gian.
Dựa vào mục đích nghiên cứu để ta chọn loại tốc độ phát triển phù hợp:
- Tốc độ phát triển liên hoàn: Phản ánh sự biến động của hiện tượng
giữa hai thời gian liền nhau.
-
Công thức tinh:
1−
=
i
i
i
y
y
t
(t=
n,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status